Tác nhân lạnh sau ngưng tụ được đưa vào máy giãn đến ap suất P0, nhiệt độ T0... LẠNH ĐÔNGTÁC NHÂN LẠNH - Tác nhân lạnh ảnh hưởng đến: kích thước máy lạnh, vật liệu chế tạo, áp suất làm v
Trang 1Chương 4
Quá trình lạnh
Trang 2QTTB II 01 TS Nguyễn Minh Tân 2
4.1 LẠNH ĐÔNG
Quá trình lạnh là quá trình thu nhiệt từ nguồn nhiệt có nhiệt độ thấp rồi truyền cho vật có nhiệt độ cao hơn Cần phải tiêu tốn công bên ngoài
Kỹ thuật làm lạnh thường được dùng trong hấp thụ, sấy thăng hoa, tách khí, bảo quản thực phẩm,…
Phân loại quá trình lạnh:
- Lành lạnh ôn độ/lạnh đông: từ nhiệt độ thường đến -100°C
- Làm lạnh dưới -100°C
- Lạnh thâm độ: từ -100°C đến -231°C
- Lạnh băng thâm độ: 40 đến 0,3°K
- Siêu lạnh thâm độ: đến 0,00002°K
4.1.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 34.1 LẠNH ĐÔNG
1 - 2: nén đoạn nhiệt hơi tác nhân lạnh,
nhiệt độ hơi thay đổi từ T 0 – T, tiêu hao
công L 1
4.1.1 CƠ SỞ NHIỆT ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH LẠNH ĐÔNG
2 - 3: ngưng tụ đẳng nhiệt tác nhân
lạnh, nhiệt lượng Q tỏa ra môi trường
xung quanh
3 - 4: giãn đoạn nhiệt lỏng tác nhân
lạnh, nhiệt độ cuối là T 0 , sinh công L 0
4 - 1: bay hơi lỏng tác nhân lạnh, thu
nhiệt Q 0 của nguồn lạnh
Trang 4QTTB II 01 TS Nguyễn Minh Tân 4
4.1 LẠNH ĐÔNG
Tác nhân lạnh thu nhiệt của nguồn lạnh, entropi giảm đi một lượng: Q 0 /T 0
4.1.1 CƠ SỞ NHIỆT ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH LẠNH ĐÔNG
Công tiêu hao cần thiết cho máy lạnh:
Lượng nhiệt Q 0 do tác nhân lạnh thu vào gọi là năng suất của máy lạnh
Tác nhân lạnh ngưng tụ tỏa nhiệt cho nguồn nóng, Entropi của nguồn nóng tăng lên một lượng: : Q 0 + L 1 -L 0 /T 0
0
0
T
T Q
L
Trang 54.1 LẠNH ĐÔNG
Năng suất lạnh biểu diễn bởi diện
tích 1- 4 - 5 - 6
Hệ số lạnh (hiệu quả làm việc của máy lạnh)
1 02 1 02 1 2 0 0
0
0
0
T T
T S
S T
S S
T
S S
T Q
Q
Q L
Q
Lượng nhiệt do tác nhân lạnh ngưng
tụ tỏa ra cho nguồn nóng ở nhiệt độ
T biểu diễn bởi diện tích 2- 3 - 5 - 6
Hiệu số giữa hai diện tích là công
tiêu hao L biểu diễn bởi diện tích
1-2-3-4
BIỂU ĐỒ T-S CỦA QUÁ TRÌNH LẠNH
Trang 6QTTB II 01 TS Nguyễn Minh Tân 6
4.1 LẠNH ĐÔNG
CHU TRÌNH LÝ TƯỞNG CỦA MÁY LẠNH NÉN HƠI
1 2
3 1
1 2
4 1
0
0
0
i i
i
i i
i
i
i Q
Q
Q L
Q
Chu trình Carno nghịch được coi là chu trình lý tưởng cho máy lạnh nén hơi
Máy nén hút hơi ẩm tử thiết bị bay
hơi có nhiệt độ T0 và áp suất P0
Hơi được nén tới áp suất P và nhiệt
độ T
Hơi tác nhân lạnh được đưa vào
thiết bị ngưng tụ, ngưng tụ thành
lỏng
Tác nhân lạnh ra khỏi máy giãn đi vào thiết bị bay hơi, hút vào máy nén và lặp lại
từ đầu
Tác nhân lạnh sau ngưng tụ được
đưa vào máy giãn đến ap suất P0,
nhiệt độ T0
Trang 74.1 LẠNH ĐÔNG
CHU TRÌNH THỰC CỦA MÁY LẠNH
Chu trình thực khác với chu trình lý tưởng
- Thay máy giãn bằng
van tiết lưu
- Hơi tác nhân lạnh
được nén ở trạng thái
bão hòa chứ (1’) không
phải ở vùng hơi ẩm
- Nén quá nhiệt : 1’-2’
- Làm lạnh hơi quá nhiệt, 2’-2
- Ngưng tụ : 2-3
- làm quá lạnh : 3-3’
- giãn qua van tiết lưu 3’-4’’’
Trang 8QTTB II 01 TS Nguyễn Minh Tân 8
4.1 LẠNH ĐÔNG
CHU TRÌNH THỰC CỦA MÁY LẠNH
