GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CỦA CHƯƠNG A Mục tiêu của chương Học xong chương này HS cần nắm vững các kiến thức sau: - Góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
Trang 1Hình học 9 Trường THCS Phước Mỹ Trung
Chương III GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CỦA CHƯƠNG A) Mục tiêu của chương
Học xong chương này HS cần nắm vững các kiến thức sau:
- Góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, góc có đỉnh bên trong, bên
ngoài đường tròn
- Liên quan đến góc nội tiếp có quỹ tích cung chứa góc, điều kiện để một tứ giác nội tiếp
được một đường tròn, các đa giác đều nội tiếp và ngoại tiếp đường tròn
- Cuối cùng là các công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn, diện tích hình tròn, hình quạt
HS được rèn luyện kĩ năng:
- Kĩ năng đo đạc, tính toán và vẽ hình Đặc biệt HS biết vẽ một số đường xoắn gồm các cung
tròn ghép lại và tính được độ dài đoạn xoắn hoặc diện tích giới hạn bởi các đoạn xoắn đó
- HS được rèn luyện tính cẩn thận chính xác Đặc biệt yêu cầu HS thành thạo hơn trong việc
định nghĩa khái niệm và chứng minh hình học
B) Nội dung chủ yếu của chương
Chương III được trình bày 10 § ( 21 tiết ) và được phân phối chương trình như sau:
§1 Góc ở tâm.Số đo cung 1 tiết §2 Liên hệ giữa cung và dây 1 tiết
§3 Góc nội tiếp 1 tiết
Góc nội tiết ( tt ): Hệ quả 1 tiết
Luyện tập 1 tiết
§4 Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung 1 tiét
Luyện tập 1 tiết
§5 Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn 1 tiết
Luyện tập 1 tiết
§6 Cung chứa góc: Bài toán quỹ tích 1 tiết
Cung chứa góc (tt) 1 tiết
§7 Tứ giác nội tiếp 1 tiết
Luyện tập 1 1 tiết
§8 Đường tròn ngoại tiếp Đường tròn nội tiếp 1 tiết
§9 Độ dài đường tròn, cung tròn 1 tiết
Luyện tập 1 tiết
§10 Diện tích hình tròn, hình quạt tròn 1tiết
Luyện tập 1 tiết
Ôn tập chương III 2 tiết
Kiểm tra chương III 1 tiết
C) Phương pháp giảng dạy của chương
- Cho HS tự tìm kiếm kiến thức bằng những hoạt động như giải bài tập, hoạt động nhóm,
thông qua việc đặt câu hỏi của GV
- Cho đối thoại giữa HS với HS, giữa HS với GV thông qua hoạt động nhóm
- Cho HS hợp tác với GV khẳng định kiến thức do mình tìm ra
D) Phương tiện dạy học
Compa, êk, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ, giấy khổ lớn, máy tính bỏ túi
E) Dự kiến kiểm tra
- Kiểm tra miệng: Cho HS làm các bài tập nhỏ, bài tập trắc nghiệm thông qua đó cho HS
nhớ lại các định nghĩa, định lí, tính chất
- Kiểm tra 15 phút: Cho HS thực hiện sau tiết 44 Nội dung kiểm tra: cho HS sử dụng các tính
chất và góc đã học để tính số đo góc, số đo cung, bài tập trắc nghiệm và bài toán chứng
minh đơn giản
- Kiểm tra 1tiết: Cho HS thực hiện sau tiết 57 Nội dung: Các câu hỏi, bài tập trắc nghiệm và BT chưong
Trang 2Hình học 9 Trường THCS Phước Mỹ Trung
TUẦN: 20 Ngày soạn: 04/01/2009 TIẾT: 37 Ngày dạy: 05/01/2009
GÓC Ở TÂM SỐ ĐO CUNG
I Mục tiêu
- HS nhận biết được góc ở tâm, có thể chỉ ra hai cung tương ứng, trong đó có một cung bị chắn
- HS thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ sự tương ứng giữa số đo (độ) của cung và củagóc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung nữa đường tròn HS biết suy ra số đo (độ) của cung lớn (có số đo lớn hơn 1800 và nhỏ hơn 3600 )
