1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học 12 - Bài 13: Bảo mật thông tin trong các hệ cơ sở dữ liệu (Tiết 3)

3 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 136,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Tin học 12 - Bài 13: Bảo mật thông tin trong các hệ cơ sở dữ liệu (Tiết 3) nối tiếp tiết 2 được biên soạn với mục tiêu biết một số cách thông dụng bảo mật cơ sở dữ liệu.

Trang 1

§13: BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG CÁC HỆ CSDL (t3)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

+ Biết khái niệm bảo mật và sự tồn tại của các qui định, các điều luật bảo vệ thông tin

+ Biết một số cách thông dụng bảo mật CSDL

2 Thái độ: Có ý thức và thái độ đúng đắn trong việc sử dụng và bảo mật

CSDL

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, SGKTin 12, SGV Tin 12, máy tính, máy chiếu

2.Học sinh: SGK tin 12, vở ghi.

III Tổ chức các hoạt động học tập

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày biện pháp phân quyền truy cập và nhận

dạng người dùng?

3 Tiến trình bài mới:

Hoạt động 1: Mã hoá thông tin và nén

dữ liệu (15p)

GV: Ngoài việc bảo mật bằng phân quyền

cũng như việc người truy cập chấp hành

đúng chủ trương chính sách thì còn một

giải pháp nữa để bảo mật thông tin đó là

mã hóa thông tin

GV: ý nghĩa của việc mã hóa thông tin?

HS:Khi chúng ta mã hóa theo phương

pháp này ngoài việc giảm dung lượng còn

tăng tính bảo mật thông tin

3 Mã hóa thông tin và nén dữ liệu

- Trong chương trình lớp 10 chúng ta đã

đề cập đến mã hóa thông tin theo nguyên tắc vòng tròn thay mỗi kí tự bằng một kí tự khác

- Mã hóa độ dài là một cách nén dữ liệu

Ví dụ:

AAAAAAAAABBBBBBBBCCC

Mã hóa thành 10A8B3C

Chú ý: Các bản sao dữ liệu thường được

mã hóa và nén bằng các chương trình

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò NỘI DUNG

GV: Tại sao nói mã hóa lại tăng tính bảo

mật? Có thể lấy ví dụ minh họa?

HS: Giải thích vì thông tin sau khi được

mã hóa sẽ thể hiện ở dạng khác, do đó góp

phần tăng cường tính bảo mật, người khác

sẽ ko đọc được thông tin mã hóa

HS:lấy ví dụ minh họa cụ thể

riêng

Hoạt động 2: Lưu biên bản (15p)

GV: Trình chiếu minh họa cụ thể biên bản

đã được lưu Yêu cầu HS căn cứ vào đó

xác định ý nghĩa của việc lưu biên bản?

HS: Thảo luận theo nhóm

GV: Tổng kết và đưa ra kết luận biên bản

hệ thống hỗ trợ đáng kể cho việc khôi

phục hệ thống khi có sự cố kĩ thuật, đồng

thời cung cấp thông tin cho phép đánh giá

mức độ quan tâm của người dùng đối với

hệ thống nói chung và đối với từng thành

phần của hệ thống nói riêng Dựa trên

biên bản này, người ta có thể phát hiện

những truy cập không bình thường (ví dụ

ai đó quá thường xuyên quan tâm đến một

số loại dữ liệu nào đó vào một số thời

điểm nhất định), từ đó có những biện pháp

phòng ngừa thích hợp

4 Lưu biên bản

Ngoài các giải pháp nêu trên, người ta còn tổ chức lưu biên bản hệ thống Biên bản hệ thống thông tường cho biết:

Số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu,…

Thông tin về số lần cập nhật cuối cùng: phép cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật,…

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (05p)

* Tổng kết

- Nhắc lại cách mã hoá thông tin và nén dữ liệu

Trang 3

- Cách lưu biên bản.

* Hướng dẫn học tập ở nhà:

- Chuẩn bị bài thực hành 11

Ngày đăng: 05/11/2020, 18:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w