II.Chuẩn bị: GV:Nghiên cứu tài liệu, Bảng phụ, thước, com pa.Thước đo góc.. HS:Giải bài tập, thước, com pa, thước đo góc.. III.Phương pháp giảng dạy: Đàm thoại, thực hành, hợp tác nhóm..
Trang 1Ngày soạn: 28/01/2010 Ngày dạy: 05/02/2010
Tiết 42: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
-HS được củng cố và khắc sâu định nghĩa, định lý và các hệ quả của góc nội tiếp
-Rèn kỹ năng vẽ hình theo đề bài, vận dụng các t/c của góc nội tiếp vào chứng minh hình
-Rèn tư duy lô gíc cho học sinh
-Giáo dục thái độ học tập tự giác tích cực
II.Chuẩn bị:
GV:Nghiên cứu tài liệu, Bảng phụ, thước, com pa.Thước đo góc
HS:Giải bài tập, thước, com pa, thước đo góc
III.Phương pháp giảng dạy: Đàm thoại, thực hành, hợp tác nhóm.
IV.Các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra:(5')
-Thế nào là góc nội tiếp? Phát biểu định lý về số đo góc nội tiếp?
2.Bài mới:
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung ghi
Hoạt động 1: Chữa bài
tập (15')
GV:Y/c HS lên bảng
chữa bài 16(SGK-75)
(GV chuẩn bị bảng phụ
H19 SGK-75)
GV:Tiến hành kiểm tra
việc chuẩn bị bài ở nhà
của học sinh
-Cho lớp nhận xét bổ
sung
GV:Uốn nắn, kết luận
? Nêu kiến thức vận
dụng
GV: Chốt lại – nêu nhận
xét đánh giá việc chuẩn
bị ở nhà của học sinh
1 HS lên bảng chữa bài
16 đã được chuẩn bị ở nhà
-HS dưới lớp kiểm tra chéo bài tập
-Theo dõi, so sánh, bổ sung và hoàn thiện
Bài 16(SGK-75)
Ta có MAN là góc nội tiếp chắn MN;MBNlà góc ở tâm chắn MN
mà MAN =300 MBN =
600 (HQ)
PBQ là góc nội tiếp chắn cung PQ ; PCQ là góc ở tâm chắn PQ PCQ
=1200 b) PCQ = 1360 MBN
680
MAN =340
Hoạt động 2: Luyện tập
(20')
HĐ 2-1: Giải bài
HS đọc và tìm hiểu nội dung bài 19(SGK-75)
Bài 19 (SGK-75)
Trang 2GV:Giới thiệu bài
19(SGK-75) (bảng phụ)
-Phân tích bài toán,
hướng dẫn HS vẽ hình
?Dựa vào nội dung bài
toán và hình vẽ ghi gt-kl
GV:Uốn nắn, bổ sung
?Để chứng minh SH
AB ta chứng minh như
thế nào
-Gợi ý
?Trên hình vẽ, hãy chỉ ra
các đường cao của SAB
-Y/c HS lên trình bày
GV:Theo dõi, uốn nắn,
bổ sung và kết luận
Chốt lại phương pháp
chứng minh và kiến thức
vận dụng
HĐ 2-2: Giải bài 20
GV:Y/c HS đọc và tìm
hiểu nội dung bài toán
-Y/c 1 HS lên vẽ hình
ghi gt-kl
GV:Nhận xét
?Làm thế nào để có thể
chứng minh 3 điểm C; B;
D thẳng hàng
-Tổ chức cho HS hoạt
động nhóm
-Thu bài nhóm và cho
nhận xét
GV:Theo dõi, kiểm tra,
uốn nắn và kết luận
HĐ 2-3:
GV:Giới thiệu bài
23(SGK-76) (bảng
phụ)
-Y/c HS lên vẽ hình ghi
gt-kl
?Để có MA.MB =
MC.MD ta cần có tỷ lệ
Phân tích nội dung bài toán
Suy nghĩ vẽ hình
HS ghi gt-kl
HS suy nghĩ c/m
HS: BM SA vì
AN SB vì
HS lên trình bày – lớp nhận xét
HS đọc và tìm hiểu nội dung bài toán
Vẽ hình, ghi gt –kl
HS quan sát hình vẽ đưa
ra hướng c/m cho 3 điểm C; B; D thẳng hàng
HS hoạt động nhóm – Đại diện nhóm trình bày
HS đọc và tìm hiểu nội dung bài toán
-Vẽ hình – ghi gt-kl MA.MB = MC.MD
MA MD
MC MB
(O); đường kính AB;S
(O)
SA cắt (O) tại M
SB cắt (O) tại N
BM cắt AN tại H
SH AB Chứng minh
Có BM SA (AMB = 900 –góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Tương tự AN SB
AN và BM là 2 đường cao của SAB; mà AN cắt
BM tại H (gt) H là trực tâm
SH AB (trong tam giác 3 đường cao đồng qui)
Bài 20(SGK-75)
(Gt-Kl: HS tự ghi) C/m:
Nối B với 3 điểm A; C; D
Ta có ABC = 900;
ABD= 900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
ABC + ABD = 1800
Vậy 3 điểm C; B; D thẳng hàng
Bài 23(SGK-76)
Trang 3thức nào
?Muốn có MA MD
MC MB ta cần có cặp tam giác nào
đồng dạng
-Y/c HS đứng tại chỗ
chứng minh
GV:Y/c HS về C/m vào
vở
GV:Chốt lại phương
pháp c/m và kiến thức
vận dụng
-Y/c HS c/m trường hợp
nằm ngoài đường tròn
MAD MCB
C/m:
Xét MAD và MCB có:
AMD = BMC (đối đỉnh)
CBM = BMC (Góc nội tiếp cùng chắn cung AC)
MC MB
Do đó: MA.MB = MC.MD
3 Củng cố: (2')
Hệ thống kiến thức về góc nội tiếp được vận dụng trong bài, rút ra được các
phương pháp quan sát hình và c/m
4.Hướng dẫn học ở nhà:(2')
-Học định nghĩa, định lý về số đo góc nội tiếp và các hệ quả Ứng dụng vào C/m bài toán hình
-Hoàn thành bài tập 21; 22; 24; 26(SGK-76)