1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao trinh Catia Chuong 4

45 414 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao trình Catia Chương 4
Trường học Học viện Công nghệ Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thiết kế đồ họa và kỹ thuật
Thể loại Giao trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để chọn hướng cho Pad, ta Click vào ô Reference rồi chọn một đường thẳng hoặc mặt phẳng làm hướng.. Nếu hướng được chọn là một đường thẳng thỡ biờn dạng của Rib sẽ song song với đường th

Trang 1

-Trong hộp thoại New chọn Part, ấn nút OK Part Design Workbench xuất hiện.

Trang 2

_Part design Workbench cung cấp một số thanh công cụ:

+ Sketch based Features

Tạo các phác thảo 2D để xây dựng mô hình.

Để thực hiện một lệnh trên thanh công cụ ta chỉ việc Click vào biểu tượng của lệnh đó trên thanh công cụ

_ Ngoài các thanh công cụ, Part Design Workbench còn cung cấp các menu có chứa các lệnh như trong các thanh công cụ

Trang 4

_ Chọn mặt phẳng yz làm mặt phẳng vẽ phác và click biẻu tượng Sketcher để vào môi trường vẽ Sauđó click biểu tượng Line để thực hiện vẽ hình có kích thướt được cho bên dưới.

_ Click vào biểu tượng Exit Workbench để thoát khỏi môi trường vẽ phác.Click chọn biểu tượng Pad Hộp thoại Pad Definition xuất hiện Ở đây ta nhập 70mm vào ô Length và chọn hướng đùn xuất nhưhình vẽ bằng cách click vào nút Reverse Direction

_ Click OK để đóng hộp thoại và tạo khối ban đầu

°Bước 2 : Tạo rãnh cho cylinder

_ Chọn mặt phẳng phía trên của khối vừa tạo làm mặt phẳng vẽ phác click biẻu Sketcher để vào môitrường vẽ

Trang 5

_ Tiếp theo ta tạo rãnh thứ 2 cho Cylinder Thực hiện các bước tương tự như đã tạo rãnh ở trên với đườngkính hình tròn là 50mm

Trang 6

_ Khi thực hiện xong các bước phía trên ta được khối Cylinder hoàn chỉnh

I / THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT CÒN LẠI CỦA CƠ CẤU :

Các bạn theo dõi phần hướng dẫn của chương thiết kế chi tiết để tiếp tục thực hiện việc thiết kế các

chi tiết còn lại Bản vẽ chi tiết của chúng được cho phía dưới:

1/ PISTON :

Trang 7

3/ CHOÁT NOÁI :

4/ TRUÏC LAÉP :

Trang 8

I/ sö dông thanh c«ng cô sketch-based features

1/ Pad ( T¹o part b»ng c¸ch Extrude 1 sketch profile )

_ Mở file Pad.CATPart

Công cụ thường xuyên được sử dụng trong việc tạo một khối 3D Nó có chức năng kéo một biên dạng 2D thành một khối 3D

Click vào Pad nằm trên thanh công cụ

Hộp thoại Pad Definition xuất hiện:

Trang 9

Nhập các thông số cho hộp thoại:

1)First Limit: Các thông số cho giới hạn thứ nhất của Part

- Type: Chọn kiểu tạo part

a) Dimention: Biên dạng 2D được kéo lên theo kích thước nhập trong ô Length

b) Up to Next: Tạo Pad bằng cách kéo biên dạng 2D đến mặt phẳng gần mặt phẳng vẽ biên dạng 2D nhất theo phương vuông góc

- Offset: Pad tạo thành sẽ cách mặt phẳng gần nhất một khoảng bằng giá trị nhập trong ô Offset

c) Up to Last: Tạo Pad bằng cách kéo biên dạng 2D đến mặt phẳng cuối cùng theo phương vuông góc với mặt phẳng vẽ biên dạng 2D

- Offset: Pad tạo thành sẽ cách mặt phẳng cuối cùng một khoảng bằng giá trị nhập trong ô Offset

d) Up to Plane: Tạo Pad bằng cách kéo biên dạng 2D đến mặt phẳng (Plane) lựa chọn

- Limit: Chọn một Plane làm giới hạn của Pad

- Offset: Pad tạo thành sẽ cách Plane lựa chọn một khoảng bằng giá trị nhập trong ô Offset

e) Up to surface: Tạo Pad bằng cách kéo biên dạng 2D đến một mặt (Surface) lựa chọn

