1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bảo mật thông tin trong các hệ cơ sở dữ liệu

16 5,9K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo mật thông tin trong các hệ cơ sở dữ liệu
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 124,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảm ơn bạn đã sử dụng tailieu.vn vui lòng click vào đường link dưới đây để download tài liệuLink download các file trong bộ sưu tập:docBài 13: Bảo mật thông tin trong các hệ cơ sở dữ liệu Giáo án Tin học 12 GV.K.Thu Thảo: 13w_187_1394184081.docdocBài 12: Các loại kiến trúc của hệ cơ sở dữ liệu Giáo án Tin học 12 GV.K.Thu Thảo: 12w_645_1394184038.docdocBài 11: Các thao tác với cơ sở dữ liệu quan hệ Giáo án Tin học 12 GV.K.Thu Thảo: 11w_645_1394184038.docdocBài 10: Cơ sở dữ liệu quan hệ Giáo án Tin học 12 GV.K.Thu Thảo: 10w_645_1394184038.docdocBài 9: Báo cáo và kết xuất báo cáo Giáo án Tin học 12 GV.K.Thu Thảo: 9w_645_1394184038.docdocBài 8: Truy vấn dữ liệu Giáo án Tin học 12 GV.K.Thu Thảo: 8w_645_1394184038.docdocBài 7: Liên kết giữa các bảng Giáo án Tin học 12 GV.K.Thu Thảo: 7w_645_1394184038.docdocBài 6: Biểu mẫu Giáo án Tin học 12 GV.K.Thu Thảo: 6w_645_1394184038.docdocBài 5: Các thao tác cơ bản trên bảng Giáo án Tin học 12 GV.K.Thu Thảo: 5w_645_1394184038.docdocBài 4: Cấu trúc bảng Giáo án Tin học 12 GV.K.Thu Thảo: 4w_645_1394184038.docdocBài 3: Giới thiệu Microsoft Access Giáo án Tin học 12 GV.K.Thu Thảo: 3w_645_1394184038.docdocBài 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Giáo án Tin học 12 GV.K.Thu Thảo: 2w_157_1394184061.docdocBài 1: Một số khái niệm cơ bản Giáo án Tin học 12 GV.K.Thu Thảo: 1w_157_1394184061.doc

Trang 1

Giáo án Tin học 12

Tiết 47

§ 13 BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

I MỤC TIÊU

* Kiến thức:

 Nhất thiết phải cơ chế bảo vệ trong mọi hệ CSDL ;

 Có khái niệm về đối tượng bảo vệ và phương thức bảo vệ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1) Giáo viên: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, phòng máy

2) Học sinh: SGK, bài soạn

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

T

G

5’ * Kiểm tra bài cũ:

Gv: Gọi hs trả lời:

o Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa hệ CSDL

tập trung và hệ CSDL phân tán

o Hãy phân tích một vài ưu điểm của các hệ

CSDL khách- chủ

§ 13 BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG CÁC HỆ

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Gv đánh giá, ghi điểm

* Giới thiệu bài:

Trang 2

20’

Bảo mật trong các hệ cơ sở dữ liệu:

+ Ngăn chặn các truy cập không được phép.

+ Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng

+ Đảm bảo thông tin không bị mất và thay đổi ngoài ý

muốn

+ Không tiết lộ nội dung dữ liệu cũng như chương

trình xử lí

- Các giải pháp chủ yếu cho bảo mật hệ thống gồm

chính sách và ý thức, phân quyền truy cập và nhận

dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu

1 Chính sách và ý thức

- Ở cấp quốc gia, hiệu quả của việc bảo mật phụ thuộc

vào các chủ trương, chính sách, điều luật qui định của

nhà nước về bảo mật

- Trong các tổ chức, người đứng đầu cần có các qui

định cụ thể, cung cấp tài chính, nguồn lực, cho việc

bảo vệ an toàn thông tin của đơn vị mình

- Người phân tích, thiết kế và người quản trị CSDL

phải có các giải pháp tốt về phần cứng và phần mềm

thích hợp để bảo mật thông tin, bảo vệ hệ thống

- Người dùng cần có ý thức coi thông tin là một nguồn

tài nguyên quan trọng, cần có trách nhiệm cao, thực

hiện tốt các qui trình, quy phạm do người quản trị hệ

thống yêu cầu, tự giác thực hiện các điều khoản do

pháp luật qui định

2 Phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng

- Gv: Hãy nêu các giải pháp bảo mật chủ yếu?

