1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHOA HOC HKII

54 624 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Khoa Học HKII
Người hướng dẫn Nguyễn Anh Tuấn, Giáo viên
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Khoa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 520,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau+ Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí do : - Khí thải cảu nhà máy - Khói, khí độc, cát bụi của phơng tiện giao thông - Mùi hôi thối, vi khuẩn của rác - Khói

Trang 1

- Gúp học sinh phát hiện ra không khí chuyển động tạo thành gió

- Giải thích đợc tại sao có gió

- Hiểu nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí trong tự nhiên banngày gió từ biển thổi vào đất liền,ban đêm gió từ đất liền ra biển do sự chênh lệch vềnhiệt độ

- Học sinh hiểu tại sao có gió

II Đồ dùng

- Giáo viên: chong chóng,đồ thí nghiệm

- Tranh minh hoạ

- Học sinh xem bài

III Các hoạt động dạy-học

Khi nào chong chóng quay?không

quay?quay chậm ,quay nhanh?

+Làm thế nào để chong chóng quay

Tổ chức báo cáo kết quả theo nội

dung sau

+Tại sao chong chóng quay

+Tại sao chạy nhanh chong chóng

quay nhanh

+Nếu trời không gió làm thế nào để

chong chóng quay nhanh?

*Hoạt động2:Nguyên nhân gây ra gió

Giới thiệu các dụng cụ sgk-nhóm

ta phải chạydụng cụ chuẩn bịHọc sinh làm thí nghiệm và quan sát các hiện tợng sảy ra

đại diện nhóm trình bàyphần hộp ống A

Trang 2

- Phần nào của hộp có không khí lạnh

-Khói bay qua ống nào?

*Hoạt động3:sự chuyển động của

không khí trong tự nhiên

Theo tranh6.7 trả lời câu hỏi

Hình vẽ khoảng thời gian nào trong

ngày?

Mô tả hớng gió đợc minh hoạ trong

hình

+Thảo luận nhóm

Giáo viên kết luận

Gọi2 học sinh chỉ vào hình vẽ+giải

thích chiều gió thổi

- 2 hs chỉ bảng và trả lờiH6:ban ngày và hớng gió thổi từ biển vào

đấtH7:ban đêm hớng gió thổi từ đất liền ra biển

Ban ngày gó trong đát liền nóng,không khí ngoài biển lạnh.do đó làm cho không khí chuyển đọng từ biển vào đất liềnBan đêm không khí trong đất liền ngội nhanh hơn nên không khí chuyển động từ

đất liền ra biển

- Phân biệt đợc gió nhẹ,gió khá mạnh,gió to

- Nêu đợc những thiệt hại do dông bão gây ra

- Su tầm tranh ảnh thiệt hại do bão

- Học sinh xem bài

III Các hoạt động dạy-học

I Bài cũ

- Mô tả thí nghiệm tại sao có gió?

Dùng tranh giải thích hiện tợng ban

ngày gió từ biển vào đất liền,đêm

ng-ợc lại

Nhạn xét đánh giá

3học sinh trả lời,lớp nhận xét

=> nxét chữa bài

Trang 3

2, Bài Mới

a, giới thiệu bài , ghi bài

b, Nội dung

* Hoạt động 1: Một số cấp độ của gió

Học sinh đọc nối tiếp "bạn cần biết"

Em thờng nghe thấy các cấp độ của

gió khi nào?

Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ và

đọc thông tin trong sách giáo khoa?

Gọi học sinh trình bày,nhóm khác

nhận xét bổ xung

Giáo viên kết luận

*Hoạt động2:Thiệt hại do bão gây ra

và cách phòng chống bão

Nêu những dấu hiệu khi trời có dông

Những dấu hiệu đặc trng của trời bão

Những dấu hiệu đặc trng của trời bão

Gọi học sinh trình bày

-Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh

Dặn học sinh chuẩn bị bài sau

Trong chơng trình dự báo thời tiết

Gió mạnh liên tiếp kèm theo ma to bầu trời

đầy mây đen,đôi khi có gió xoáy-trao đổi thảo luận

3nhóm cử đại diện trình bày

4học sinh tham gia(trình bày dựa vào hình

vẽ và nói theo ý hiểu)

- Phân biệt không khí sạch và không khí bị ôi nhiễm

- Nêu những nguyên nhân làm không khí bị ôi nhiễm

Trang 4

- Nêu đợc những tác hại làm không khí bị ôi nhiễm

- Tranh ảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ôi nhiễm

- Học sinh: xem bài

III Các hoạt động dạy-học

I Bài cũ

- Tác dụng của gió cấp 2,3 khi tác động

lên các vật xung quanh thổi qua

- Tại sao em lại cho rằng bầu không khí

ở địa phơng em bị ôi nhiễm ?

