1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lý 8 (soạn đầy đủ)

43 237 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển động cơ học
Trường học Trường THCS Lý Thường Kiệt - Vĩnh Linh - Quảng Trị
Chuyên ngành Vật lý 8
Thể loại Giáo án dạy học
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Vĩnh Linh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 436,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợ

Trang 1

- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.

- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc

- Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn

Hoạt động 1: Tổ chức hoạt động dạy học (5ph)

- GV giới thiệu chơng trình vật lý 8 gồm

2 chơng: Cơ học & Nhiệt học

- Trong chơng 1 ta cần tìm hiểu bao

nhiêu vấn đề? Đó là những vấn đề gì?

- GV đặt vấn đề nh phần mở đầu SGK

Căn cứ nào để nói vật đó CĐ hay đứng

yên?

- HS tìm hiểu các vấn đề cần nghiên cứu

- Ghi đầu bài

Hoạt động 2:Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên (13ph)

- Yêu cầu HS lấy 2 VD về vật chuyển

động và vật đứng yên Tại sao nói vật đó

chuyển động (đứng yên)?

- GV: vị trí của vật đó so với gốc cây

thay đổi chứng tỏ vật đó đang chuyển

động và vị trí không thay đổi chứng tỏ

vật đó đứng yên

- Yêu cầu HS trả lời C1

- Khi nào vật chuyển động?

- GV chuẩn lại câu phát biểu của HS

Nếu HS phát biểu còn thiếu (thời gian),

GV lấy 1 VD 1 vật lúc chuyển động, lúc

đứng yên để khắc sâu kết luận

- HS nêu VD và trình bày lập luận vật trong VD

đang CĐ (đứng yên): quan sát bánh xe quay, nghe tiếng máy to dần,

- HS trả lời C1: Muốn nhận biết 1 vật CĐ hay

đứng yên phải dựa vào vị trí của vật đó so với vật đợc chọn làm mốc (v.mốc).

Thờng chọn Trái Đất và những vật gắn với Trái

Đất làm vật mốc

HS rút ra kết luận: Vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc gọi là chuyển động cơ học (chuyển

Trang 2

Giỏo ỏn vật lớ lớp 8 – Năm học :2008-2009

- Yêu cầu HS tìm VD về vật chuyển

động, vật đứng yên và chỉ rõ vật đợc

chọn làm mốc (trả lời câu C2&C3)

- Cây bên đờng đứng yên hay chuyển

động?

động).

- HS tìm VD vật chuyển động và vật đứng yên trả lời câu C2 & C3

C3: Vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật vật đó đợc coi là đứng yên.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính t ơng đối của chuyển động và đứng yên (10ph)

- Cho HS quan sát H1.2(SGK) Yêu cầu

HS quan sát và trả lời C4,C5 &C6

Chú ý: Yêu cầu HS chỉ rõ vật chuyển

động hay đứng yên so với vật mốc nào?

-Từ ví dụ minh hoạ của C7.Yêu cầu HS

rút ra nhận xét

(Có thể làm TN với xe lăn,1 khúc gỗ ,

cho HS quan sát và nhận xét)

- GV nên quy ớc :Khi không nêu vật

mốc nghĩa là phải hiểu đã chọn vật mốc

là vật gắn với Trái Đất

- HS quan sát H1.2,thảo luận và trả lời C4,C5

&điền từ thích hợp vào C6:

(1) chuyển động đối với vật này

(2) đứng yên

- HS lấy VD minh hoạ (C7) từ đó rút ra NX:

Trạng thái đứng yên hay chuyển động của vật có tính chất tơng đối

- C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với một điểm mốc gắn với Trái đất Vì vậy coi Mặt trời CĐ khi lấy mốc là Trái đất

(Mặt trời nằm gần tâm của thái dơng hệ và có khối lợng rất lớn nên coi Mặt trời là đứng yên)

Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuyển động th ờng gặp (7ph)

