1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 37-39

6 152 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định lí Pytago
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại bài dạy
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 254,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết vận dụng định lí Pytago để tinh tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh kia.. Hai tấm bìa màu hình vuôngcó cạnh bằng a + b và tám tờ giaays trắng hình tam g

Trang 1

Ngày soạn:02/02/2008

Tiết: 37 ; Tuần :21 Bài dạy: ĐỊNH LÍ PYTAGO

I MỤC TIÊU:

Học sinh nắm được định lí Pytagovề quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vuôngvà định lí pytago đảo

Biết vận dụng định lí Pytago để tinh tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh kia Biết vận dđơngls Pytago đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông

Biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

GV: Bảng phụ ghi đề bài tập, định lí Pytago (thuận , đảo), bài giải một số bài tập

Hai tấm bìa màu hình vuôngcó cạnh bằng a + b và tám tờ giaays trắng hình tam giác vuông bằng nhau, có độ dài hai cạnh góc vuông là a và b

HS: Đọc bài đọc thêmgiới thiệu định lí thuận, đảo

Thước thẳng,êke, compa, máy tính bỏ túi Bảng phụ

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Giới thiệu về nhà toán học Pytago: Pytago sinh trưởng trongmột gia đình quí tộcở đảo Xa-mốt, một đảo giàu có ven biển Ê-giê thuộc Địa trung Hải Ông sống trong khoảng năm 570 đến năm 500 trước công nguyên Từ nhỏ, Pytago đã nổi tiếng về trí thông minh khác thường Ông đã đi nhiều nơi trên thế giới và trở nên uyên bác trong hầu hết các lĩnh vực quan trọng: số học, hình học, thiên văn, địa lí, âm nhạc, yhọc, triết học

Một trong những công trình nổi tiếng của ông là hệ thức giữa độ dài các cạnh của tam giác vuông, đó chính là định lí Pytago mà hôm nay chúng ta học (2’)

20’ HĐ1: Định lí Pytago

-Cho học sinh làm ?1

Vẽ một tam giác vuông có các cạnh góc vuông là

3cm và 4cm.Đo độ dài cạnh huyền

-Hãy cho biết độ dài cạnh huyền của tam giác vuông

-Các độ dài 3, 4, 5 có mối quan hệ gì?

-Thực hiện ? 2

Đưa bảng phụ có dán sẵn hai tầm bìa màu hình vuông

có cạnh (a + b)

-Yêu cầu HS xem tr 129 SGK, hình121 và hình 122,

sau đó mời 4 HS lên bảng

a

b

c

c c

c c

b

b

b

b

b

b

a

a a

a a

a

a

a

c

b a

H.121 H 122

-Ở hình121, phần bìa không bị che lấp là một hình

vuông có cạnh bằng c, hãy tính diện tích phần bìa đó

theo c

-Ở hình 122, phần bìakhông bị che lấp gồm hai hình

vuông có cạnh là avà b, hãy tính diện tích phần bìa

đó theo a vàb

-Có nhận xét gì về diện tích phần bìa khôâng bị che

lấp ở hai hình? Giải thích?

+ -Cả lớp vẽ hình vào vở -Một HS lên bảng vẽ (sử dụng quy ước 1cm trên bảng)

- độ dài cạnh huyền của tam giác vuông là 5cm

2

3 4 9 16 25

5 25

3 4 5

   

  

-Hai HS đặt bốn tam giác vuông lên tấm bìa hình vuông như hình 121

- Hai HS đặt bốn tam giác vuông lên tấm bìa hình vuông mhư hình 122

- diện tích phần bìa đó bằng c2

- diện tích phần bìa đó bằng a+b2

-Diện tích phần bìakhông bị che lấp

ở hai hình bằng nhau vì đều bằng diện tích hình vuông trừ đi diện tích

4 tam giác vuông -Vậy c2 = a2 +b2

-Hệ thức này cho biết trong tam giác vuông, bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng các bình phương độ dài hai cạnh góc vuông

1/ Định lí Pytago:

Trang 2

12’

-Đọc phần lưu ý SGK

-yêu cầu HS làm ?3

HĐ2:Định lí Pytago đảo:

-Cho làm ? 4

Vẽ tam giác ABC có AB = 3cm, AC = 4cm, BC =

5cm

Hãy dùng thước đo góc xác định số đo góc của góc

BAC

-ABC có AB2  AC2  BC2

(vì 32 +42 = 52 =25), bằng đo đạc ta thấy ABC là

tam giác vuông

-Người ta đã chứng minh được định lí Pytago đảo “

Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng

tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó

là tam giác vuông”

HĐ3: Củng cố –Luyện tập:

-Phát biểu định lí Pytago

-Phát biểu định lí Pytago đảo So sánh hai định lí này

-Cho HS làm bài tập 53 SGK

Đưa bảng phụ ghi đề bài

Gv kiểm tra bài của vài nhóm

-Nêu bài tập Cho tam giác có độ dài ba cạnh là :

a) 6cm, 8cm, 10cm

b) 4cm, 5cm, 6cm

tam giác nào là tam giác vuông? Vì sao?