- GV: Việc bảo mật có thể thực hiện bằng các giải pháp kĩ thuật cả phần cứng lẫn phần mềm Tuy nhiên hiệu quả của việc bảo mật phụ thuộc rất nhiều vào các chủ trương, chính sách của chủ sở hữu thông tin và ý thức của người dùng

- Gv: Nhiều hệ QTCSDL

có một tập thể đông đảo người dùng Ví dụ, một số

hệ quản lí học tập và giảng dạy của nhà trường cho phép mọi phhs truy cập để biết kết quả học tập của con em mình Mỗi phhs

Trang 3

Tuỳ theo vai trò khác nhau của người dùng mà họ

được cấp quyền khác nhau để khai thác CSDL

- Bảng phân quyền truy cập cũng là dữ liệu của

CSDL, được tổ chức và xây dựng như những dữ liệu

khác Điểm khác biệt duy nhất là nó được quản lí chặt

chẽ, không giới thiệu công khai và chỉ có những người

quản trị hệ thống mới có quyền truy cập , bổ sung,

sửa

- Ví dụ: một số hệ quản lí học tập và giảng dạy của

nhà trường cho phép mọi phhs truy cập để biết kết quả

học tập của con em mình Mỗi phhs chỉ có quyền xem

điểm của con em mình Đây là quyền truy cập hạn chế

nhất Các thầy cô giáo trong trường có quyền truy cập

cao hơn: xem kết quả và mọi thông tin khác của bất kì

hs nào trong trường Người quản lí học tập có quyền

nhập điểm, cập nhật các thông tin khác trong CSDL

Bảng phân quyền truy cập:

Đ: Đọc;

K: Không được truy cập;

S: Sửa;

X: Xoá

B: bổ sung

chỉ có quyền xem điểm của con em mình Đây là quyền truy cập hạn chế nhất Các thầy cô giáo trong trường có quyền truy cập cao hơn: xem kết quả

và mọi thông tin khác của bất kì hs nào trong trường Người quản lí học tập có quyền nhập điểm, cập nhật các thông tin khác trong CSDL

- Gv: Bảng phân quyền truy cập là gì?

- Hs: Bảng phân quyền truy cập cũng là dữ liệu của CSDL, được tổ chức

và xây dựng như những dữ liệu khác Điểm khác biệt duy nhất là nó được quản

lí chặt chẽ, không giới thiệu công khai và chỉ có những người quản trị hệ thống mới có quyền truy cập , bổ sung, sửa đổi

MaHS Các điểm số Các thông tin khác

Trang 4

- Người quả trị hệ CSDL cần cung cấp:

+ Bảng phân quyền truy cập cho hệ QTCSDL

+ Phương tiện cho người dùng để hệ QTCSDL nhận

biết đúng được họ

+ Tên người dùng

+ Mật khẩu

Dựa vào các thông tin này, hệ QTCSDl xác minh để

cho phép hoặc từ chối quyền truy cập CSDL

IV Củng cố (5’):

- Phát phiếu bài tập cho từng nhóm Học sinh thực hiện trắc nghiệm kiến thức

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- GV tổng hợp, bổ sung

- Chuẩn bị m ục 3 v à 4

Tiết 48

§ 13 BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

I MỤC TIÊU

* Kiến thức:

 Nhất thiết phải cơ chế bảo vệ trong mọi hệ CSDL ;

 Có khái niệm về đối tượng bảo vệ và phương thức bảo vệ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1) Giáo viên: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, phòng máy

2) Học sinh: SGK, bài soạn

Trang 5

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

T

G

10’

10’

20’

* Kiểm tra bài cũ:

Gv: Gọi hs trả lời:

o Nêu giải pháp bảo mật bằng

chính sách và ý thức?

o Nêu gải phảp bảo mật bằng

phan quyền và nhận dạng người

dùng?

§ 13 BẢO MẬT THÔNG TIN

TRONG CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ

LIỆU

3 Mã hoá thông tin và nén dữ liệu

Các thông tin quan trọng thường được

lưu trữ dưới dạng mã hoá Có nhiều

cách mã hoá khác nhau

- Mã hoá độ dài hàng loạt: Là cách

nén dữ liệu khi trong tệp dữ liệu có

các kí tự được lặp lại liên tiếp Ta có

thể mã hoá dãy kí tự lặp lại bằng

cách thay thế mỗi dãy con bằng duy

nhất 1 kí tự và số làn lặp lại của nó

Ngoài mục đích giảm dung lượng lưu

trữ, nén dữ liệu cũng góp phần tăng

cường tính bảo mật của dữ liệu

Gv đánh giá, ghi điểm

- GV: Chúng ta đã học cách bảo mật nào ở lớp 10?