- GV dùng tranh vẽ hình ảnh các vật

chuyển động (H1.3-SGK) hoặc làm thí

nghiệm về vật rơi, vật bị ném ngang,

chuyển động của con lắc đơn, chuyển

động của kim đồng hồ qua đó HS quan

sát và mô tả lại các chuyển động đó

- Yêu cầu HS tìm các VD về các dạng

chuyển động

- HS quan sát và mô tả lại hình ảnh chuyển động của các vật đó

+ Quỹ đạo chuyển động là đờng mà vật chuyển

động vạch ra

+ Gồm: chuyển động thẳng, chuyển động cong,chuyển động tròn

- HS trả lời C9 bằng cách nêu các VD (có thể tìm tiếp ở nhà)

Hoạt động 5: Vận dụng (8ph)

- Yêu cầu HS quan sát H1.4(SGK) trả

lời câu C10

- Tổ chức cho HS thảo luận C10

- Hớng dẫn HS trả lời và thảo luận C11

- HS trả lời và thảo luận câu C10 &C11 C11: Nói nh vậy không phải lúc nào cũng đúng

Có trờng hợp sai, ví dụ: chuyển động tròn quanh vật mốc

- Thế nào gọi là chuyển động cơ học?

- Giữa CĐ và đứng yên có tính chất gì?

- Các dạng chuyển động thờng gặp?

- HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu

4.Dặn dò(2phút):

- Học bài và làm bài tập 1.1-1.6 (SBT).

- Tìm hiểu mục: Có thể em cha biết.

- Soạn trớc bài 2 :Vận tốc.

Rút kinh nghiệm

Trang 3

- So sánh quãng đờng chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết

sự nhanh, chậm của chuyển động (vận tốc)

- Cả lớp: Tranh vẽ tốc kế của xe máy

III Phơng pháp.Thực nghiệm, vấn đáp, trực quan.

IV Tiến trình lên lớp.

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:(3phút)

HS1: Thế nào là chuyển động cơ học? Khi nào một vật đợc coi là đứng yên? Chữa bài tập 1.1 (SBT) HS2: Chữa bài tập 1.2 &1.6 (SBT)

3.Bài mới

**Đặt vấn đề:

Trang 4

hỏi:Trong các vận động viên chạy đua

đó, yếu tố nào trên đờng đua là giống

nhau, khác nhau? Dựa vào yếu tố nào ta

nhận biết vận động viên chạy

của chuyển động của các bạn trong

nhóm căn cứ vào kết quả cuộc chạy

60m (bảng 2.1) và điền vào cột 4, cột 5

- Yêu cầu HS trả lời và thảo luận C1,C2

(có 2 cách để biết ai nhanh, ai chậm:

+ Cùng một quãng đờng chuyển động,

bạn nào chạy mất ít thời gian hơn sẽ

chuyển động nhanh hơn

+ So sánh độ dài qđ chạy đợc của mỗi

bạn trong cùng một đơn vị thời gian)

Từ đó rút ra khái niệm vận tốc

- Yêu cầu HS thảo luận để thống nhất

câu trả lời C3

- GV thông báo công thức tính vận tốc

- Đơn vị vận tốc phụ thuộc yếu tố nào?

- Yêu cầu HS hoàn thiện câu C4

- GV thông báo đơn vị vận tốc (chú ý

cách đổi đơn vị vận tốc)

- GV giới thiệu về tốc kế qua hình vẽ

hoặc xem tốc kế thật Khi xe máy, ô tô

chuyển động, kim của tốc kế cho biết

C2: HS ghi kết quả vào cột 5

- Khái niệm: Quãng dờng chạy dợc trong một giây gọi là vận tốc.