Chu trình thực khác với chu trình lý tưởng
- Hệ số lạnh
' 1 ' 2
' 3 ' 1 '
1 ' 2
'' 4 ' 1
0
i i
i
i i
i
i
i L
Q
- Năng suất lạnh Q0 G i1 i3' , W
- Công tiêu hao lý thuyết L Q0 Q G i2' i1' , W
- Lượng nhiệt tác nhân lạnh cấp cho nguồn
- Năng suất lạnh Q0 Vnqv Vn1 i1 i3' , W
- Công suất máy lạnh
1000 0
Q
L
Hiệu suất chung của máy lạnh
dc cd ck
i
Trang 94.1 LẠNH ĐÔNG
TÁC NHÂN LẠNH
- Tác nhân lạnh ảnh hưởng đến: kích thước máy lạnh, vật liệu chế tạo, áp suất làm việc
- Các yêu cầu với tác nhân lạnh:
• Nhiệt độ tới hạn lớn: đảm bảo có thể dùng nước hoặc không khí để làm lạnh hơi ngưng tụ
• Nhiệt bay hơi lớn: lượng tác nhân lạnh dũng ít
• Thể tích hơi riêng phần nhỏ: kích thước máy lạnh nhỏ
• Áp suất bay hơi lớn hơn áp suất khí quyển
• Không tạo thành hợp chất với dầu bôi trơn máy
• Không cháy nổ, không độc hại, rẻ tiền
kW
Trang 10QTTB II 01 TS Nguyễn Minh Tân 10
4.1 LẠNH ĐÔNG
Amoniac
- Được dùng phổ biến
cho máy lạnh dùng
máy nén Pittong
- Thể tích nhỏ
- Nhiệt độ tới hạn lớn
(132,4°C)
- Áp suất làm việc trong
thiết bị ngưng tụ không
quá cao (9-14 at)
- Áp suất bốc hơi không
quá thấp
- Dễ phát hiện khi dò rỉ
- Độc hại
- Có mùi đặc trưng
- Ăn mòn đồng và các hợp kim đồng
- Có thể tạo hỗn hợp cháy nổ với không khí
Ứng dụng
- Dùng cho máy lạnh có công suất lớn
Trang 114.1 LẠNH ĐÔNG
Cloflocarbon (CFC)
- Được dùng phổ biến vì
không độc hại, cháy nổ
- Rất nhẹ, có thể tồn tại trong khí quyển lâu dài, tạo chất Clorin phá hủy tang ôzon
Ứng dụng
- Phải chấm dứt sử dụng tới năm 2010
Trang 12QTTB II 01 TS Nguyễn Minh Tân 12
4.1 LẠNH ĐÔNG
Hydrocarbon
- Propan nguyên chất , R290
- Izo Butan nguyên chất, R600a
- Dễ gây cháy nổ khi trộn lẫn không khí và
có mồi nổ
Ứng dụng
- R290 dùng trong CN
- R600a: dùng cho tủ lạnh gia đình
- R290/R600a: dùng cho máy lạnh thương mại
- Nhiệt lượng bay hơi
lớn hơn CFC
- Khối lượng riêng nhỏ
hơn CFC
Ưu điểm
Trang 134.1 LẠNH ĐÔNG
CHẤT TẢI LẠNH
- Dùng chất tải lạnh với vai trò là chất trung
gian mang nhiệt từ vật làm lạnh đến tác
nhân lạnh
- Chu trình vận chuyển của chất tải lạnh:
- Bơm tuần hoàn đi theo vòng kín
- Lấy nhiệt của vật làm lạnh tại thiết bị
bốc hơi
- Chất tải lạnh thường dùng:
- NaCl,CaCl2, MgCl2
- Lựa chọn nồng độ tùy thuộc vào mức độ làm lạnh
- Nồng độ phải đủ lớn để dung dịch không đóng băng ở nhiệt độ thấp nhất trong hệ thống
- Chất tải lạnh phải được chuẩn bị bằng nuối tinh khiết, nếu có lẫn
Na2SO4
Trang 14QTTB II 01 TS Nguyễn Minh Tân 14
4.1 LẠNH ĐÔNG
MÁY NÉN HAI BẬC
- Máy nén Amoniac chỉ làmvieecj thích hợp với chỉ số nén không quá 8-9
- Khi nén áp suất cao, làm tăng nhiệt độ hơi tác nhân lạnh, có thể làm phân hủy Amoniac (120 C) -> nén 2 – 3 bậc
- Khi nhiệt độ bay hơi T0 = -25°C : 1 bậc
- Khi nhiệt độ bay hơi T0 = -25°C - 50°C : 2 bậc
- Khi nhiệt độ bay hơi T0 = -50°C - 75°C : 3 bậc
- Trong máy lạnh hai cấp, mức độ nén của cấp thấp và cấp cao nhỏ hơn
máy nén một cấp nên hiệu suất thể tích máy nén sẽ lớn hơn
Trang 154.1 LẠNH ĐÔNG
SƠ ĐỒ LÀM LẠNH LIÊN HỢP
- Với tác nhân lạnh có áp suất ngưng tụ không cao lắm và nhiệt độ bay hơi thấp, máy nén phải làm việc trong điều kiện chân không