- HS trả lời: mã hoá theo quy tắc vòng tròn, thay mỗi kí tự bằng một klí tự khác

- Gv: Ngoài các giải pháp nêu trên, người

ta còn tổ chức lưu biên bản hệ thống Vậy biên bản hệ thống cho biết điều gì?

- Gv: Biên bản hệ thống hõ trợ đáng kể cho việc khôi phục hệ thống khi có sự cố

kĩ thuật, đồng thời cung cấp thông tin cho phép đánh giá mức độ quan tâm của người dùng đv hệ thống nói chung và với từng thành phần hệ thống nói riêng

Trang 6

4 Lưu biên bản

Thông thường, biên bản cho biết:

 Số lần truy cập vào hệ thống, vào

từng thành phần của hệ thống,

vào yêu cầu tra cứu,

 Thông tin về k lần cập nhật cuối

cùng: phép cập nhận, người thực

hiện, thời điểm câp nhật,

Có nhiều yếu tố của hệ thống bảo vệ

có thay đổi trong quá trình khai thác

hệ CSDL, ví dụ như mật khẩu của

người dùng, pp mã hoá thông tin,

Những yếu tố này gọi là Các tham số

bảo vệ.

Để nâng cao hiệu quả bảo mật, các

thông số của hệ thống phải thường

xuyên được thay đổi

- Hiện nay các giải pháp cả phần cứng

và phần mềm chưa đảm bảo hệ thống

được bảo vệ an toàn tuyệt đối

- GV: Biên bản cho biết gì?

- Hs:

 Số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào yêu cầu tra cứu,

 Thông tin về k lần cập nhật cuối cùng: phép cập nhận, người thực hiện, thời điểm câp nhật,

- Gv: Em hiểu gì về " tham số bảo vệ"

- Hs:

 Có nhiều yếu tố của hệ thống bảo vệ

có thay đổi trong quá trình khai thác

hệ CSDL, ví dụ như mật khẩu của người dùng, pp mã hoá thông

tin, Những yếu tố này gọi là Các tham số bảo vệ.

IV Củng cố (5’):

- Phát phiếu bài tập cho từng nhóm Học sinh thực hiện trắc nghiệm kiến thức

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- GV tổng hợp, bổ sung

- Chuẩn bị ôn tập để kiểm tra

Trang 7

Tiết 49

Ôn tập học kỳ II

I Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Học sinh nắm được toàn bộ kiến thức đã học: các khái niệm về CSDL, hệ CSDL quan hệ, hệ quản trị CSDL Microsoft Access, một số kiến trúc CSDL

và bảo mật hệ CSDL

2) Kỹ năng:

- Thao tác được trên hệ quản trị CSDL Microsoft Access

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Máy vi tính, máy chiếu để giới thiệu ví dụ minh hoạ, các bảng dữ liệu, các bảng mô tả cấu trúc table

- Sách giáo khoa,…

III Hoạt động dạy -học

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức đã học

a) Mục tiêu:

- Học sinh nắm chắc tất cả các kiến thức cơ bản đã được học

b) Nội dung và các bước tiến hành:

- Đặt câu hỏi để giúp HS nhớ

lại kiến thức đã được học

- Kể tên các công việc

thường gặp khi xử lí thông

tin của một tổ chức

- Trình bày khái niệm:

CSDL; hệ quản trị CSDL, hệ

CSDL

- Theo dõi câu hỏi của GV và suy nghĩ trả lời:

+ Tạo lập hồ sơ + Cập nhật hồ sơ + Khai thác hồ sơ

- Các khái niệm:

+ CSDL là một tập hợp các DL về 1 tổ chức nào đó được lưu trữ trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Kể tên các mức thể hiện của

CSDL

- Kể tên các yêu cầu cơ bản

của hệ CSDL

- Có những vai trò nào của

con người khi làm việc với

hệ CSDL

- Nêu các bước khi xây dựng

CSDL

- Trình bày khái niệm mô

hình dữ liệu, CSDL quan hệ,

hệ quản trị CSDL quan hệ

- Trình bày khái niệm về

khoá trong cơ sở dữ liệu quan

hệ

- Thế nào là hệ CSDL tập

+ Phền mềm cung cấp môi trường để tạo lập, lưu trữ

và khai thác thông tin của CSDL được gọi là hệ quản trị CSDL

+ Hệ CSDL là 1 CSDL cùng hệ quản trị CSDL quản trị và khai thác CSDL đó

- Các mức thể hiện + Mức vật lí; Mức khái niện; Mức khung nhìn

- Các yêu cầu cơ bản:

+ Tính cấu trúc; Tính toàn vẹn; tính nhất quán; tính

an toàn và bảo mật; tính độc lập; không dư thừa dữ liệu

- Ba vai trò:

+ Người quản trị CSDL; người lập trình ứng dụng; người dùng

- Có thể chia thành 3 bước + Khảo sát; thiết kế; kiểm thử

- Các khái niệm:

+ Mô hình DL là một tập khái niệm dùng để mô tả cấu trúc DL, các thao tác DL, các ràng buộc DL của một CSDL

+ CSDL được XD dựa trên mô hình DL quan hệ được gọi là CSDL quan hệ

+ Hệ quản trị dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ gọi lag hệ QTCSDL quan hệ

- Khoá của một bảng là một tập ít nhất các thuộc tính sao cho không có hai bộ nào trên bảng có giá trị bằng nhau trên các thuộc tính đó

- Kiến trúc tập trung: toàn bộ DL được lưu trữ tập

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

trung, hệ cơ sở dữ liệu phân

tán

- Có những giải pháp bảo mật

thông tin nào? Theo em giải

pháp nào cần quan tâm nhất?

trung tại 1 máy hoặc một dàn máy Người dùng có thể truy cập vào CSDL thông qua các phương tiện truyềnthông dữ liệu

- Kiến trúc phân tán: Dữ liệu đặt ở nhiều nơi Người dùng có thể truy cập dữ liệu từ xa

- Các giải pháp bảo mật:

+ Xây dựng các chính sách và ý thức + Phân quyền truy cập

+ Nhận dạng người dùng + mã hoá thông tin và nén dữ liệu + Lưu biên bản hệ thống

2 Hoạt động 2: Rèn luyện kỹ năng thao tác với hệ QTCSDL Access

a) Mục tiêu:

- HS tạo lập được CSDL, lập được bảng, nhập được DL, khai thác DL theo yêu cầu

b) Nội dung:

1- Trong MS Access, hãy tạo một bảng diem_thi dùng để lưu trữ và tính điểm môn tin học trong HK I có cấu trúc như sau:

Tên trường Kiểu trường Độ rộng Khuôn dạng Số chữ số tp

2- Nhập dữ liệu đủ 8 trường cho 5 học sinh bất kỳ của lớp 5

3- Trong chế độ thiết kế, hãy tạo mẫu hỏi Tong_ket co du 8 trường và thêm 2 trường sau

Trang 10

TBkiemtra: round(([KT_mieng]+[Heso1_1]+[Heso1_2]+([Heso2_1]+ [Heso2_2])*2/7,1)

TBM_HK1: round(([KT_mieng]*2+[KThocky])/3,1)

4- Thực hiện mẫu hỏi Tong_ket và lưu kết quả

- Tạo báo cáo hiện thị tất cả các thông tin trên mẫu hỏi

III Củng cố:

- Nắm các kiến thức cơ bản đã được học

- Chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra học kỳ 2

Trang 11

Tiết 51

Bài tập

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Tổng hợp kiến thức chương IV

- Áp dụng lý thuyết vào các bài tập

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kĩ năng cẩn thận, làm việc khoa học.

II Chuẩn bị của giáo viên – học sinh

1 Giáo viên

- Giáo án, bài tập

2 Học sinh

- SGK, SBT

- Học bài cũ

III Nội dung

Trang 12

TG Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh

20’

20’

- Cho HS thảo luận và nghiên cứu bài

tập trong sbt của chương IV

* Bài tập: Các loại kiến trúc của hệ

CSDL (sbt – tr51-53)

- Gọi một số hs lên trả lời

* Bài tập: Bảo mật thông tin trong các

hệ CSDL (sbt – tr53-54)

- Gọi một số hs lên trả lời

- HS nghiên cứu và tìm đáp án

- HS trả lời

- HS nghiên cứu và tìm đáp án

- HS trả lời

IV Củng cố (5’): Hệ thống kiến thức chương IV

Trang 13

Tiết 52

Bài tập và thực hành 11

BẢO MẬT DỮ LIỆU

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu thêm khái niệm và tầm quan trọng của bảo mật CSDL