- C3: Độ lớn vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động và đợc tính bằng độ dài quãng đờng

đi đợc trong một đơn vị thời gian.

s là quãng đờng đi đợc

t là thời gian đi hết q.đ đó

- HS trả lời:đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian

- HS trả lời C4

- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là:

+ Met trên giây (m/s) + Kilômet trên giờ (km/h)

- HS quan sát H2.2 và nắm đợc: Tốc kế là dụng cụ

đo độ lớn vận tốc

Hoạt động 3: Vận dụng (12ph)

- Hớng dẫn HS vận dụng trả lời C5: tóm

tắt đề bài Yêu cầu HS nêu đợc ý nghĩa

của các con số và so sánh Nếu HS

không đổi về cùng một đơn vị thì phân

tích cho HS thấy cha đủ khả năng s.s

- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt C6:Đại

l HS nêu ý nghĩa của các con số và tự so sánh(C5):

Đổi về m/s hoặc đổi về đơn vị km/h

- C6: Tóm tắt:

t =1,5h Giải

Trang 5

Giỏo ỏn vật lớ lớp 8 – Năm học :2008-2009

ợng nào đã biết,cha biết?Đơn vị đã

thống nhất cha ? áp dụng công thức

nào?

Gọi 1 HS lên bảng thực hiện

Yêu cầu HS dới lớp theo dõi và nhận xét

bài làm của bạn

- Gọi 2 HS lên bảng tóm tắt và làm C7

& C8 Yêu cầu HS dới lớp tự giải

- Cho HS so sánh kết quả với HS trên

bảng để nhận xét

Chú ý với HS: + đổi đơn vị

+ suy diễn công thức

s =81km Vận tốc của tàu là:

v =? km/h v=

t s =181,5 =54(km/h) ? m/s =

s m 3600 5400 =15(m/s) Chú ý: Chỉ so sánh số đo vận tốc của tàu khi quy về cùng một loại đơn vị vận tốc C7: Giải t = 40ph = 2/3h Từ: v = t s  s = v.t

v=12km/h Quãng đờng ngời đi xe s=? km đạp đi đợc là: s = v.t = 12 3 2 = 4 (km) Đ/s: 4 km - Độ lớn vận tốc cho biết điều gì? - Công thức tính vận tốc? - Đơn vị vận tốc? Nếu đổi đơn vị thì số đo vận tốc có thay đổi không? - HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu để hệ thống lại kiến thức 4.Dặn dò(2phút): - Học bài và làm bài tập 2.1-2.5 (SBT) - Soạn trớc bài 3: Chuyển động đều - Chuyển động không đều Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:22-8-2008 Ngày dạy

Tiết 3

Bài3: Chuyển động đều- Chuyển động không đều

Trang 6

+ Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng.

+ Mô tả (làm thí nghiệm) hình 3.1 (SGK) để trả lời những câu hỏi trong bài

Cả lớp: Bảng phụ ghi vắn tắt các bớc thí nghiệm và bảng 3.1(SGK)

- Mỗi nhóm: 1 máng nghiêng, 1 bánh xe, 1bút dạ, 1 đồng hồ bấm giây

III Phơng pháp.Phực nghiệm, thuyết trình, vấn đáp.

IV Tiến trình lên lớp.

1 ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:(3phút)

HS1: Độ lớn vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động? Viết công thức tính vận tốc Chữa bài tập 2.3 (SBT)

HS2: Chữa bài tập 2.1 & 2.5 (SBT)

3.Bài mới

***Đặt vấn đề:

*Triển khai bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2ph)

- GV: Vận tốc cho biết mức độ nhanh

chậm của chuyển động Thực tế khi em

đạp xe có phải luôn nhanh hoặc luôn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và không đều (18ph)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK và trả lời câu hỏi:

+ Chuyển động đều là gì? Lấy ví dụ về

chuyển động đều trong thực tế

+ Chuyển động không đều là gì? Tìm ví

dụ trong thực tế

- GV: Tìm ví dụ trong thực tế về chuyển

động đều và chuyển động không đều,

chuyển động nào dễ tìm hơn?

