MỤC TIÊU: - Tiếp tục rèn luyện cho HS kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình.. - HS biết cách chọn ẩn khác nhau hoặc biểu diễn các đại lượng theo các cách khác nhau, rèn luyện
Trang 1Ngày giảng 28/02/05
Tiết 50: GIẢI BÀI TẬP BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (Tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Tiếp tục rèn luyện cho HS kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình
- HS biết cách chọn ẩn khác nhau hoặc biểu diễn các đại lượng theo các cách khác nhau, rèn luyện kỹ năng trình bày bài, lập luận chính xác
II CHUẨN BỊ: - GV: chuẩn bị các phiếu học tập.
- HS: chuẩn bị bài tập ở nhà, đọc trước bài học
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra:
3 Vào bài:
“Phân tích bài toán” Tiết50: GIẢI BÀI TOÁN
BẰNG
32’ - GV: cho HS đọc ví dụ, HS gấp
sách lại
- GV: yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi sau:
- Nêu giả thuyết, kết luận của bài
toán
- Nêu những đại lượng đã biết, đại
lượng chưa biết, quan hệ giữa các
đại lượng của bài toán
- Hãy biểu diễn các đại lượng chưa
biết trong bài ra ở bảng sau:
- Một HS đọc nội dung ví dụ 1
CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)
Ví dụ: (SGK)
HN 90 km NĐ
v = 35km/h v = 45km/h
(sau 24ph) Sau bao lâu 2 xe gặp nhau ?
Vận tốc (km/h) thời gian
(h)
Quãng đường (km) Xe
Ôtô 45
Và thiết lập phương trình
- HS thảo luận nhóm, điền vào các ô trống, viết phương trình và trả lời
- GV: ghi bảng đen phần phương
trình, gọi 1 HS lên giải
Giải:(SGK)
- GV: lưu ý HS trong khi giải bài
toán bằng cách lập phương trình có
những điều không ghi trong giả
thiết nhưng ta phải suy luận mới có
thể biểu diễn các đại lượng chưa
biết hoặc thiết lập phương trình
được, chẳng hạn:
Gà có 2 chân; hoặc khi đi ngược
chiều tổng quãng đường đi của 2
chuyển động từ khi đi đến điểm gặp
1 HS lên giải tiếp
Trang 2TL Hoạt động của GV H đ của HS Ghi bảng
nhau là bằng quãng đường
- GV: phát tiếp phiếu học tập yêu
cầu HS:
a) Điền tiếp các dữ liệu vào ô trống:
- HS làm việc
cá nhân rồi trao đổi kết quả ở nhóm
Vận tốc (km/h)
thời gian (h)
Quãng đường (km)
Xe
máy
b) Trình bày lời giải:
- GV: gọi một HS lên bảng trình
bày
- HS thực hiện ?4
- HS trao đổi nhóm và lên bảng trình bày bài giải
Bài tập 37:
Gọi x(km/h) là vận tốc của xe máy
Thời gian của xe máy đi
10’ “Giải bài tập 37” hết quãng đường AB:
- GV: phát tiếp phiếu học tập yêu
cầu HS:
a) Điền tiếp các dữ liệu vào ô trống
- HS trao đổi nhóm, sau đó làm việc cá nhân
9
2
1
- 6 = 3
2
1
(h) Thời gian của ôtô đi hết quãng đường AB:
9
2
1
-7=2
2
1
(h) Vận tốc của ôtô (x + 20)km/h
Quãng đường đi của xe máy 3
2
1
x(km)
b) Trình bày lời giải:
- GV: phát phiếu học tập yêu cầu
HS:
a) Điền tiếp các dữ liệu vào ô trống:
VT (km/h)
thời gian
Quãng đường
Xe
Ôtô
2 2
b) Trình bày lời giải:
- HS làm việc
cá nhân sau đó trao đổi ở nhóm
Quãng đường đi của ôtô 2
2
1
(x + 20) (km)
Ta có phương trình:
2
2
1 (x + 20) = 3
2
1 x ⇔ ………….
⇔ x = 50
Trả lời:
Vận tốc xe máy 50km/h Quãng đường AB: 50.3
2
1
=175km
4 Dặn dò: 2’
Học thuộc bài và làm bài tập 38, 39 SGK.