- Quan sát hình trang 78,79 Hình nào

thể hiện bầu không khí sạch, chi tiết nào

cho em biết điều đó

- Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô

nhiễm Chi tiết nào cho em biết điều đó

Giáo viên kết luận

*Hoạt động2:Nguyên nhân gây ô

nhiễm không khí

- Thảo luận nhóm 4 học sinh

- Nguyên nhân nào gây ô nhiễm không

- Không khí trong suốt , không màu, không mùi , không vị, không hình dạng nhất định

+ Không khí sạch là không khí không có những thành phần gây hại đến sức khoẻ con ngời

- Là không khí có chứa nhiều bụi, khói, mùi hôi thối ảnh hởng tới ngời, động vật, thực vật

- HĐ nhóm

- Học sinh nt trình bày

Trang 5

- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau

+ Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí

do :

- Khí thải cảu nhà máy

- Khói, khí độc, cát bụi của phơng tiện giao thông

- Mùi hôi thối, vi khuẩn của rác

- Khói bếp than, đốt rừng, nơng

- Sử dụng chất hoá học

- Vứt rác bừa bãi

- HĐ nhóm

- Hs nối tiếp phát biểu

- Tác hại của không khí bị ô nhiễm

- Gây bệnh viêm phế quản mãn tính

- Gây bệnh ung th phổi

- Biết và luôn làm những việc để bảo vệ bầu không khí trong sạch

- Có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch và tuyên truyền nhắc nhở mọi ngờicùng làm việc để bảo vệ bầu không khí trong sạch

*Trọng tâm

- Biết và làm những việc để bảo vệ bầu không khí trong sạch

II Đồ dùng

- Giáo viên : Hình SGK trang 80,81

- Su tầm t liệu hình vẽ tranh ảnh vê hđ để bảo vệ bầu không khí , môi trờng

- Phiếu ghi sẵn tình huống

- Bảng phụ, bút dạ

- Học sinh: xem bài

III Các hoạt động dạy-học

I Bài cũ

- Thế nào là không khí trong sạch,

Trang 6

- Em , gia đình , địa phơng nơi em ở

đã làm việc gì để bảo vệ bầu không khí

- Thảo luận tìm nội dung tranh tuyên

truyền cổ động bảo vệ bầu khônh khí

- Việc không nên làm:

H4+ Trả lời nối tiếp

- Trồng cây xanh ở nàh , trờng

- Không nên đun bếp than tổ ong, đun bếp

ẩi tiến có ống khói

- 3-5 hs trình bày

- 2 hs trả lời-Lắng nghe

Trang 7

- Biết đợc những âm thanh trong cuộc sống và phát ra ở đâu

- Biết và thực hiện các cách khác nhau để làm cho mọi vật phát ra âm thanh

- Nêu đợc thí dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản CM đợc mối liên hệ giữa rung

- 1 dụng cụ phát ra âm thanh

- Trống nhỏ, giấy vụn, một nắm gạo

- Một số vật khác tạo ra âm thanh

- ống bơ, thớc, sỏi

+ Đài, băng ghi âm(sấm, sét, động cơ)

+ đàn ghi ta

III Các hoạt động dạy-học

- Âm thanh do con ngời gây ra

- Âm thanh ban ngày

- Âm thanh nghe đợc vào ban đêm

+ Âm thanh nghe đợc vào sáng sớm: tiếng gà, loa phát thanh, tiếng kẻng, chim hót, tiếng còi, động cơ, xe cộ

- Âm thanh ban ngày : nói, cời+ Tiếng dế kêu, ếch kêu, côn trùng kêu

- HĐ nhóm

Trang 8

có rung không, gõ nh thế nào ?

+ Gõ mạnh hạt gạo chuyển động ntn?

+Đặt tay lên mặt trống đang rung thì có

hoạt động gì ?

* Thí nghiệm 2

- Dùng tay bật dây đàn-> hiện tợng xảy

ra->đặt tay lên dây đàn, quan sát hiện tợng

- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau

- 3-5 nhóm trình bày, vừa làm vừa thuyết minh

- VD : cho sỏi vào ống bơ, lắc mạnh

- Âm thanh đợc lan truyền trong môi trờng không khí

- Nêu đợc ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền

- Các mẩu giấy ghi thông tin

III Các hoạt động dạy-học

Trang 9

Hoạt động dạy Hoạt động học

- Goi hs đọc mục bạn cần biết

- Trong thí nghiệm trên âm thanh lan

truyền qua môi trờng nh thế nào ?