- Biết so sánh hai cung trên một đường tròn Hiểu được định lí về “cộng hai cung”
- Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lô gíc Biết bác bỏ mệnh đề bằng một phản ví dụ
II Chuẩn bị
- GV: Thước thẳng, com pa, thước đo góc, đồng hồ, bảng phụ hình 1, 3, 4,(tr 67, 68 SGK)
- HS: Thước thẳng, com pa, thước đo góc, bảng nhóm
III Phương pháp dạy học
- Vấn đáp ; Luyện tập và thực hành ; hợp tác theo nhóm nhỏ
IV Tiến trình dạy- học
Hoạt động 1 Giới thiệu chương III hình học ( 3 phút )
GV: Ở chương II, chúng ta đã
được học về đường tròn, sự
xác định và tính chất đối xứng
của nó, vị trí tương đối của
đường thẳng và đường tròn, vị
trí tương đối của hai đường
tròn
Chương III chúng ta sẽ học về
các loại góc với đường tròn,
góc ở tâm, góc nội tiếp, góc
tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
cung, góc có đỉnh bên trong
hay bên ngoài đường tròn
Ta còn được học về quĩ tích
cung chứa góc, tứ giác nội tiếp
và các công thức tính độ dài
đường tròn, cung tròn, diện
tích hình tròn, hình quạt tròn
Bài đầu của chương chúng ta
sẽ học “ Góc ở tâm Số đo
cung”
HS nghe GV trình bày và mở sách xem “Mục lục” tr 138 SGK
Hoạt động 2
1 Góc ở tâm ( 12 phút ) HĐTP2.1 Tiếp cận và định
nghĩa khái niệm
GV treo bảng phụ hình vẽ 1
tr 67 SGK
h(1)
HS: quan sát hình và trả lời
- Đỉnh góc là tâm đưòng tròn
1 Góc ở tâm a) Định nghĩa
Hình 1
Trang 3Hình học 9 Trường THCS Phước Mỹ Trung
00< <1800 = 1800
- Hãy nhận xét về góc AOB
- Góc AOB là một góc ở tâm
Vậy thế nào là góc ở tâm?
- Khi CD là đường kính thì
COD có là góc ở tâm không?
CODcó số đo bằng bao nhiêu
độ ?
GV: Hai cạnh của góc AOB
cắt đường tròn tại hai điểm A,
B, do đó chia đường tròn thành
2 cung Với các góc
( 00< < 1800), cung nằm bên
trong góc được gọi là “cung
nhỏ”, cung nằm bên ngoài góc
gọi là “cung lớn”
Cung AB được kí hiệu:AB
Để phân biệt 2 cung có chung
các mút là A và B ta kí hiệu:
AmB AnB
GV: Hãy chỉ ra “cung lớn” ,
“cung nhỏ”ở hình 1.(a), 1.(b)
HĐTP 2.2 Chú ý
GV: cung nằm bên trong góc
gọi là cung bị chắn
GV: Hãy chỉ ra cung bị chắn ở
mỗi hình trên
HĐTP.2.3 Bài tập AD
GV cho HS làm bài tập1 SGK
tr 68
GV: treo bảng phụ vẽ sẵn hình
đồng hồ để HS quan sát
GV lưu ý HS để nhằm lúc 8
giờ góc ở tâm là 2400! ( giải
thích số đo góc 1800
-HS nêu định nghĩa SGK tr 66
- CODlà góc ở tâm vì COD có đỉnh là tâm đường tròn
- Có số đo bằng 1800
HS: - hình 1.(a) + cung nhỏ: AmB,
+ cung lớn: AnB
- hình 1.(b): Mỗi cung là một nữa đường tròn
HS: Góc AOB chắn AmB,
Góc COD chắn nữa đường tròn
HS: quan sát và nêu số đo các góc
ở tâm ứng với các thời điểm
a) 3 giờ: 900 b) 5 giờ: 1500 c) 6 giờ: 1800 d) 12 giờ: 00 e) 8 giờ : 1200
Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ở tâm
b) Chú ý: - Cung nằm trong góc ở tâm gọi là cung nhỏ còn gọi là cung
bị chắn , cung nằm ngoài góc ở tâm gọi là cung lớn
- Hình1a) góc ở tâm AOB chắn cung AB nhỏ kí hiệu: AmB,
- Hình1b) góc ở tâm COD là góc bẹt chắn nữa đường tròn
Hoạt động 3
2 Số đo cung (6 phút ) HĐTP3.1.Định nghĩa sđ cung
GV: Ta đã biết xác định số đo
góc bằng thước đo góc Còn số
đo cung xác định như thế nào?