- Limit: Chọn một Surface làm giới hạn của Pad

- Offset: Pad tạo thành sẽ cách Surface lựa chọn một khoảng bằng giá trị nhập trong ô Offset

2) Profile/ Surface:

- Selection: Chọn một biên dạng cho Pad Click vào biểu tượng Sketch bên cạnh ô Selection để chỉnh sửa hoặc tạo mới một Sketch

3) Revese Direction: Đảo ngược chiều tạo Pad

4) Mirror Extend: Tạo Pad đối xứng

5) More: Đặt thêm các thông số cho Pad:

Khi click vào More, hộp thoại Pad Definition có dạng như sau:

Trang 10

6) Second Limit:

- Type: Chọn kiểu cho giới hạn thứ hai của pad (Giống với giới hạn thứ nhất)

7) Direction: Chọn hướng cho Pad

Bình thường biên dạng 2D được kéo theo phương vuông góc với mặt phẳng tạo biên dạng Nếu chọn hướng cho Pad thì biên dạng 2D sẽ kéo theo hướng đã chọn Để chọn hướng cho Pad, ta Click vào ô Reference rồi chọn một đường thẳng hoặc mặt phẳng làm hướng Nếu hướng được chọn là đường thẳng thì Pad tạo thành

sẽ được kéo theo phương đường thẳng Nếu hứơng được chọn là mặt phẳng thì Pad tạo thành sẽ kéo theo phưong vuông góc với mặt phẳng

8) Thick: Đặt chiều dày cho pad

Khi Click vào thick thì ta có thể đặt các chiều dày cho Pad vào ô Thickness1 và Thickness2

2/ Pocket

(Mở file Pocket1_R08.CATPart)

Click vào Pocket trên thanh công cụ Hoặc vào Insert > Sketch-Based Feature > Pocket Hộp thoại

Trang 11

Nhập các thông số cho hộp thoại:

- Type: Kiểu giới hạn Pocket là Dimention, Up to Next, Up to Last, Up to Plane, Up to Surface

- Depth: Nhập chiều sâu của Pocket nếu kiểu giới hạn là Dimention

- Limit: Chọn các đối tượng làm giới hạn của Pocket nếu kiểu giới hạn không phải là Dimention

- Profile: Biên dạng của Pocket

- Thick: Chiều dày cho biên dạng Nếu Click vào ô này hộp thoại Pocket Definition sẽ có dạng :

+ Thickness 1: Nhập chiều dày thứ nhất cho Pocket

+ Thickness 1: Nhập chiều dày thứ hại cho Pocket

+ Reverse Side: Đảo Thickness 1 và Thickness 2 cho nhau

Sử dụng lựa chọn Thick, Pocket sẽ có dạng như sau:

Trang 12

- Reverse Direction: Đảo ngược chiều của Pocket.

- Second Limit: Giới hạn thứ hai cho Pocket Trong Second Limit ta cũng có thể lựa chọn kiểu giới hạn cho Pocket giống như với Fist Limit

3/ Shaft ( T¹o trôc )

- Fist angle: Góc thứ nhất của trục (Giá trị mặc định là 3600)

- Second angle: Góc thứ hai của trục (Giá trị mặc định là 00)

Chú ý: Tổng hai góc trên không được lớn hơn 3600

Trang 13

c) Axis: Đường tõm.

- Selection: Chọn một đường thẳng làm đường tõm trục Đường tõm khụng được cắt Profile

Nhập cỏc thụng số cho hộp thoại: (Xem lệnh Shaft)

5/ Hole ( Tạo lỗ với vị trí xác định )

(mở file Hole1_R04.CATPart)

Click vào Hole trờn thanh cụng cụ Hoặc vào Insert > Sketch-Based Feature > Hole Sau đú chọn mặt phẳng cần tạo Hole Hộp thoại Hole Definition xuất hiện

Trang 14

Nhập các thông số cho hộp thoại:

a)Trong Extension

- Chọn kiểu kích thước của lỗ: Blind, Up to Next, Up to Last, Up to Plane, Up to Surface.(Tham khảo thêm lệnh Pocket)

- Diameter: Đường kính lỗ

- Depth: Chiều sâu lỗ

- Limit: Đối tượng làm giới hạn chiều sâu lỗ Lựa chọn này sử dụng khi kiểu kích thước lỗ không phải là Blind

- Offset: Khoảng cách từ đáy lỗ đến đối tượng giới hạn chiều sâu lỗ

- Direction: Hướng tạo lỗ Direction có thể là một mặt phẳng hoặc một đường thẳng

- Bottom: Chọn kiểu của đáy lỗ Phẳng (Flat) hoặc đáy hình chữ V

(V-Botton)