* Hoạt động 2: Âm thanh lan truyền

qua chất lỏng, chất rắn

- Hoạt động cả lớp làm thí nghiệm

- Túi ni lông buộc vào đồng hồ đang

để chuông trong chậu nớc-> áp tai

nghe=> thấy gì?

- Giải thích thí nghiệm trên

- Thí nghiệm trên cho thấy âm thanh

có thể lan truyền qua môi trờng nào ?

- Lấy ví dụ trong thực tế

=> KL

* Hoạt động 3 : Âm thanh yếu đi hay

mạnh lên khi lan truyền ra xa

+ TN 1 : Hs đánh trống vừa đi ra vừa

- Âm thanh khi lan truyền ra xa thì

mạnh lên hay yếu đi? Vì sao

- Hs phát biểu ý nghĩ

- 2 hs làm thí nghiệm,1 hs bê trống,1hs gõ trống-> quan sát

- Thảo luận, trả lời

- Môi trờng không khí

-Hs làm thí nghiệm

- Thấy chuông đồng hồ kêu

- Hs giải thích theo ý hiểu

- Chất lỏng, chất rắn

- Hs lấy VD theo thí nghiệm của bản thân

- Tiếng trống nhỏ đi

- Tiếng ni lông rung động nhỏ hơn, các mẩu giấy chuyển động ít hơn

- Âm thanh yếu đi vì rung động chuyền ra

xa yếu đi

Trang 10

- Cách chơi: 2 ống bơ đục lỗ, luồn dây

qua lỗ,nối 2 đầu dây ống bơ lại, 2 đầu

dây dài,2 ngời nghe

- Hs chơi: 1 ngời nói-> 1 ngời nghe

Sau bài này học sinh biết:

- Nờu được vai trũ õm thanh trong đời sống (giao tiếp với nhau qua núi, hỏt,nghe; dựng để làm tớn hiệu như tiếng trống, cũi xe…)

- Nờu được ớch lợi của việc ghi lại được õm thanh

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Chuẩn bị theo nhúm:

+5 chai hoặc cốc giống nhau

+Tranh ảnh về vai trũ của õm thanh trong cuộc sống

+Tranh ảnh về cỏc loại õm thanh khỏc nhau

+Một số băng, đĩa

-Chuẩn bị chung:Mỏy và băng cỏt-sột cú thể ghi õm (nếu cú)

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1/ Bài cũ:

-Âm thanh truyền được qua những gỡ?

-Khi ra xa õm thanh sẽ mạnh lờn hay yếu đi?

Hoạt động 1: Tỡm hiểu vai trũ của õm

thanh trong đời sống

-Quan sỏt hỡnh trang 86 SGK, ghi lại vai trũ

của õm thanh

-Bổ sung những vai trũ mà hs khụng nờu

Hoạt động 2:Núi về những õm thanh ưa

thớch và những õm thanh khụng ưa thớch

Trang 11

-Ghi những ý kiến của hs lên bảng.

Hoạt động 3:Tìm hiểu ích lợi của việc ghi

lại được âm thanh

-Các em thích nghe bài hát nào? Do ai trình

bày?

-Yêu cầu hs làm việc nhóm: Nêu ích lợi của

việc ghi lại âm thanh

-Ghi âm bằng máy sau đó phát lại

-Thảo luận-Trình bày ý kiến: Có thể nghe lại bất cứ lúc nào những âm âm thanh

Sau bài này học sinh biết:

-Nhận biết được một số loại tiếng ồn

-Nêu được một số tác hại của tiếng ồn và biện pháp chống ồn

-Có ý thức và thực hiện một số hoạt động đơn giản góp phần chống ô nhiễm tiếng

ồn cho bản thân và cho những người xung quanh

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống ồn

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:

-Aâm thanh trong cuộc sống có vai trò như thế nào?

Hoạt động 1:Tìm hiểu nguồn gây tiếng ồn

-Có những âm thanh chúng ta ưa thích và

muốn ghi lại để thưởng thức Tuy nhiên cũng

-Dựa vào các hình trang 88 SGK

và bổ sung thêm

Trang 12

có những âm thanh chúng ta không ưa thích

và cần phải tìm cách phàng tránh

-Em biết những loại tiếng ồn nào?

-Nhận xét và giúp hs phân loại những tiếng ồn

chính gíup hs nhận thấy hầu hết tiếng ồn đều

do con người tạo ra

Hoạt động 2:Tìm hiểu về tác hại của tiếng ồn

và biện pháp phòng chống

-Yêu cầu hs đọc và quan sát các hình trang 88

SGK và tranh ảnh các em sưu tầm được

-Em hãy nêu biện pháp chống tiếng ồn?

