Ít tan trong nước, etanol; tan nhiều trong ete.. Có khả năng phản ứng cao.. Là nguyên liệu để tổng hợp nhiều chất hữu cơ quan trọng như etyl clorua, etanol, etilen oxit, polietilen, P.V.
Trang 1Êtilen là chất khí không màu; ts = - 103,7°C; nhiệt độ tự bốc cháy 540°C (trong không khí) Ít tan trong nước, etanol; tan nhiều trong ete Có trong khí đốt (3 - 5%), trong khí chế biến dầu mỏ (đến 20%) Có khả năng phản ứng cao Là nguyên liệu để tổng hợp nhiều chất hữu cơ quan trọng như etyl clorua, etanol, etilen oxit, polietilen, P.V.C Trong phân tử etilen có một liên kết đôi kém bền, dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học, vì vậy các phân tử etilen có thể tham gia nhiều phản ứng cộng và liên kết với nhau tạo ra phân tử có kích thước và khối lượng rất lớn gọi là polyetilen Giống như đa số các khí hữu cơ khác, etilen khi cháy tạo ra nước và cacbon điôxít Ở một số loài cây Etilen được sinh ra khi cây rụng lá , ngập úng hay cây gặp một số điều kiện bất lợi khác Etilen có tác dụng thúc quả chín và rụng
Ethylene
Tổng quan
Công thức hoá học C2H4
Thuộc tính
Tỷ trọng và pha 1,178 g/l ở 15 °C, gas
Độ hoà tan của khí trong nước 25 mL/100 mL (0 °C)12 mL/100 mL (25 °C)[1]
Nhiệt độ nóng chảy -169,1 °C
Nhiệt độ nóng chảy -103,7 °C
Cấu trúc
Trang 2Nhóm đối xứng D2h
Dữ liệu nhiệt động
Entropy phân tử tiêu chuẩn S°gas 219,32 J•K-1•mol-1
Nguy hiểm
0 2
Dữ liệu bổ sung
Cấu trúc và
Tính chất
nhiệt động
Pha Rắn, lỏng, khí
Hóa chất liên quan
Other alkenes PropenButen
Trang 3Hóa chất liên quan ÊtanAcetylen