Người ta định nghĩa số đo
2 Số đo cung
* Định nghĩa
- Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó
- Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa
Trang 4Hình học 9 Trường THCS Phước Mỹ Trung
cung như sau:
GV đưa định nghĩa SGK tr 67
lên bảng phụ, yêu cầu một HS
đọc to định nghĩa
GVgiải thích thêm: Số đo của
nửa đường tròn bằng 1800
bằng số đo của góc ở tâm chắn
nó, vì vậy số đo của cung cả
đường tròn bằng 3600
số đo của cung lớn bằng 3600
trừ số đo cung nhỏ
HĐTP 3.2 Ví dụ
- Cho AOB= Tính sđABnhỏ
và sđABlớn ?
- GV yêu cầu một HS lên bảng
trình bày ví dụ ( GV thay AOB
= 700 )
HĐTP 3.3 Chú ý
-GV lưu ý HS sự khác nhau
giữa số đo góc và số đo cung
0 số đo góc 1800
0 số đo cung 3600
GV cho HS đọc chú ý SGK
tr67
Một HS đọc to định nghĩa SGK
HS: AOB= thì
sđABnhỏ = và
sđABlớn = 3600 –
1HS: trình bày ví dụ
HS lớp làm vào vở và nhận xét
HS: đọc chú ý SGK tr 67
3600 và số đo của cung nhỏ ( có chung hai mút với cung lớn )
- Số đo của nửa đường tròn bằng
1800
Số đo của cung AB được kí hiệu là:
sđAB
Ví dụ: Ở hình 2, cung nhỏ AmB có
số đo là 700 , cung lớn AnB có số đo là:
sđ AnB= 3600 – 700 = 2900
Hình 2
* Chú ý: ( SKG tr 67 )
Hoạt động 4
3 So sánh hai cung ( 13 phút ) HĐTP.4.1 So sánh 2 cung
GV: Ta chỉ xét so sánh 2 cung
trong một đường tròn hoặc 2
đường tròn bằng nhau
GV: Cho góc ở tâm AOB, vẽ
phân giác OC ( C(O) )
GV: Em có nhận xét gì về
cung AC và cung CB ?
GV: sđAC= sđCB ta nói
AC = CB
- Hãy so sánh số cung AB và
số đo cung AC?
GV: Yêu cầu HS nêu kết luận
so sánh hai cung như SGK tr
68
GV: Làm thế nào để vẽ hai
cung bằng nhau?
HS lên bảng vẽ tia phân giác OC
HS: Có AOC= COB( gt )
sđAOC= sđ AC và
sđCOB= sđCB
HS: - Có AOB > AOC
sđAB>sđAC AB>AC
HS: phát biểu so sánh hai cung như SGK tr 68
HS: Dựa vào số đo cung, vẽ 2 góc
ở tâm có cùng số đo
3 So sánh hai cung Trong một đường tròn hoặc hai đường tròn bằng nhau:
+ Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau + Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn
Trang 5Hình học 9 Trường THCS Phước Mỹ Trung
HĐTP 4.2 Giải ? 1
GV cho HS làm ?1 tr68 SGK
GV: đưa hình vẽ
Hỏi: AB CD đúng hay sai ?
- Nói sđAB= sđCD đúng
không?