Kết luận:

Như mục “Bạn cần biết “ trang 89 SGK

Hoạt động 3:Nói về việc nên không nên

làm để góp phần chống tiếng ồn cho bản

thân và những người xung quanh

-Cho hs thao luận nhóm những việc nên và

không nên làm để phòng chống tiếng ồn ở

trường , lớp ở nhà

-Thảo luận theo nhóm và trả lời cáccâu hỏi SGK, nêu những tiếng ồn ởnơi hs ở

-Nêu-Thảo luận nêu các biện pháp

-Đại diện nhóm trình bày

-Liên hệ thực tế địa phương

I.M ụ c tiªu :

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Sau bài học, HS có thể:

- Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng

- Làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc khôngtruyền qua

- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đườngthẳng

- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi cóánh sáng từ vật đó đi tới mắt

2 Thái độ:

- Thích tìm hiểu các hiện tượng xảy ra xung quanh

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 13

- Chuẩn bị theo nhóm: Hộp kín (có thể dùng tờ giấy báo, cuộn lại theo chiềudài để tạo thành hộp kín – chú ý miệng ống không quá rộng và ống không quá ngắn

để khi chưa bật sáng đèn trong ống thì đáy tối), tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ,tấm ván…

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động

2 Bài cũ: Âm thanh trong cuộc sống

- Nêu tác hại của tiếng ồn?

- Nêu vài biện pháp phòng chống tiếng ồn?

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát

hình 1, 2/90 và dựa vào kinh nghiệm đã có, thảo

nhau GV hoặc một HS hướng đèn tới một trong

các HS đó (chưa bật, không hướng vào mắt)

- Sau đó GV bật đèn

- GV có thể yêu cầu HS đưa ra lời giải thích

của mình

- Làm thí nghiệm trang 90 SGK theo nhóm

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền ánh sáng

Vật được chiếu sáng: Mặt Trăngsáng là do được Mặt Trời chiếusáng, cái gương, bàn ghế… đượcđèn chiếu sáng và được cả ánhsáng phản chiếu từ mặt Trăngchiếu sáng

- HS dự đoán ánh sáng sẽ đi tớiđâu

- HS so sánh dự đoán với kết quảthí nghiệm

- HS đưa ra lời giải thích (nếu cóthể)

- HS dự đoán trước khi làm TN

- Sau đó HS bật đèn quan sát- Đạidiện nhóm trình bày kết quả

- Qua thí nghiệm cũng như tròchơi, HS rút ra nhận xét: Ánh sáng

Trang 14

qua các vật

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm trang 91 Chú

ý che tối phòng học trong khi tiến hành thí

nghiệm

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS nêu các ví dụ ứng dụng liên quan

Hoạt động 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi

nào

Cách tiến hành:

- GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp: “Mắt nhìn

thấy vật khi nào?”

- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm như trang 90

trước khi làm thí nghiệm, HS cần dựa vào kinh

nghiệm, hiểu biết sẵn có để đưa ra các dự đoán

- GV nhận xét

- Lưu ý: ngoài ra, để nhìn rõ một vật nào đó

còn phải kưu ý tới kích thước của vật và khoảng

truyền theo đường thẳng

- HS làm thí nghiệm, điền kết quảvào bảng

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nêu vài ví dụ: việc sử dụngcửa kính trong, kính mờ, cửa gỗ,nhìn thấy cá dưới nước…

- HS đưa ra các ý kiến khác nhau

- HS dự đoán

- HS tiến hành làm thí nghiệm

- Các nhóm trình bày kết quả thínghiệm

- HS tìm ví dụ: nhìn thấy các vậtqua cửa kính nhưng không thể nhìnthấy qua cửa gỗ, trong phòng tốiphải bật đèn mới thấy các vật

2HS đọc mục Bạn cần biết trang 90

 Chuẩn bị bài: Bóng tối

Tiết 46 BÓNG TỐI

I.M ụ c tiªu :

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Sau bài học, HS có thể:

- Nêu được bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng khi được chiếu sáng

- Dự đoán được vị trí, hình dạng bóng tối trong một số trường hợp đơn giản

- Biết bóng của một vật thay đổi về hình dạng, kích thước khi vị trí của vậtchiếu sáng đối với vật đó thay đổi

2 Thái độ:

- Thích tìm hiểu các hiện tượng xảy ra xung quanh

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 15

- Chuẩn bị chung: đèn bàn

- Chuẩn bị theo nhóm: đèn pin, tờ giấy to hoặc tấm vải; kéo, bìa, một sốthanh tre (gỗ) nhỏ (để gắn các miếng bìa đã cắt làm “phim hoạt hình”), một số đồchơi: ô tô, hộp… (để dùng tạo bóng trên màn)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động

2 Bài cũ: Ánh sáng

- Đường truyền của ánh sáng như thế nào?