- Angle: Nhập góc của đáy trong trường hợp đáy chữ V

- Positioning Sketch: Cho phép đặt vị trí chính xác của lỗ Khi Click vào biểu tượng Sketch trong PositioningSketch mô trường làm việc chuyển sang Sketch Workbench Click vào điểm tạo tâm lỗ và di chuyển tới vị tríthích hợp Click vào Exit Sketch Workbench trên thanh công cụ sau khi đã xác định được tâm lỗ.Chú ý: Ta có thể xác định tâm lỗ bằng cách đặt các ràng buộc (Constraints) cho tâm lỗ

Trang 15

b) Trong Type: Ta chọn các kiểu lỗ khác nhau (xem hình vẽ dưới đây).

c) Thead Definition

Thead Definition cho phép ta tạo ren cho lỗ

Để tạo thead ta phải xác nhận vào ô Threaded

-Type: Chọn kiểu ren Kiểu ren có thể do ta tự đặt (No Standard) hoặc lấy theo ren tiêu chuẩn (Metric thin pitch, Metric thick pitch )

- Thread Diameter: Đường kính ren

- Hole Diameter: Đường kính lỗ

- Thread Depth: Chiều sâu ren

- Hole Depth: Chiều sâu lỗ

- Pitch: Bước ren

Trang 16

- Right-Threaded: Ren phải.

- Left-Threaded: Ren trỏi

6/ Rib ( Tạo gân )

(Mở file: Rib1_R04.CATPart).

Click vào Rib trờn thanh cụng cụ Hoặc vào Insert > Sketch-Based Features > Rib Hộp thoại Rib Definition xuất hiện

Nhập cỏc thụng số cho hộp thoại

- Profile: Chọn một Sketch làm biờn dạng

- Center curve: Chọn một đường trung tõm của Rib

- Profile control: Điều khiển biờn dạng của Rib:

+ Keep Angle: Biờn dạng của Rib vuụn gúc với đường trung tõm

+ Pulling Direction: Chọn hướng cho Rib là một đường thẳng hoặc một mặt phẳng Nếu hướng được chọn là một đường thẳng thỡ biờn dạng của Rib sẽ song song với đường thẳng được chọn Nếu hướng được chọn là một mặt phẳng thỡ biờn dạng củ Rib sẽ vuụng gúc với đường thẳng được chọn

+ Reference: Rib tạo thành sẽ cú dỏy trải dài trờn mặt Reference Biờn dạng của Rib luụn tạo với mặt Reference một gúc khụng đổi

Chỳ ý: Center curve phải nằm trờn mặt Reference

7/ Slot ( Cắt part theo 1 đờng cong )

( Mở file Slot1_R04.CATPart)

Click vào Slot trờn thanh cụng cụ Hoặc Insert > Sketch-Based Feature > Slot Hộp thoại Slot Definition xuất hiện:

Trang 17

Nhập các thông số cho hộp thoại:

- Profile: Biên dạng của slot Biên dạng này phải khép kín

- Center cuve: Đường tâm của Slot

- Profile control: Điều khiển biên dạng của Slot

+ Keep angle: Biên dạng của Slot luôn vuông góc với Center cuve

+ Pulling Direction: Nếu Direction được chọn là một mặt phẳng biên dạng của Slot sẽ vuông góc với Direction được chọn Nếu Direction là đường thẳng, Direction sẽ song song với Direction

+ Reference Surface: Biên dạng của Slot sẽ luôn giữ một góc không đổi với Reference Surface

- Merge end: Slot sẽ kéo dài cho đến khi cắt hết vật thể

8/ Stiffener ( T¹o g©n trî lùc )

( Mở file Stiffener1_R08.CATPart)

Trang 18

Click vào Stiffener trên thanh công cụ Hoặc vào Insert > Sketch-Based Feature > Stiffener Hộp thoại Stiffener Definition xuất hiện:

Nhập các thông số cho hộp thoại:

- Mode: Kiểu tạo gân

+From Side: Tạo gân từ phía bên cạnh

+ From Top: Tạo gân từ phía trên

- Thickness1: Chiều dày thứ nhất cho gân

- Thickness2: Chiều dày thứ hai cho gân

- Netral Fiber: Neutral Fiber được chọn thì Thickness1 là chiều dày của cả gân Nếu Neutral Fiber không được chọn thì Thickness1 là chiều dày một bên của gân, Thickness2 là chiều dày bên kia