-Bài tập 54/131 SGK

Đưa bảng phụ ghi đề bài

8 10

10 8

36 6

AB AB AB

 

 

 

   

b) Tương tự EF2 = 12 + 12 = 2

2

EF 

-Cả lớp vẽ hình vào vở -Một HS thực hiện trên bảng

 900

BAC 

-HS Phát biểu và nhận xét: giả thiết của định lí này là kết luận của định

lí kia, kết luận của định lí này là giả thiết của định lí kia

HS hoạt động nhóm :

2 2 2

) 5 12

169 13 13

a x x x

 

b) Kết quảx  5

c) Kết quả x = 20 d) Kết quả x =13 Đại diện hai nhóm trình bày bài

HS cả lớp nhận xét a) Có 62 +82 = 36 + 64 = 100 =102

Vậy tam giác có ba cạnh là 6cm, 8cm, 10cm là tam giác vuông

b)42  52  36 6  2

 tam giác có ba cạnh là 4cm, 5cm, 6cm không phải là tam giác vuông

-Kết quả đo chiều cao AB = 4cm

Định lí : S

ABC có  A  900

 BC2 = AB2+ AC2

2/ Định lí Pytago đảo:

Định lí: (SGK)

BAC   900

4 Hướùng dẫn về nhà: 2’

-Học thuộc định lí Pytago (thuận và đảo)

-BTVN: 55, 56, 57, 68/ 131, 132 SGK; 82, 82, 86/ 108 SBT

-Đọc mục có thể em chưa biết”/132 SGK

-Tìm hiều cách kiểm tra góc vuông của người thợ xây dựng (thợ nề, thợ mộc)

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

C

B

A

5cm

4cm 3cm

C B

A

C B

A

Trang 3

Ngày soạn:02/02/2008

Tiết: 38; Tuần: 21 Bài dạy: LUYỆN TẬP 1

I MỤC TIÊU:

-Củng cố định lí Pytago và định lí Pytago đảo

Vân dụng định lí Pytago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuôngvà vận dụng định lí Pytago đảo để nhận biết một tam giác vuông

-Hiểu và vận dụng kiến thức học trong bài và thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

GV: Bảng phụ, một sợi dây thắt nút thành 12 đoạn bằng nhau Thước thẳng, êke, compa

HS: Học và làm bài ở nhà Đọc mục có thể em chưa biết Thước thẳng,êke, compa

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 9’

HS1: -Phát biểu định lí Pytago Vẽ hình và viết hệ thức minh họa

- Chữa bài tập 55/131 SGK

HS2: -Phát biểu định lí Pytago đảo.Vẽ hình và viết hệ thức minh họa.

- Chữa bài tập 56 (a,c) /131 SGK

3 Bài mới:

27’ HĐ1: Luyện tập:

GV:Đưa bảng phụ ghi đề bài 57/131

SGK

H: ABC có góc nào vuông

Bài 86/108 SBT:

Tính đường chéo của một mặt bàn

hình chữ nhật có chiều dài 10dm,

chiều rộng5dm

H: Nêu cách tính đường chéo của

mặt bàn hình chữ nhật?

Bài 87/108 SBT:

GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài

GV: Yêu cầu một HS lrên bảng vẽ

hình vàghi GT, KL

H: Nêu cách tính độ dài AB?