- Mắt nhìn thấy vật khi nào?

- GV gợi ý cho HS cách bố trí, thực hiện thí

nghiệm trang 93 GV tổ chức cho HS dự

đoán (cá nhân)

- GV ghi lại các dự đoán này trên bảng (có

thể yêu cầu HS giải thích)

- GV quan sát, hướng dẫn thêm

- Lưu ý: khi làm thí nghiệm, nếu sử dụng

đèn pin thì phải tháo bộ phận phản chiếu ánh

sáng phía trước

GV ghi lại kết quả lên bảng

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 93

SGK: Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào?

- GV giải thích thêm: khi gặp vật cản sáng,

ánh sáng không truyền qua được nên phía

sau vật sẽ có một vùng không nhận được ánh

sáng truyền tới – đó là vùng bóng tối

- Sau đó GV cho HS làm thí nghiệm để trả

lời cho các câu hỏi:

- Làm thế nào để bóng của vật to hơn? Điều

gì sẽ xảy ra nếu đưa vật dịch lên trên gần

ý muốn… tìm hiểu về vị trí bóng tối

so với vật chiếu sáng (Mặt Trời) vàvật chắn sáng

- Sau đó HS về lớp, các nhóm trìnhbày kết quả

- HS dự đoán kết quả - trình bày dựđoán (có thể giải thích thêm)

- HS dựa vào hướng dẫn và các câuhỏi trang 93, làm việc theo nhóm đểtìm hiểu về bóng tối

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthí nghiệm

- Bóng tối xuất hiện phía sau vật cảnsáng khi vật này được chiếu sáng

- HS làm thí nghiệm để rút ra nhậnxét

Trang 16

- GV chiếu bóng của vật lên tường Yêu cầu

HS chỉ được nhìn lên tường và đoán xem là

vật gì?

- Với những vật như ô tô, hộp… nếu HS

khó đoán, GV có thể xoay vật ở vài tư thế

khác nhau giúp HS đoán ra và trả lời câu hỏi:

ở vị trí nào thì nhìn bóng giúp dễ đoán ra vật

nhất?

4 Củng cố – Dặn dò:

 GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

 Chuẩn bị bài: Ánh sáng cần cho sự sống

+ Khi gần vật chiếu sáng bóng của vật

to hơn

HS trả lời + Bóng của vật thay đổi khi vật chiếusáng thay đổi

Sau bài học, HS biết:

- Kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật

- Nêu ví cụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của kiến thức đó trong trồng trọt

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động

2 Bài cũ: Bóng tối

- Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào?

- Có thể làm cho bóng của một vật thay đổi

bằng cách nào?

- GV nhận xét, chấm điểm

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của ánh

sáng đối với sự sống của thực vật

Mục tiêu: HS biết vai trò của ánh sáng đối với

đời sống thực vật

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các

bạn quan sát hình và trả lời các câu hỏi trang

94, 95

- GV đi đến nhóm kiểm tra và giúp đỡ

- GV có thể gợi ý câu 3: ngoài vai trò giúp

cây quang hợp, ánh sáng còn ảnh hưởng đến

quá trình sống khác của thực vật như hút

nước, thoát hơi nước, hô hấp…

Kết luận của GV:

- Như mục Bạn cần biết trang 95

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng

của thực vật

Mục tiêu: HS biết liên hệ thực tế, nêu ví dụ

chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh

sáng khác nhau và ứng dụng kiến thức đó

trong trồng trọt

Cách tiến hành:

- GV đặt vấn đề: cây xanh không thể thiếu ánh

sáng mặt trời nhưng có phải mọi loại cây đều

cần một thời gian chiếu sáng như nhau và đều

có nhu cầu được chiếu sáng mạnh hoặc yếu

như nhau không?

- GV nêu câu hỏi cho nhóm thảo luận:

 Tại sao có một số loài cây chỉ sống được

ở những nơi rừng thưa, các cánh đồng…được

chiếu sáng nhiều? Một số loài cây khác lại

sống được ở trong rừng rậm, trong hang động?