IV RÚT KN: ………
………
VT (km/h)
thời gian (h)
Quãng đường
Xe
máy
x
3 2 1 Ôtô
2 2 1
Trang 3Tiết 51:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Tiếp tục rèn luyện cho HS kỹ năng giải toán bằng cách lập phương trình Rèn luyện kỹ năng phân tích bài toán, biết cách chọn ẩn thích hợp
II CHUẨN BỊ:
- GV: ghi các phương án giải bảng phụ
- HS: chuẩn bị bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra:
3.Vào bài:
42’
“Sửa bài tập” Bài tập 38. Gọi 1 HS trả lời
và giải
Tiết 51:
LUYỆN TẬP
- GV: yêu cầu HS phân tích
bài toán trước khi giải trong
đó cần giải thích:
- Thế nào là điểm trung bình
của tổ là 6,6;
- Ý nghĩa tần số (n); N = 10
+ Điểm trung bình của tổ là 6,6 nghĩa
là tổng điểm của
10 bạn chia cho
10 bằng 6,6
+ Tần số (n), số bạn được nhận 1 loại điểm, ví dụ nhìn vào bảng thống kê ta có:
1 bạn nhận điểm 4
2 bạn nhận điểm 7
3 bạn nhận điểm 8…
+ N = 10, tổ có 10 bạn
1)Bài tập 38
Gọi x là số bạn đạt điểm 9 (x∈N*, x<10)
Số bạn đạt điểm 5 là:
10-(1+2+3+x) = 4-x Tổng điểm của 10 bạn nhận được:
4.1+5(4-x)+7.2+8.3+9.x
ta có phương trình
( ) 6
, 6
10
9 3 8 2 7 4
5 1 4
=
+ + +
−
=
…=> x = 1 (tmđk) Vậy có 1 bạn nhận điểm 9; 4-1=3 bạn nhận điểm 5
“Sửa bài tập 39”.
a) Điền tiếp các dữ liệu vào
ô trống
số tiền phải trả chưa có VAT
Thuế VAT
loại
hàng
1
x
Loại
hàng
2
2)Bài tập 39:
Gọi số tiền Lan phải trả cho loại hàng 1 là x (nghìn đồng) (0<x<110)
Tổng số tiền hai loại hàng (không kểVAT) là: 120– 10
= 110(nghìn đồng)
Số tiền Lan phải trả cho loại hàng 2:
110 – x (nghìn đồng) Tiền thuế VAT đối với loại hàng 1: 10%x
Tiền thuế VAT đối với loại
Trang 4TL Hoạt động của GV H đ của HS Ghi bảng
hàng 2: (110 – x).8%
b) Trình bày lời giải:
Nếu HS lúng túng thì GV:
có thể gợi ý như sau:
- Gọi x (nghìn đồng) là số
tiền Lan phải trả khi mua
loại hàng (1) chưa tính thuế
VAT
- Tổng số tiền phải trả chưa
tính thuế VAT là:…?
Ta có phương trình:
( ) 10
100
8 110
Giải ra, ta có:
x = 60 (tmđk) Vậy Lan phải trả loại hàng
1 là 60 nghìn đồng; loại hàng 2 là:
110 – 60 = 50 nghìn đồng
- Số tiền Lan phải trả cho
loại hàng (2) là:
- Tiếp tục hãy điền vào ô
trống
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi ở nhóm
“Làm bài tập 40”. HS thảo luận
nhóm để phân tích bài toán rồi làm việc cá nhân
3)Bài tập 40:
Gọi x là số tuổi của Phương hiện nay (x∈N*)
Số tuổi của mẹ hiện nay là 3x
13 năm nữa tuổi của Phương là: x + 13
13 năm nữa tuổi của mẹ là: 3x + 13
ta có phương trình:
3x + 13 = 2(x + 13)
⇔ x = 13.(tmđk) Vậy số tuổi của Phương hiện nay 13 tuổi
bài tập 45.
- GV: khuyến khích HS giải
các cách khác nhau
Cách 1:
Năng suất
số ngày làm
số thảm len Theo
hợp
đồng
Đã
thực
hiện
18
Gọi HS lên sửa 4) Bài tập 45:
Gọi x(x∈Z+) là số thảm len
mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng
Số thảm len đã thực hiện được: x+24 (tấm)
Theo hợp đồng mỗi ngày xí nghiệp dệt được x/20 (tấm) Nhờ cải tiến kỹ thuật nên mỗi ngày xí nghiệp dệt được:
18
24
x + tấm
Ta có phương trình:
Hiện nay
Sau 13 năm Mẹ
Trang 5x 100
120 18
24
x+ =
Cách 2:
mỗi ngày làm
số ngày làm
số thảm len làm được Theo
hợp
đồng
Đã
thực
hiện
18
GV: Theo em ta chọn cách
nào thuận lợi hơn?
- HS:…
(Giải phương trình ta được:
x = 300 tấm.)
Cách 2:
Gọi x(tấm) là số tấm thảm len mỗi ngày xí nghiệp dệt được theo dự định (x∈Z+)
Số tấm thảm len mỗi ngày
xí nghiệp dệt được nhờ tăng năng suất:
x
x x
100
120 100
20
=
= +
Số thảm len dệt được theo
dự định 20x (tấm)
Số thảm len dệt được nhờ tăng năng suất: 1,2x.18 (tấm)
Ta có phương trình:
1,2x.18 - 20x = 24
⇔ 21,6 - 20=24
⇔ 1,6x = 24
⇔ x = 15 (tmđk) Kết luận: số thảm len dệt theo dự định
20.15 = 300 (tấm)
4 Dặn dò: 2’
Học thuộc bài và làm bài tập : 41 42, 43, 44, 46 SGK/31
IV RUT KN:
………
………