Trang 7

Giỏo ỏn vật lớ lớp 8 – Năm học :2008-2009

- Từ kết quả thí nghiệm yêu cầu HS trả

lời và thảo luận C1 & C2 (Có giải thích) nhất câu trả lời C1 & C2.C2: a- Là chuyển động đều

b,c,d- Là chuyển động không đều

Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều (10ph)

- Yêu cầu HS đọc thông tin để nắm và

tính đợc vận tốc trung bình của trục

bánh xe trên mỗi quãng đờng từ A-D

- GV: Vận tốc trung bình đợc tính bằng

biểu thức nào?

- HS dựa vào kết quả thí nghiệm ở bảng 3.1 để tính vận tốc trung bình trên các quãng đờng AB,BC,CD (trả lời C3)

vAB = 0,017m/s; vBC = 0,05m/s; vCD = 0,08m/s

- Công thức tính vận tốc trung bình:

v tb =

t s

Hoạt động 4: Vận dụng-Cũng cố (10ph)

- Yêu cầu HS phân tích hiện tợng

chuyển động của ô tô (C4) và rút ra ý

nghĩa của v = 50km/h

- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt C5: xác

định rõ đại lợng nào đã biết, đại lợng

nào cần tìm, công thức áp dụng

Vận tốc trung bình của xe trên cả quãng

đờng tính bằng công thức nào?

- GV chốt lại sự khác nhau vận tốc

trung bình trung bình vận tốc (

2

2

1 v

v 

)

- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt C6, gọi

một HS lên bảng chữa

HS dới lớp tự làm, so sánh và nhận xét

bài làm của bạn trên bảng

- Yêu cầu HS tự làm thực hành đo vtb

theo C7

- HS phân tích đợc chuyển động của ô tô là chuyển

động không đều;

vtb = 50km/h là vận tốc trung bình của ô tô - C5:

Giải s1 = 120m Vận tốc trung bình của xe s2 = 60m trên quãng đờng dốc là: t1 = 30s v1 = 1 1 t s = 30 120 = 4 (m/s) t2 = 24s Vận tốc trung bình của xe v1 = ? trên quãng đờng bằng là: v2 = ? v2 = 2 2 t s = 24 60 = 2,5 (m/s)

vtb = ? Vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đờng là: vtb = 2 1 2 1 t t s s   = 24 30 60 120   = 3,3(m/s) Đ/s: v1 = 4 m/s; v2 = 2,5m/s; vtb = 3,3m/s - C6: Giải t = 5h Từ: vtb = t s  s = vtb.t vtb = 30km/h Quãng đờng đoàn tàu s = ?

đi đợc là: s = vtb.t = 30.5 = 150(km) - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và tìm hiểu phần ‘Có thể em cha biết’ - HS hệ thống lại kiến thức và tìm hiểu phần ‘Có thể em cha biết’ 4.Dặn dò:(2phút) - Học và làm bài tập 3.1- 3.2 (SBT) - Đọc trớc bài 4: Biểu diễn lực - Đọc lại bài: Lực-Hai lực cân bằng (Bài 6- SGK Vật lý 6) Rút kinh nghiệm

Trang 8

+ Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

+ Nhận biết đợc lực là một đại lợng véc tơ Biểu diễn đợc véc tơ lực

- Mỗi nhóm: 1giá thí nghiệm, 1 xe lăn, 1 miếng sắt, 1 nam châm thẳng

III Phơng pháp.Trực quan, thuyết trình, vấn đáp.

IV Tiến trình lên lớp.

1 ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:(8phút)

Một ngời đi bộ đều trên đoạn đờng đầu dài 3km với vận tốc 2m/s ở đoạn đờng sau dài 1,95 km ngời đó đi hết 0,5h Tính vận tốc trung bình của ngời đó trên cả quãng đờng

GV gọi HS nhận xét GV cho điểm

3.Bài mới

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2phút)

GV: Một đầu tàu kéo các toa với một

lực 106N chạy theo hớng Bắc -Nam

Làm thế nào để biểu diễn đợc lực kéo

Trang 9

- Tác dụng của lực, ngoài phụ thuộc vào

độ lớn còn phụ thuộc vào yếu tố nào?