Vì vậy có những loài cây chỉ sống ởnhững nơi rừng thưa, các cánh đồngthoáng đãng, đầy đủ ánh sáng, đó lànhững cây ưa sáng Một số loài cây

Trang 18

 Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh

sáng và một số cây cần ít ánh sáng

 Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh

sáng của cây trong kĩ thuật trồng trọt

Kết luận của GV:

- Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của mỗi loại

cây, chúng ta có thể thực hiện những biện pháp

kĩ thuật trồng trọt để cây được chiếu sáng thích

hợp sẽ cho thu hoạch cao

Chuẩn bị bài: Ánh sáng cần cho sự sống (tt)

khác ưa sống ở nơi ít ánh sáng nên

có thể sống được trong hang động.Một số loài cây không thích hợp vớiánh sáng mạnh nên cần được chebớt nhờ bóng của cây khác

+ Những cây cho quả và hạt cầnđược chiếu ánh sáng nhiều Khitrồng những loại cây đó, người taphải chú ý đến những khoảng cáchgiữa các cây vừa đủ để cây nàykhông che khuất ánh sáng của câykia

+ Để tận dụng đất trồng và giúp chocác cây phát triển tốt, người tathường trồng xen cây ưa bóng vớicây ưa sáng trên cùng một thửaruộng

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi độäng

2 Bài cũ : Aùnh sáng cần cho sự sống

- Nêu vai trị của ánh sáng đối với sự sống của

thực vật

- Nhu cầu về ánh sáng của thực vật như thế

nào?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Khởi động: Trước khi vào tiết học, GV cho

HS chơi trị bịt mắt đốn số Sau khi kết thúc

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trị của ánh

sáng đối với đời sống của con người

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đơi tìm ví dụ

về vai trị của ánh sáng đối với sự sống của con

người

- Sau khi thu được ý kiến, GV yêu cầu vài HS

đọc

- GV và HS sắp xếp các ý kiến vào các nhĩm:

nhĩm ý kiến nĩi về vai trị của ánh sáng đối

với việc nhìn, nhận biết thế giới hình ảnh, màu

sắc; nhĩm ý kiến nĩi về vai trị của ánh sáng

đối với sức khoả con người

- Lưu ý: nếu khơng cĩ HS nào nĩi được vai

trị cùa ánh sáng đối với sức khoẻ con người,

GV cĩ thể nêu: ánh sáng mặt trời chiếu xuống

Trái Đất bao gồm nhiều loại tia sáng khác

nhau, trong đĩ cĩ một loại tia giúp cơ thể tổng

hợp vi-ta-min D giúp cho răng và xương cứng

hơn, giúp trẻ em tránh được bệnh cịi xương

Tuy nhiên cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ tia

này Tia này sẻ trở nên nguy hiểm nếu chúng

ta ở ngồi nắng quá lâu

Kết luận của GV:

- Như mục Bạn cần biết trang 96

Hoạt động 2: tìm hiểu về vai trị của ánh

sáng đối với đời sống của động vật

- Vài HS đọc và phân loại ý kiến

- HS thảo luận nhĩm 6 các câu hỏi– đại diện nhĩm trả lời – HS nhận

Trang 20

thảo luận nhóm 6

 Kể tên một số loài động vật mà bạn biết

Những con vật đó cần ánh sáng để làm gì?

 Kể tên một số động vật kiếm ăn vào ban

đêm, một số động vật kiếm ăn vào ban ngày?

 Bạn có nhận xét gì về nhu cầu ánh sáng

của các động vật đó?

 Trong chăn nuôi người ta đã làm gì để

kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân và

kẻ thù

 Động vật kiếm ăn ban đêm: sư tử,chó sói, mèo, chuột, cu,ù… Độngvật kiếm ăn ban ngày: gà, vịt, trâu,

bò, hươu, nai, + Mắt của các động vật kiếm ăn banngày có khả năng nhìn và phân biệtđược hình dạng, kích thước và màusắc của các vật Vì vậy, chúng cầnánh sáng để tìm kiếm thức ăn vàphát hiện ra những nguy hiểm cầntránh

+ Mắt của các động vật kiếm ăn banđêm không phân biệt được màu sắc

mà chỉ phân biệt được sáng, tối(trắng, đen) để phát hiện con mồitrong đêm tối

 Trong chăn nuôi người ta dùngánh sáng đèn điện để kích thích cho

gà ăn nhiều, chóng tăng cân và đẻnhiều trứng

Trang 21

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

3.Bài mới:Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu những trường hợp

ánh sáng quá mạnh không được nhìn trực

tiếp vào nguồn sáng

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu về những trường

hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt

- GV có thể giới thiệu thêm tranh ảnh đã

được chuẩn bị GV hướng dẫn HS liên hệ các

kiến thức đã học về sự tạo thành bóng tối, về

vật ánh sáng truyền qua một phần, vật cản

sáng,… trong một số tình huống ứng xử với

ánh sáng để bảo vệ cho mắt (VD: đội mũ rộng

vành, đeo kính râm,…)