- Reverse Direction (Trong Thickness): Đảo chiều tạo chiều dày gân

- Reverse Direction (Trong Depth): Đảo ngược chiều tạo chiều sâu của gân

- Profile: Biên dạng của đường tạo gân Biên dạng này phải là một Sketch Có thể Click vào Sketch trong ô Profile để định nghĩa một Sketch cho gân hoặc chọn một Sketch có sẵn

Trang 19

Nhập các thông số cho hộp thoại:

- Radius: Bán kính cho góc lượn

- Object to fillet: Chọn đối tượng cần Fillet Đối tượng cần fillet có thể là một cạnh, một mặt, hoặc nhiều cạnh, nhiều mặt khác nhau

- Propagation: Chọn kiểu truyền fillet cho các cạnh nối tiếp nhau:

+Tangency: các cạnh liền kề nhau và tiếp tuyến với nhau sẽ được chọn tất nếu ta chọn một trong số các cạnh đó

+Minimal: Trong một số trường hợp, chỉ một số trong các cạnh tiếp tuyến với nhau sẽ được chọn

- More: Nhập thêm các thông số cho hộp thoại:

Click vào More, hộp thoại Edge Fillet Definition sẽ có dạng như dưới đây:

Trang 20

- Edge to keep: Trong một vài trường hợp, bán kính của một cạnh Fillet quá lớn, ảnh hưởng tới cả các cạnh khác Trong trường hợp này ta có thể xác định cạnh cần giữ lại Fillet sẽ dừng lại ở cạnh đó.

- Limiting element: Chọn đối tượng làm giới hạn cho lệnh fillet, đối tượng này phải là một mặt phẳng

- Trim Ribbons: Sử dụng khi có sự chèn lên nhau giữa hai cạnh fillet kề nhau

2/ Variable Radius Fillet ( Bo trßn 1 bÒ mÆt víi nh÷ng gi¸ trÞ b¸n kÝnh kh¸c nhau )

Variable Fillet cho phép ta tạo Fillet với các bán khác nhau trên cùng một cạnh Fillet Khi click vào Variable Radius Fillet trên thanh công cụ Hoặc Click vào Insert > Dress-Up Features > Vafiable Radius Fillet Hộp thoại Variable Edge Fillet hiện ra :

Trang 21

- Variation: Chọn kiểu biến đổi giữa các bán kính Fillet: Cubic hoặc Linear.

- More: Nhập thêm các thông số cho hộp thoại hộp thoại

Click vào More hộp thoại Variable Edge Fillet có dạng như sau:

- Circle Fillet: Chọn hướng cho các dường tròn Fillet

Khi cắt ngang một cạnh Fillet ta thấy tiết diện của các cạnh Fillet này là các cung tròn, bình thường các cung tròn này vuông góc với cạnh cần Fillet Circle Fillet cho phép ta điều khiển hướng của các cung trònnày bằng cách chọn một đường thẳng Các cung tròn này sẽ vuông góc với đường thẳng được chọn

Trang 22

- Trim Robbins, Edge to keep, và Limiting Element giống như trong lệnh Edge Fillet.

+Length1/ Angle: Tạo chamfer bằng cách nhập một chiều dài và góc

+Length1/ Length2: Tạo chamfer bằng cách nhập hai chiều dài

- Length: Nhập chiều dài

- Angle: Nhập góc

- Object(s) to chamfer: Chọn đối các tượng cần chamfer

Trang 23

Click vào Draft Angle trên thanh công cụ Hoặc Click vào Insert > Dress-Up Features > Draft Angle Hộp thoại Draft Defination xuất hiện.

Nhập các thông số cho hộp thoại:

- Angle : Góc cần Draft

- Face(s) to draft: Chọn các mặt cần Draft

- Neutral element: Mặt trung gian

- Propagation: Kiểu ảnh hưởng của Neutral: None hoặc Smooth Lựa chọn Smooth sử dụng khi Neutral

là mặt cong

Trang 24

- Pulling Direction: Chọn mặt phẳng xác định hướng và góc Draft.