Hoạt động 3: Thông báo về đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng véc tơ (10Phút)

- Yêu cầu HS nhắc lại các yếu tố của lực

(đã học từ lớp 6)

- GV thông báo: Lực là đại lợng có độ

lớn, phơng và chiều nên lực là một đại

l-ợng véc tơ

Nhấn mạnh: Hiệu quả tác dụng của lực

phụ thuộc vào 3 yếu tố này

- GV thông báo cách biểu diễn véc tơ

Ký hiệu véc tơ lực : véc tơ lực đợc kí hiệu bằng chữ F có mũic tên ở trên :

F Cờng độ của lực đợc ký hiệu bằng chữ F không có mũi tên ở trên :F

- HS biểu diễn lực theo yêu cầu của GV

Hoạt động 4: Vận dụng-Cũng cố (15phút)

- GV gọi 2 HS lên bảng biểu diễn 2 lực

trong câu C2.HS dới lớp biểu diễn vào

vở và nhận xét bài của HS trên bảng

GV hớng dẫn HS trao đổi lấy tỉ lệ xích

sao cho thích hợp

- Yêu cầu HS trả lời C3

- Tổ chức thảo luận chung cả lớp để

thống nhất câu trả lời

- HS lên bảng biểu diễn lực theo yêu cầu của GV

- HS cả lớp thảo luận, thống nhất câu C2

- Trả lời và thảo luận C3:

a) F1 = 20N, phơng thẳng đứng, chiều hớng từ dới lên

b) F2 = 30N, phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải

c) F3 = 30N, phơng nghiêng một góc 300 so với

ph-ơng nằm ngang, chiều hớng lên

- Lực là đại lợng vô hớng hay có hớng?

Vì sao?

- Lực đợc biểu diễn nh thế nào?

- HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu để hệ thống lại các kiến thức

4.Dặn dò:(2phút)

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập 4.1- 4.5 (SBT)

- Đọc lại bài 6: Lực - Hai lực cân bằng (SGK Vật lý 6)

- Soạn trớc bài 5: Sự cân bằng lực - Quán tính

Rút kinh nghiệm

Trang 10

Giáo án vật lí lớp 8 – Năm học :2008-2009

Ngµy so¹n:28-8-2008 Ngµy d¹y

TiÕt 5 Bµi5: Sù c©n b»ng lùc - Qu¸n tÝnh

I.Môc tiªu.

1 KiÕn thøc:

Trang 11

- Nêu một số ví dụ về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính.

-Dụng cụ làm thí nghiệm vẽ ở các hình 5.3, 5.4 (SGK)

III Phơng pháp.Trực quan, thuyết trình, vấn đáp.

IV Tiến trình lên lớp.

1 ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:(3phút)

HS nêu đợc cách biểu diễn các lực.Và biểu diễn 1lực kéo phơng thẳng đứng, chiều từ dới len trên, độ lớn 500N

Gọi hs khác nhận xét.GV đánh giá cho điểm

nhau nên vật đứng yên Vâỵ, nếu một

vật đang chuyển động mà chịu tác dụng

của hai lực cân bằng, vật sẽ nh thế nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực cân

bằng (10phút)

Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 SGK về

quả cầu treo trên dây, quả bóng đặt trên

bàn, các vật này đang đứng yên vì chịu

tác dụng của hai lực cân bằng

- Hớng dẫn HS tìm đợc hai lực tác dụng

lên mỗi vật và chỉ ra những cặp lực cân

bằng

- Hớng dẫn HS tìm hiểu tiếp về tác dụng

của hai lực cân bằng lên vật đang

chuyển động dựa trên cơ sở:

+ Lực làm thay đổi vận tốc

+ Hai lực cân bằng tác dụng lên vật

đang đứng yên làm cho vật đứng yên

tức là không làm thay đổi vận tốc Vậy

khi vật đang chuyển động mà chỉ chịu

tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ thế

- HS dự đoán câu trả lời theo suy nghĩ của mình vàtrả lời GV

- Ghi đầu bài

1 Lực cân bằng

- Căn cứ vào những câu hỏi của GV để trả lời C1 nhằm chốt lại những đặc điểm của hai lực cân bằng

C1: a, Tác dụng lên quyển sách có hai lực: trọng lực 

Hai lực cân bằng tác dụng lên vât đang chuyển

động thì không làm thay đổi vận tốc của vật nên

vật tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi mãi.