Một HS lên bảng vẽ
HS cả lớp làm vào vở và nhận xét bài của bạn
HS: Sai, vì chỉ so sánh hai cung trong một đường tròn hoặc hai đường tròn bằng nhau
- Nói sđAB= sđCD đúng vì hai cung này cùng bằng sđ góc ở tâm
AOB
Hoạt động 5
4 Khi nào thì sđ AB = sđ AC + sđ CB .( 9 phút ) HĐTP 5.1 Tiếp cận định lý
GV: cho HS làm bài toán sau:
Cho (O), cung AB, điểm
CAB Hãy so sánh ABvới
AC, CB trong các trường hợp
CABnhỏ ; C ABlớn
GV: Yêu cầu HS1 lên bảng vẽ
hình, HS cả lớp vẽ vào vở
GV: Yêu cầu HS2 dùng thước
đo góc đo góc ở tâm sđAB
sđAC, sđCB khi C ABnhỏ
Nêu nhận xét
HĐTP.5.2 Phát biểu định lý
GV: Cho HS đọc định lý
GV yêu cầu HS nêu cách
chứng minh định lí với trường
hợp C ABnhỏ
GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội
dung định lí và nói: nếu C
ABlớn định lí vẫn đúng
HS1 lên bảng vẽ hình ( 2 trường hợp )
HS2 lên bảng đo và viết:
sđAC= …
sđCB= …
sđAB= …
HS: Đọc định lí SGK tr 68 HS: C ABnhỏ Ta có
sđAC= AOC, sđCB= COB
sđAB= AOB
Mà AOB= AOC+COB( vì tia OC nằm giữa tia OA, OB )
Tương tự nếu C ABlớn
Định lí Nếu C là một điểm nằm trên cung
AB thì:
sđAB= sđAC+ sđCB
Hoạt động 6 Hướng dẫn về nhà (2 phút )
- Học thuộc định nghĩa, định lí của bài
- Bài tập 2, 4, 5 tr 69 SGK và bài 3, 4, 5 tr 74 SBT
- Lưu ý để tính số đo cung ta phải thông qua số đo góc ở tâm chắn nó (tương ứng)
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 6Hình học 9 Trường THCS Phước Mỹ Trung
TUẦN: 20 Ngày soạn: 04/01/2009 TIẾT: 38 Ngày dạy: 05/01/2009
LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
I Mục tiêu
- HS hiểu và biết sử dụng các cụm từ “cung căng dây” và “dây căng cung”
- HS phát biểu được các định lí 1 và 2, chứng minh được định lí 1 HS hiểu được vì sao các
định lí 1 và 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường bằng nhau
- HS bước đầu vận dụng được hai định lí vào bài tập
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi định lí 1, định lí 2, đề bài, hình vẽ bài tập 13, 14 SGK và nhóm định lí liên
hệ đường kính, cung và dây, thước thẳng, com pa, phấn màu
- HS: thước kẻ, com pa, bảng phụ
III Phương pháp dạy học
- Vấn đáp
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hợp tác theo nhóm nhỏ
IV Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1
1 Định lí 1 ( 18 phút ) HĐTP 1.1 Tiếp cận định lí
GV: Bài trước chúng ta đã biết
mối liên hệ giữa cung và góc ở
tâm tương ứng
Bài này ta sẽ xét sự liên hệ giữa
cung và dây
GV vẽ đường tròn (O) và dây
AB
Giới thiệu: Người ta dùng cụm từ
“cung căng dây” hoặc
“dây căng cung” để chỉ mối liên
hệ giữa cung và dây có chung hai
mút
Trong một đường tròn, mỗi dây
căng hai cung phân biệt
Ví dụ: dây AB căng hai cung
AmB và AnB Trên hình vẽ ,
Cung AmB là cung nhỏ, cung
AnB là cung lớn
GV: Cho (O), có cung nhỏ AB
bằng cung nhỏ CD.Em có nhận
xét gì về hai dây căng hai cung
đó?
HĐTP 1.2 Phát biểu định lí
Yêu cầu HS đọc định lí
GV đưa định lí 1 lên bảng phụ
HS nghe GV giới thiệu và vẽ hình vào vở
HS: Hai dây đó bằng nhau 1HS đọc định lí
Xét đường tròn (O) và một dây AB
Dây AB căng hai cung AmB và AnB Cung AmB là cung nhỏ, cung AnB là cung lớn ( như hình vẽ )
1 Định lí 1 SGK tr 71
Trang 7Hình học 9 Trường THCS Phước Mỹ Trung
GV nhấn mạnh: định lí này áp
dụng đối với hai cung nhỏ trong
cùng một đường tròn hoặc hai
đường tròn bằng nhau
HĐTP 1.3 Áp dụng định lí
GV yêu cầu HS làm bài10 tr 71
GV đưa đề bài lên bảng phụ
a) – Cung AB có số đo bằng 600
thì góc ở tâm có số đo bằng bao
nhiêu?
b) Làm thế nào để chia đường
tròn thành 6 cung bằng nhau?