HS: Trong ba cạnh, cạnh AC

= 17 là cạnh lớn nhất Vậy  ABC có B   900

HS: Vẽ hình

-HS nêu cách tính

-HS cả lớp vẽ hình vào vở -Một HS lrên bảng vẽ hình, ghi GT, KL

Bài 57/131 SGK:

Lời giải của bạn Tâm là sai Ta phải so sánh bình phương cảu cạnh lớn nhấtvới tổng bình phương hai cạnh còn lại

2 2 2

2 2 2

8 15 64 225 289

17 289

8 15 17

Vậy ABC là tam giác vuông

Bài 86/108 SBT:

Tam giác vuông ABD có :

BD2 = AB2 + AD2 (đ/l Pytago)

BD2 = 52 + 102 = 125

 BD = 125 11,2dm

Bài 87/108 SBT:

GT ACBD tại O

OA = OC

OB = OD

AC = 12cm

BD = 16cm

KL Tính AB, BC, CD, DA

V

AOB có:

AB2 = AO2 + OB2 (đ/l Pytago)

BD

4

1

C

10

5

D

C B

A

O

D C B

A

Trang 4

một tam giác vuông cân có cạnh

huyền bằng:

a) 2cm

) 2

GV: Gợi ý:Gọi độ dài cạnh góc

vuôngcủa tam giác vuông cânlà x

(cm), độ dài cạnh huyền là acm

H: Theo định lí Pytago ta có đẳng

thức nào?

Bài 58/132 SGK:

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm

( Đưa bảng phụ ghi đề bài )

GV: Nhận xét việc hoạt đông của

các nhóm và bài làm

HĐ3:Giới thiệu mục “ Có thể em

chưa biết”

H: Các bác thợ nề, thợ mộc kiểm tra

góc vuông như thế nào?

GV: Đưa bảng phụ vẽ hình 131,

132 SGK Dùng sợi dâycó thắt nút

12 đoạn bằng nhau và êke gỗ có tỉ

lệ cạnh là 3, 4, 5 để mimh họa cụ

thể

GV: Đưa tiếp hình 133 và trình bày

như SGK

GV: Đưa thêm hình phản ví dụ

GV: yêu cầu HS nhận xét

HS: x2 + x2 = a2

-HS hoạt động nhóm

Đại diện một nhóm trình bày lời giải

HS lớp nhận xét, góp ý

-HS trả lời

-HS quan sát GV hướng dẫn

HS nêu nhận xét:

+Nếu AB = 3, AC = 4, BC =

5 thì  A  900 +Nếu AB = 3, AC = 4, BC <

5 thì  A  900 +Nếu AB = 3, AC = 4, BC >

5 thì  A  900

Theo định lí Pytago ta có

x2 + x2 = a2

2x2 = a2

a) 2x2 = 22  x2 = 2  x = 2(cm) b) 2x2 =   2 2  2x2 = 2  x2 = 1

 x = 1 (cm) Bài 58/132 SGK:

Gọi đường chéo của tủ là d

Ta có: d2 = 202 + 42 (đ/l Pytago)

d2 = 400 + 16 = 416

 d = 416 20,4( )  dm

Chiều cao của nhà là 21 dm

 Khi anh Nam dựng tủ, tủ không bị vướng và trần nhà

4 Hướùng dẫn về nhà: (2’)

-Ôn tập định lí Pytago (thuận, đảo)

-BTVN: 59, 60, 61/ 133 SGK; 89/ 108 SBT

-Đọc mục “ Có thể em chưa biết”; “Ghép hai hình vuôngthành một hình vuông”/134 SGK

Theo hướng dẫn của SGK, hãy thực hiện cắt ghép từ hai hình vuông thành một hình vuông

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

a

x x

20dm

> 90 0

< 90 0

> 5

< 5 4

3 3

4

C

C

B A

Trang 5

Ngày soạn:03/02/2008

Tiết: 39 ; Tuần: 22 Bài dạy: LUYỆN TẬP 2

I MỤC TIÊU:

-Tiếp tục củng cố định lí Pytago (thuận , đảo)

-Vận dụng định lí Pytago để giải quyết bài tập và một số tình huống thực tế có nội dung phù hợp

-Giới thệu một số bộ ba Pytago

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

GV:Bảng phụ ghi bài tập Mô hình khớp vít minh họa bài tập 59/133 SGK Một bảng phụ có gắn hai hình vuông bằng bìa như hình 137 SGK Thước, compa, êke, kéo, đinh mũ

HS: Mỗ nhóm hai hình vuông bằng bìa như hình 137 SGK Thước, compa, êke, máy tính bỏ túi, kéo, hồ dán và một tấm bìa cứng

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (9’)

HS1: -Phát biểu định lí Pytago

- Chữa bài tập 60/133 SGK

HS2: Chữa bài tập 59/133 SGK

GV: Đưa ra mô hình khớp vít và hỏi: Nếu không có nẹp chéo AC thì khung ABCD sẽ như thế nào?