- Với các máy nén Pittong hiện đại có thể làm việc ở áp suất hút tuyệt đối 0,1
At Với tác nhân lạnh NH3 hoặc Freon có nhiệt độ ứng với áp suất đó là -70°C Với các tác nhân ạnh cóa áp suất hút cao, nhiệt độ thấp thì khi
ngưng tụ cần phải có áp suất cao
- Khi cần phải làm việc ở nhiệt độ -70°C, phai dùng máy lạnh liên hợp ( trong
hệ thống có 2 tác nhân lạnh
Độ lạnh thu được ở khâu
thứ nhất dùng để ngưng
tụ tác nhân lạnh ở khâu
thứ hai, thường dùng nén
một cấp hay hai cấp
Khâu thứ nhất tác nhân lạnh là
R13 (-13°C đến -90°C ) Thiết bị
bốc hơi NH3 đồng thời là thiết bị
ngưng tụ R13
Trang 16QTTB II 01 TS Nguyễn Minh Tân 16
4.1 LẠNH ĐÔNG
MÁY LÀM LẠNH KIỂU HẤP THỤ
- Trong các máy lạnh kiểu hấp thụ, năng lượng tiêu hao cho quá trình là
nhiệt năng chú không phải cơ năng
- Khi Tác nhân lạnh là NH3, thì chất chất hấp thụ dùng là dung dịch Amoniac loãng
Nguyên tắc làm việc:
- Hơi NH3 từ đỉnh tháp chưng chưng luyện (>90%) đi
vào thiết bị ngưng tụ hồi lưu để ngưng tụ một phần về
tháp chưng luyện
- Hơi NH3 từ đi qua thiết bị ngựng tụ làm lạnh
- Lỏng sau ngưng tụ đi qua van tiết lưu 4 giãn đến áp
suất bốc hơi rồi đi vào thiết bị bốc hơi
- Hơi từ thiết bị bốc hơi đi vào thiết bị hấp thụ 6,được
hấp thụ bằng NH3 loãng, sau đó được bơm về tháp
chưng luyện
- Trong thiết bị trao đổi nhiệt, dung dịch loãng cấp nhiệt
cho dung dịch đặc: dung dịch đăc được đốt nóng trước
khi vào tháp chưng luyện, dung dịch loãng được làm
nguội trước khi vào tháp hấp thụ
-Áp suất trong thiết bị hấp thụ được duy trì bằng áp
suất trong thiết bị bốc hơi, áp suất trong tháp chưng
luyện bằng áp suất ngưng tụ
Trang 174.1 LẠNH ĐÔNG
MÁY LÀM LẠNH KIỂU TUYE
- Trong các máy lạnh kiểu TUYE, năng lượng tiêu hao cho quá trình là nhiệt năng chú không phải cơ năng
- Tác nhân là nước lạnh
Nguyên tắc làm việc:
- Hơi nước từ nồi hôiear áp suất cao đi vào tuye, giãn qua ống
loa, ap suất giảm xuống bằng áp suất trong thiết bị bốc hơi
-Hơi có vận tốc lớn hút tác nhân lạnh (nước) từ thiết bị bốc hơi
sang, trộn lẫn với nhau
-Hỗn hợp hơi đi qua ống giãn, vận tốc giảm nhiều, động nănng
chuyển thành thế năng, hỗn hợp lại được nén đến áp suất cao
hơn
-Hỗn hợp đi vào thiết bị ngưng tụ rồi hóa lỏng
- Nước từ thiết bị ngưng tụ một phần được bơm về nồi hơi, một
phần qua van tiết lưu 6 giãn đến áp suất bốc hơi đươc đưa vào
thiết bị bốc hơi, nhận nhiệt của môi trường cần làm lạnh để bốc
hơi
-Để tạo độ chân không cao, thường dùng tuye nhiều bậc
Trang 18QTTB II 01 TS Nguyễn Minh Tân 18
4.1 LẠNH ĐÔNG
MÁY LÀM LẠNH BẰNG KHÔNG KHÍ
Tác nhân lạnh là không khí
Nguyên tắc làm việc:
- Không khí được nén đoạn nhiệt đến áp suất tuyệt
đối 5-6at trong máy nén
-Sau đó được làm lạnh bắng nước đến mức tối đa
trong thiết bị làm lạnh
-Giãn đoạn nhiệt trong máy giãn
-Nhiệt độ không khí hạ thấp rrooif đi vaog phòng
lạnh
-Không khí lấy nhiệt của vật cần làm lạnh và nóng
lên rồi được hút vào máy nén
-Nhiệt dung riêng của không khí nhỏ nên ngay
trong máy có năng suất lạnh nhỏ cũng phải tuần
hoàn một lượng không khí lớn -> loại máy lạnh
này rất cồng kềnh
- Hay tạo thành tuyết