Còn với hai cung nhỏ không bằng
nhau trong một đường tròn thì
sao? Ta có định lí 2
Một HS đọc to đề bài a) - sđAB= 600 AOB= 600
- Ta vẽ góc ở tâm AOB= 600
- Dây AB = R = 2cm vì AOB đều vì có ( OA = OB =
R ; AOB= 600 ) b) Cả đường tròn có số đo bằng
3600 được chia thành 6 cung
sđ của mỗi cung là 600
Hoạt động 2
2 Định lí 2 ( 7 phút ) HĐTP 2.1 Hình thành định lí 2
GV vẽ hình
Cho đường tròn (O), có ABnhỏ >
CDnhỏ Hãy so sánh
dây AB và dây CD
HĐTP.2.2 Phát biểu định lí
GV khẳng định: Với hai cung nhỏ
trong một đường tròn hay trong
hai đường tròn bằng nhau:
a) Cung lớn hơn căng dây lớn
hơn
b) Dây lớn hơn căng cung lớn
hơn
( Định lí này không yêu cầu HS
chứng minh )
HĐTP 2.3 Tóm tắt định lí dạng
kí hiệu
HS: ABnhỏ> CDlớn , ta nhận thấy
AB > CD
HS nêu: Trong một đường tròn hoặc trong hai đường tròn bằng nhau
a) ABnhỏ > CDnhỏ AB > CD
2 Định lí 2 SGK tr 72
Trang 8Hình học 9 Trường THCS Phước Mỹ Trung
Hãy nêu giả thiết và két luận của
ABnhỏ > CDnhỏ
Hoạt động 3.
Luyện tập (18 phút ) HĐTP 3.1 Giải bài tập 14 SGK
GV đưa đề bài lên bảng phụ
a) GV vẽ hình
Cho giả thiết, kết luận của bài
toán ?
- Chứng minh bài toán
- Lập mệnh đề đảo của bài toán
- Mệnh đề đảo có đúng không?
Tại sao ?
Điều kiện để mệnh đề đảo đúng
Nhận xét của bạn là đúng
Nếu MN là đường kính IO
Có IM = IN = R nhưng cung AM
cung AN lớn
Nếu MN không đi qua tâm Hãy
chứng minh định lí đảo
b) CMR: đường kính đi qua điểm
chính giữa của một cung
thì vuông góc với dây căng cung
và ngược lại
Định lí đảo về nhà cm
GV: Liên hệ giữa đường kính và
dây cung ta có: Với AB là đường
kính (O) MN là dây
AB MN (tại I )
AM AN IM = IN
Trong đó nếu IM = IN là giả thiết
thì MN không qua tâm O
HS: Đường (O)
AB : đường kính MN: dây
GT AM AN
KL IN = IM
AM AN AM = AN Do: OM = ON = R Vậy AB là đường trung trực của
MN IM = IN
- Mệnh đề đảo: đường kính đi qua trung điểm của một dây thì
đi qua điểm chính giữa của cung căng dây
- Mệnh đề đảo này không đúng, khi dây đó là đường kính Mệnh
đề đảo đúng khi dây đó không đi qua tâm
- OMN cân vì OM =ON=R
Có IN = IM (gt)
OI là trung tuyến nên đồng thời là phân giác O1 = O2
b) Theo chứng minh a) có
AM AN AB là trung trực của MN AB MN
HS ghi vào vở
Bài tập 14 tr 72 SGK Đường (O)
AB : đường kính MN: dây
GT AM AN
KL IN = IM
AM AN AM = AN Do: OM = ON = R Vậy AB là đường trung trực của
MN IM = IN
- Mệnh đề đảo: đường kính đi qua trung điểm của một dây thì đi qua điểm chính giữa của cung căng dây
- Mệnh đề đảo này không đúng, khi dây đó là đường kính Mệnh
đề đảo đúng khi dây đó không đi qua tâm
- OMN cân vì OM =ON=R
Có IN = IM (gt)
OI là trung tuyến nên đồng thời
là phân giác O1 = O2
b) Theo chứng minh a) có
AM AN AB là trung trực của
MN AB MN
Trang 9Hình học 9 Trường THCS Phước Mỹ Trung
HĐTP 3.2 Giải bài tập 13 SGK
GV đưa đề bài và hình vẽ lên
bảng phụ
- Nêu giả thiết, kết luận của định
lí
- GVgợi ý: hãy vẽ đường kính
AB vuông góc với dây EF và MN
rồi chứng minh định lí
HS vẽ hình vào vở
GT Cho đường tròn (O)
EF // MN
KL EM FN
Chứng minh:
AB MN sđAM = sđAN
AB EF sđAE= sđAF
Vậy sđAM - sđAE= = sđAN-sđAF
Bài 13 tr 72 SGK
GT : Cho đường tròn (O)
EF // MN KL: EM FN
Chứng minh:
AB MN sđAM = sđAN
AB EF sđAE= sđAF
Vậy sđAM - sđAE= = sđAN-sđAF
Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà (2phút)
- Học thuộc định lí
- Bài tập 11, 12 tr 72 SGK
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
………