GV cho khung ABCD thay đổi (D   900) để minh họa cho câu trả lời của HS

3/ Giảng bài mới:

27’ HĐ1: Luyện tập

Bài 89/108, 109 SBT:

GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài

GV: gợi ý:

H: Theo giả thiế, ta có AC băng

bao nhiêu?

H: Vậy tam giác vuông nào đã

biết hai cạnh? Có thể tính được

cạnh nào?

GV: Yêu cầu hai HS lên trình bày

câu a và b

Bài 61/133 SGK

Trên giấy kẻ ô vuông (độ dài của

ô vuông bằng 1) cho tam giác

ABC như hình bên

Tính độ dài mỗi cạnh của tam

giác ABC

GV: Hướng dẫn HS tính độ dài

đoạn AB

-Sau đó gọi hai HS lên tính tiếp

đoạn AC và BC

-AC = AH + CH

= 9(cm) -Tam giác vuông AHB đã biết AB + AC = 9cm

AH = 7cm nên tính đượcBH, từ đó tính BC

-Hai HS lên trình bày câu a và b

-HS vẽ hình vào vở

-Cả lớp tính độ dài đoạn AB dưới sự hướng dẫn của GV

Bài 89/108, 109 SBT:

a)ABC có AB = AC = 7 + 2 = 9 (cm)

V

ABH có:

BH2 = AB2 - AH2 (đ/l Pytago) = 92 – 72 = 32

 BH = 32 (cm)

V

BHC có:

BC2 = BH2 + HC2 (đ/l Pytago) = 32 +22 = 36

 BC = 36 6( )  cm

b) Tương tự như câu a Kết quả:BC  10( ) cm

Bài 61/133 SGK

ABI có:

BH  AC

AH = 7cm

CH = 2cm

KL Tính đáy BC

48cm 36cm

C

B

H 16

13 12

A

7

2 H C A

B

Trang 6

vị trí A, B, C,D để canh giữ mảnh

vườn hay không, ta phải làm gì?

Hãy tính OA, OB, OC, OD

Bài 91/109 SBT:

Cho các số 5, 8, 9, 12, 13, 15,

17.Hãy chọn ra các bộ ba số có

thể là độ dài ba cạnh của một

tam giác vuông

H: Ba số phải có điều kiện như

thế nào để có thể là độ dài ba

cạnh của một tam giác vuông?

GV: Giới thiệu các bộ ba số đó

được gọi là bộ ba số Pytago

GV: Ngoài ra còn có các bộ ba số

Pytago thường dùng khác: 3; 4; 5

6; 8; 10

HĐ2: Thực hành : Ghép hai

hình vuông thành một hình

vuông:

GV: lấy bảng phụ trên đó có gắn

hai hình vuông ABCD cạnh a và

DEFG cạnh b có màu khác nhau

như hình 137/ 134 SGK

GV: Hướng dẫn HS đặt đoạn AH

= b trên cạnh AD, nối BH, Hf rồi

cắt hình, ghép hình để được một

hình vuông mới như hình 139

SGK

H: Kết quả thực hành này minh

họa cho kiến thức nào?

OA, OB, OC, OD

HS: Ba số phải có điều kiện bình phương của số lớn bằng tổng bình phương của hai số nhỏ mới có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông -hàm số ghi các bộ ba số Pytago

-HS nghe GV hướng dẫn -HS hoạt động nhóm khoảng

3 phút rồi đại diện một nhóm trình bày

Kết quả thực hành này minh họa cho định lí Pytago

Bài 62/133 SGK:

2 2 2 2

2 2 2

2 2 2 2

2 2 2

Vậy để con Cún đến các vị trí A, B, D nhưng không đến được vị trí C

Bài 91/109 SBT:

Có 25 +144 =169  52 + 122 = 132

64 +225 = 189  82 + 152 = 172

81 + 144 = 225  92 + 122 = 152

Vậy các bộ ba số có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông là:

5; 12; 13;

8; 15; 17;

9; 12; 15;

4 Hướùng dẫn về nhà: (1’)

-Ôn lại định lí Pytago (thuận và đảo)

-BTVN: 83, 84, 85, 90, 92 /108, 109 SBT

-Ôn ba trường hợp bằng nhau của tam giác

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 03/07/2014, 08:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật có chiều dài 10dm, - Tiết 37-39
Hình ch ữ nhật có chiều dài 10dm, (Trang 3)
Hình   vuông   thành   một   hình - Tiết 37-39
nh vuông thành một hình (Trang 6)
w