Giải phẫu bệnh lý: Ung thư dạ dày có thể ở tất cả các vùng của dạ dày, và hay gặp nhất là vùng hang – môn vị.. Khối u chiếm một đoạn dạ đay và làm nhiễm cứng đoạn dạ dày, cũng có khi th
Trang 1Ung thư dạ dày
Là ung thư đứng hàng đầu trong các loại ung thư đường tiêu hóa
I Giải phẫu bệnh lý:
Ung thư dạ dày có thể ở tất cả các vùng của dạ dày, và hay gặp nhất là vùng hang – môn vị
1 Đại thể:
a Ung thư thể sùi Khối u mọc nụ sùi vào trong lòng dạ dày nhìn giống như hoa súp lơ và có loét ở giữa do hoại tử
b Thể thâm nhiễm Khối u chiếm một đoạn dạ đay và làm nhiễm cứng đoạn dạ dày, cũng có khi thâm nhiễm ra làm nhiễm cứng toàn bộ dạ dày
c Thể loét Ổ loét to, bờ không đều, cứng và xù xì, đáy gồ gề dễ chảy máu,
bờ nổi cao có thể có những nụ thịt nhỏ
2 Vi thể
Ung thư biểu môn tuyến: Hay gặp nhất , từ 85 – 95 %
Sarcoma dạ dày: chiếm từ 1 – 5 % , là u phát sinh từ tổ chức liên kết
Trang 23 Tiến triển và di căn:
a Ung thư dạ dày sớm: tổn thương mới chỉ ở lớp niêm mạc, dưới niêm mạc, có hay không có hạch lân cận di căn Và có tiên lượng tốt
b Các giai đoạn:
Giai đoạn A: Ung thư xân lấn đến lớp cơtrong của thành dạ dày
Giai đoạn B: Ung thư xâm lấn cả thành dạ dày
Giai đoạn C: Hạch lân cận bị di căn
Giai đoạn D: Xâm lấn và di căn tới các hạch tạng
c Di căn
Di căn gần theo hạch
Di căn xa theo bạch huyết, mạch máu: lưu ý hạch thượng đòn trái, xuống buồng trứng U Krukenberg
II Triệu chứng
1 Lâm sàng
a Giai đoạn sớm:
Trang 3Giai đoạn này tc LS nghèo nàn, khó phát hiện
Đau thượng vị không có tính chu kỳ ( khác với loét )
Chán ăn
Mệt mỏi, gầy sút
b Giai đoạn muộn:
Các triệu chứng thường rõ: đau bụng, hẹp môn vị, khối u vùng bụng, cổ trướng, hạch di căn Chẩn đoạn giai đoạn này thường dễ song điều trị ít có kết quả
2 Cận lân sàng:
a X Quang có cản quang:
Ung thư thể loét: hình ổ loét, bờ cứng, có thể kết hợp chụp đối quang kép với ung thư mặt dạ dày
Ung thư thể sùi: hình khuyết cố định, bờ xung quanh không đều, nham nhở, thành cứng
Ung thư thể thâm nhiễm: hình cứng hay một đoạn cứng thường xuyên giữa các phim
Trang 5Hình ảnh K hang vị
b Nội soi + sinh thiết:
Là phương pháp có giá trị giúp chẩn đoán sớm UTDD, có thể thấy hình ổ loét, u sùi nhỏ Tỷ lệ chẩn đoán đúng cao Nên lấy sinh thiết nhiều vị trí để đảm bao không bỏ sót tổn thương
III Chẩn đoán
Dựa vào lân sàng và cận LS
Chẩn đoán phân biêt giữa loét và ung thư dạ dày: Có thể dùng phương pháp điều trị thử trong 4 – 6 tuần, kiểm tra lại băng nội soi
Phân biệt ung thư thể loét và loét ung thư hóa: Ung thư thể loét, tổ chưc ung thư thấy ở phần đáy, ngược lại trong loét ung thư hóa thì tổ chức ung thư hóa tổn thương thấy ở bờ ổ loét
IV Điều trị
1 Ngoại khoa
a Triệt để:
Trang 6- Cắt bỏ toàn bộ dạ dày: bất kỳ khối u ở vị trí nào cũng cắt bỏ toàn bộ dạ dày
Cắt toàn bộ dạ dày theo yêu cầu: tùy vị trí khối u mà cắt toàn bộ dạ dày
Nối phục hồi lưu thông: Thực quản – Hỗng tràng kiểu Omega hay kiểu chữ
Y
- Cắt đoạn dạ dày: cắt ¾ hoặc 4/5 dưới tâm vị
Áp dụng cho các khối u vùng hang môn vị Phía trên cắt trên khối u 6cm phía dưới cắt dưới môn vi 1-2cm
- Cắt cực trên dạ dày: Cắt bỏ 1/3, ½ dạ dày phía trên, phần cuối thực quản bụng, nối thực quản với dạ dày còn lại
b Điều trị tạm thời:
Nối vị tràng nếu không cắt được và có hẹp môn vị
Mở thông dạ dày cho ăn nếu hẹp tâm vị
Thắt các mạch máu xung quanh u
2 Các pp điều trị khác
Chiếu xạ: dùng phối hợp với hóa chất
Trang 7Hóa chất: 5 Fluorouracil, Adriamycin, Mitomycin C …