- More: Click vào more, hộp thoại Draft Definition có dạng như sau:

- Parting Element: Chọn đối tượng chia để ta vát xung quanh đối tượng này Đối tượng chia phải là mộtmặt phẳng, nó có thể là Neutral hoặc do người dùng tự chọn Nếu là Neutral ta có thể Draft cả hai phía đối tượng chia “Draft both sides”

- Draft Form: Chọn dạng của draft.Cone hoặc Square

5/ Variable Angle Draft ( V¸t bÒ mÆt víi nh÷ng gãc kh¸c nhau )

Trang 25

Click vào Variable Draft trên thanh công cụ Hoặc Click vào Insert > Dress-Up Features > Variable Draft Hộp thoại Draft Defination xuất hiện.

Nhập các thông số cho hộp thoại:

- Angle : Góc cần Draft

- Face(s) to draft: Chọn các mặt cần Draft

- Points : Chọn điểm để đặt góc Draft Điểm này có thể chọn bằng cách chọn một mặt phẳng cắt nhau với mặt Draft Hoặc chọn một điểm Để thay đổi góc của Draft tại một điểm nào đấy, ta Click chuột trái lên góc tại điểm ấy và nhập giá trị góc trong Angle

- Neutral element: (Xem lệnh Draft Angle)

- Propagation: (Xem lệnh Draft Angle)

- Pulling Direction: (Xem lệnh Draft Angle)

- Parting element: (Xem lệnh Draft Angle)

- Draft Form: (Xem lệnh Draft Angle)

6/ Shell ( T¹o vá )

Trang 26

Tạo vỏ bằng cách khoét rỗng chi tiết, để hở mặt đã chọn, và tạo thành mỏng trong các mặt còn lại.Click vào Shell trên thanh công cụ Hoặc chọn Insert > Dress-Up Freature > Shell Hộp thoại Shell Definition xuất hiện.

Nhập các thông số cho hộp thoại:

- Default inside thickness: Chiều dày mặc định cho phía trong

- Default outside thickness: Chiều dày mặc định cho phía ngoài

Công cụ thichness dùng để đặt chiều dày cho một mặt của đối tượng

Click vào Thichness trên thanh công cụ Hoặc vào Insert > Dress-Up Freature > Thichness

Trang 27

Nhâp các thông số cho hộp thoại:

- Default thickness: Chiều dày mặc định cho mặt

- Default thickness faces: Chọn các mặt để đặt chiều dày mặc định

- Other thickness faces: Chọn các mặt để đặt chiều dày khác

8/ Thread/Tap ( T¹o ren cho 1 mÆt trô )

( Mở file: Thread_R06.CATPart ).

Công cụ Thread/ Tap dùng để tạo ren trên một mặt trụ có sẵn

Click vào Thread/ Tap trên thanh công cụ Hoặc vào Insert > Dress-Up Freatures > Thread/ Tap Hộp thoại Thread/ Tap Definition xuất hiện

Trang 28

Nhập các thông số cho hộp thoại:

a) Geometrical Definition

- Lateral face: Chọn mặt trụ dùng để tạo ren

- Limit Face: Chọn mặt giới hạn của ren

- Revese Direction: Tạo ren theo chiều ngược lại

b) Numerical Definition:

- Type: Chọn kiểu tạo ren

+ No standard: Ren không theo tiêu chuẩn, các kích thước của ren do người dùng tự đặt

+ Metric thin pitch: Ren hệ mét bước ren nhỏ

+ Metric thick pitch: Ren hệ mét bước ren lớn

- Thread Diameter: Đường kính ren (Nhập đường kính ren trong trường hợp ren không tiêu chuẩn)

- Support Diameter: Đường kính mặt trụ (Đường kính mặt trụ không thay đổi được)

- Thread Depth: Chiều sâu ren

- Support Height: Chiều cao mặt trụ cần tạo ren

- Pitch: Bước ren

Chú ý :

+Nếu tạo ren trong thì đường kính ren (Thread Diameter) phải lớn hơn đường kính lỗ (support diameter) +Nếu tạo ren ngoài thì đường kính ren (Thread Diameter) phải bằng đường kính mặt trụ (support

diameter).

+Sau khi tạo ren thì chương trình không thể hiện hình ảnh của ren trên đối tượng tuy nhiên biểu tượng của

Thread/Tap vẫn hiện trên specification tree.

iv/ sö dông thanh c«ng cô transformation features

1/ Translation

(Mở file: Rotate1_R04.CATPart).

Công cụ Translate dùng để di chuyển một đối tượng

Click vào Translation trên thanh công cụ Hoặc vào Insert > Transfomation Freatures >

Translation.Chương trình hiện ra một hộp thoại:

Click vào Yes để thực hiện tiếp lệnh Translation Hộp thoại Translate Definition xuất hiện

Ngày đăng: 03/07/2014, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w