- Học sinh biết một số cách thông dụng bảo mật CSDL

- Có thái độ đúng đắn trong việc sử dụng và bảo mật CSDL

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Máy vi tính, máy chiếu để giới thiệu bài và ví dụ

- Bảng dữ liệu

Mat_hang Khach_hang Cong_ty Phieu_nhap Phieu_xuat

II Hoạt động dạy –học

Hoạt động 1: Thực hiện bài tập 1

a Mục tiêu:

- Học sinh biết chức năng của từng đối tượng trong chương trình

b Nội dung: Bài 1 – sgk tr.105

c Các bước tiến hành

- Giới thiệu nội dung và yêu cầu của bài

thực hành

- Chia lớp thành 4 nhóm trên, phân mỗi

nhóm đóng vai một đối tượng, yêu cầu học

sinh trong các nhóm thảo luận để xác định

các quyền của nhóm mình khi truy cập đến

cơ sở dữ liệu

- Theo doi nội dung để định hướng nhiệm vụ

- Thảo luận theo nhóm để đưa ra chức năng của mỗi đối tượng trong chương trình

+ Khách hàng + Thủ kho

Trang 14

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Gọi HS đại diện nhóm nêu ra trước lớp và

giải thích lí do lựa chọn

- Giới thiệu bảng chức năng đã điền sẵn

các quyền

- Yêu cầu HS các nhóm thảo luận để xác

định bảng phân quyền nêu trong đề bài đã

phù hợp chưa? điểm nào phù hợp, điểm

nào chưa? giải thích? đề nghị sửa đổi?

- Yêu cầu học sinh đại diện nhóm lên bảng

điền, gọi thành viên trongnhóm giải thích

vì sao lại chọn quyền đó

- Yêu cầu học sinh các nhóm khác bổ sung

- Định hướng để học sinh đi đến thống

nhất

+ Kế toán + Quản lí

- Thảo luận để phân quyền cho từng đối tượng trên các bảng dữ liệu

- Điền lên bảng và giải thích lí do

- Phản biện và bổ sung

Hoạt động 2: Thực hiện bài tập 2

a) Mục tiêu:

- Học sinh biết các quyền mà mỗi đối tượng sử dụng chương trình sẽ được cấp

b) Nội dung :

- Giả sử chương trình có các chức năng để:

+ Khách hàng được biết tên, số lượng và một số thông tin về mặt hàng

+ Thủ kho biết được tình hình nhập, xuất và tồn kho

+ Kế toán biết được tình hình thu chi

+ Người quản lí biết được mọi thông tin

+ Bảo mật cơ sở dữ liệu

- Nếu chức năng bảo mật CSDL được thực hiện bằng bảng phân quyền thì từng đối tượng trên được trao những quyền gì?

Trang 15

c) Các bước tiến hành:

- Giới thiệu nội dung và yêu cầu của bài

thực hành

- Vẫn dùng 4 nhóm trên, phân mỗi nhóm

đóng vai một đối tượng, yêu cầu học sinh

trong các nhóm thảo luận để xác định các

quyền của nhóm mình khi truy cập đến cơ

sở dữ liệu

- Gọi HS đại diện nhóm nêu ra trước lớp và

giải thích lí do lựa chọn

- Giới thiệu bảng phân quyền đã điền sẵn

các quyền

- Yêu cầu HS các nhóm thảo luận để xác

định bảng phân quyền nêu trong đề bài đã

phù hợp chưa? điểm nào phù hợp, điểm

nào chưa? giải thích? đề nghị sửa đổi?

- Yêu cầu học sinh đại diện nhóm lên bảng

điền, gọi thành viên trongnhóm giải thích

vì sao lại chọn quyền đó

- Yêu cầu học sinh các nhóm khác bổ sung

- Định hướng để học sinh đi đến thống

nhất

- Theo doi nội dung để định hướng nhiệm vụ

- Thảo luận theo nhóm để đưa ra các quyền

+ Khách hàng: chỉ đọc + Thủ kho: Chỉ đọc + Kế toán: chỉ đọc + Quản lí: đọc, bổ sung, sửa, xoá

- Quan sát bảng phân quyền của giáo viên

- Thảo luận để phân quyền cho từng đối tượng trên các bảng dữ liệu

- Điền lên bảng và giải thích lí do

- Phản biện và bổ sung

III Củng cố:

- Làm bài tập SGK 12 trang 109

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG:

Ngày đăng: 03/07/2014, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân quyền truy cập: - Bảo mật thông tin trong các hệ cơ sở dữ liệu
Bảng ph ân quyền truy cập: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w