- Khi trời nắng, GV có thể làm thí nghiệm

dùng kính lúp hướng về phía ánh sáng mặt

trời Đặt tại nơi ánh sáng hội tụ mọi vật, vật

sẽ bị nóng lên Sau đó giải thích cho HS: mắt

có một bộ phận tương tự như kính lúp, khi

nhìn trực tiếp vào Mặt Trời, ánh sáng tập

trung tại đáy mắt có thể làm tổn thương mắt

Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số việc

nên/không nên làm để đảm bảo đủ ánh

sáng khi đọc, viết

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, quan

sát các tranh và trả lời câu hỏi trang 99

- HS hoạt động theo nhóm, dựavào kinh nghiệm và hình cung cấptrong SGK để tìm hiểu về nhữngviệc nên và không nên làm để tránhtác hại do ánh sáng quá mạnh gây

ra Các nhóm báo cáo và thảo luậnchung cả lớp

Trang 22

- Thảo luận chung: GV có thể đưa thêm các

câu hỏi như: Tại sao khi viết bằng tay phải,

không nên đặt đèn chiếu sáng ở tay phải?…

GV có thể sử dụng thêm các tranh ảnh đã

chuẩn bị thêm để thảo luận

- Cho HS làm việc các nhân theo phiếu

1) Em có đọc viết dưới ánh sáng quá yếu

bao giờ không?

a Thỉnh thoảng

b Thường xuyên

c Không bao giờ

Kết luận của GV:

- Khi đọc, viết, tư thế phải ngay ngắn,

khoảng cách giữa mắt và sách giữ ở cự li

khoảng 30cm Không được đọc sách, viết chữ

ở nơi có ánh sáng yếu hoặc nơi ánh sáng mặt

trời trực tiếp chiếu vào Không đọc sách khi

đang nằm, đang đi trên đường hoặc trên xe

chạy lắc lư Khi đọc sách và viết bằng tay

phải, ánh sáng phải được chiếu tới từ phía trái

hoặc từ phía bên trái phía trước để tránh bóng

của tay phải

4.Củng cố – Dặn dò:

 GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

 Chuẩn bị bài: Nóng, lạnh và nhiệt độ

- HS trả lời và nêu lí do lựa chọncủa mình

- HS thảo luận chung

- Có thể cho một số HS thực hành

về vị trí chiếu sáng (ngồi đọc, viết

sử dụng đèn bàn hoặc nến để chiếusáng)

- Nêu được ví dụ về các vật có nhiệt độ cao, thấp

- Nêu được nhiệt độ bình thường của cơ thể người; nhiệt độ của hơi nước đangsôi; nhiệt độ của nước đá đang tan

- Biết sử dụng từ “nhiệt độ” trong diễn tả sự nóng lạnh

- Biết cách đọc nhiệt kế và sử dụng nhiệt kế

Trang 23

- Chuẩn bị theo nhĩm: nhiệt kế; ba chiếc cốc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động

2 Bài cũ: Ánh sáng và việc bảo vệ đơi mắt

- Aùnh sáng như thế nào sẽ cĩ hại cho mắt và

làm hỏng mắt?

- Nêu một số việc nên và khơng nên làm để

đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết

- GV nhận xét, chấm điểm

3 Bài mới:

 GV giới thiệu bài – ghi tựa bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt

Mục tiêu: HS nêu được ví dụ về các vật cĩ

nhiệt độ cao, thấp Biết sử dụng từ “nhiệt độ”

- GV cho HS biết người ta dùng khái niệm

nhiệt độ để diễn tả mức độ nĩng, lạnh của các

vật GV đề nghị HS tìm và nêu các ví dụ về các

vật cĩ nhiệt độ bằng nhau; vật này cĩ nhiệt độ

cao hơn vật kia; vật cĩ nhiệt độ cao nhất trong

các vật…

- Lưu ý: trước khi thực hiện hoạt động 2, nếu

cịn thời gian cho phép, GV cĩ thể cho HS tiến

hành thí nghiệm về sự nĩng hơn và lạnh hơn

của các vật

Hoạt động 2: TH sử dụng nhiệt kế

Mục tiêu: HS biết sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt

độ trong trường hợp đơn giản

Cách tiến hành:

- GV giới thiệu cho HS 2 loại nhiệt kế (đo

nhiệt độ cơ thể, đo nhiệt độ khơng khí) GV mơ

tả sơ lược cấu tạo nhiệt kế và hướng dẫn cách

Trang 24

 Chuẩn bị bài: Nóng, lạnh và nhiệt độ (tt)

chất lỏng trong ống theo phươngvuông góc với ống nhiệt kế

- HS thực hành đo nhiệt độ: sửdụng nhiệt kế (dùng loại nhiệt kế thínghiệm có thể đo nhiệt độ tới

1000C) đo nhiệt độ của các cốcnước; sử dụng nhiệt kế y tế để đonhiệt độ cơ thể

I- MỤC TIÊU:

Sau bài này học sinh biết:

- Học sinh nêu được ví dụ về sự nóng lên hoặc lạnh đi, về sự truyền nhiệt

- Học sinh giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự cogiãn vì nóng lạnh của chất lỏng

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị chung: phích nước sôi

- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu;1 cốc; lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình2a trang 103 SGK )

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động 1:Tìm hiểu về sự truyền nhiệt

-Hs làm thí nghiệm trang 102 SGK theo

nhóm Yêu cầu hs dự đoán trước khi làm thí

nghiệm và so sánh kết quả sau khi thí nghiệm

-Các nhóm làm thí nghiệm, trìnhbày kết quả Giải thích: vật nóng đãtruyền nhiệt cho vật lạnh hơn, khi

Trang 25

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

-Sau một thời gia đủ lâu, nhiệt độ của cốc và

chậu sẽ bằng nhau

-Em haỹ nêu VD về sự truyền nhiệt, trong Vd

đó vật nào truyền nhiệt vật nào toả nhiệt?

-Chốt: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu

nhiệt sẽ nóng lên, Các vật ở gần vật lạnh hơn

sẽ toả nhiệt và lạnh đi

Hoạt động 2:Tìm hiểu sự co giãn của nước

khi lạnh đi và nóng lên

-Cho hs tiến hành thí nghiệm trang 103 SGK

theo nhóm

-Tại sao khi nhiệt kế chỉ nhiệt độ khác nhau

thì mức nước trong ống lai khác nhau? Giữa

nhiệt độ và mức nước trong ống liên quan với

nhua thế nào?

-Dựa vào kiến thức này, em hãy nói nguyên

tắc hoạt động của nhiệt kế?

-Tai sao khi đun nước ta không nên đổ nước

đầy ấm?

đó cốc nước toả nhiệt nên bị lạnh

đi, chậu nước thu nhiệt nên nónglên

-Thí nghiệm nh7 SGK: nước được

đổ đầy lọ, ghi lại mức chất lỏngtrước và sau mỗi lần nhúng Quansát nhiệt kế và mức nước trongống

-Nhiệt độ càng cao thì mức nướctrong ống càng cao

-Giải thích

-Nước sôi sẽ tràn ra ngoài

3/ Củng cố, dặn dò:

-Vận dụng sự truyền nhiệt người ta đã ứng dụng vào việc gì?

- Giáo viên nhận xét tiết học

- H?c sinh ơn bài và chu?n b? bài sau

Tiết 52 VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT

Trang 26

- Biết cách lí giải việc sử dụng các chất dẫn nhiệt, cách nhiệt

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phích nước nóng,

- Xoong, nồi, cái lót, cốc, muỗng, nhiệt kế

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động

2 Bài cũ: Nóng, lạnh và nhiệt độ.

Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Tại sao khi đun nước không nên đổ nước

Yêu cầu HS đọc thí nghiệm

+ Tại sao thìa nhôm lại nóng lên?

GV giảng: kim loại đồng, nhôm, sắt dẫn

nhiệt tốt Gỗ, nhựa, len, bông dẫn nhiệt kém

+ Tại sao khi trời rét chạm tay vào ghế sắt có

cảm giác lạnh?

Hoạt động 2:Tính cách nhiệt của không

khí

* Mục tiêu Nêu được ví dụ về việc vận

dụng được tính cách nhiệt của không khí

* Cách tiến hành

Yêu cầu HS đọc kỹ thí nghiệm

Cho HS trình bày kết quả

+ Tại sao chúng ta phải đổ nước nóng như

nhau với một lượng nước bằng nhau?

+ Tại sao lại phải đo nhiệt độ của 2 cốc gần

- Do nhiệt độ từ nước nóng đã truyền sang thìa

- Do sắt dẫn nhiệt tốt nên tay ta ấm đã truyền nhiệt cho ghế sắt

1 HS đọc thí nghiệm 105/SGK

- Các nhóm làm thí nghiệm+ Để đảm bảo nhiệt độ của 2 cốc nướcbằng nhau

+ Nếu nước có cùng nhiệt độ thì cốc nào nhiều hơn sẽ nóng lâu hơn

+ Vì nước bốc hơi nhanh sẽ làm cho nhiệt độ giảm đi Nếu không đo cùng

Trang 27

như cùng một lúc?

+ Không khí là vật dần hay cách nhiệt?

Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết

I.M ụ c tiªu :

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Sau bài này học sinh biết:

- Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống

- Biết thực hiện những qui tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sửdụng các nguồn nhiệt

2 Thái độ:

- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp (nếu vào ngày nắng)

- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộcsống hàng ngày

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Ngày đăng: 03/07/2014, 02:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w