Trang 12

Giỏo ỏn vật lớ lớp 8 – Năm học :2008-2009

nào? (tiếp tục chuyển động nh cũ hay

đứng yên, hay chuyển động bị thay

+ Hình 5.3c, d SGK: Quả cân A tiếp tục

chuyển động khi A' bị giữ lại

Đặc biệt giai đoạn (d) giúp HS ghi lại

quáng đờng đi đợc trong các khoảng

thời gian 2s liên tiếp

- GV gọi 1 HS hoàn thành C5 HS khác

nhận xét và bổ xung nếu cần Cho HS

thảo luận để thống nhất câu trả lời

Hoạt động 3: Tìm hiểu về quán tính

(15phút)

- Tổ chức tình huống học tập và giúp HS

phát hiện quán tính, GV đa ra một số

hiện tợng về quán tính mà HS thờng

- Yêu cầu HS trả lời C6, C7, C8

- Yêu cầu HS hệ thống lại kiến

- Theo dõi thí nghiệm, suy nghĩ và trả lời C2, C3, C4

C2: Quả cân A chịu tác dụng của hai lực: Trọng lực PA, sức căng T của dây, hai lực này cân bằng (do T = PB mà PB = PA nên T cân bằng với PA).C3: Đặt thêm vật nặng A' lên A, lúc này PA + PA'

lớn hơn T nên vật AA' chuyển động nhanh dần đi xuống, B chuyển động đi lên

C4: Quả cân A chuyển động qua lỗ K thì A' bị giữlại Khi đó tác dụng lên A chỉ còn hai lực, PA và T lại cân bằng với nhau nhng vật A vẫn tiếp tục chuyển động Thí nghiệm cho biết kết quả chuyển

động của A là thẳng đều

- Ghi kết quả thí nghiệm vào bảng tính toán

- HS thảo luận thống nhất câu trả lời để hoàn thành C5 C5:

Thời gian

t (s)

Quãng đờng đi đợc

s (cm)

Vận tốc v(cm/s)Trong 2

giây đầu:

t1 = 2 S1 = 9 v1 = 4,5Trong 2

giây tiếp tiếp theo:

t2 = 2

S2 = 9,5 v2 = 4,75

Trong 2 giây cuối:

t3 = 2

S3 = 9 v3 = 4,5

Kết luận: Một vật đang chuyển động, nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

3 Quán tính

- Suy nghĩ và ghi nhớ dấu hiệu của quán tính là:

"Khi có lực tác dụng thì vật không thay đổi vận tốc ngay đợc"

- Nhận biết đợc hiện tợng quán tính

Nhận xét: Khi có lực tác dụng, vật không thể thay

đổi vận tốc ngay lập tức vì mọi vật có quán tính.

III Vận dụng

- Trả lời C6, C7, C8 vào vở

Trang 13

Giỏo ỏn vật lớ lớp 8 – Năm học :2008-2009

thức

- GV giới thiệu mục: Có thể em

cha biết.

4.Dặn dò :(2phút) - Học bài và làm bài tập 5.1- 5.8 (SBT) - Soạn trớc bài 6: Lực ma sát Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:28-8-2008 Ngày dạy

Tiết 6 Bài6: Lực ma sát I.Mục tiêu 1 Kiến thức: - Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt đợc ma sát trợt, ma sát nghỉ, ma sát lăn Làm thí nghiệm để phát hiện ma sát nghỉ Phân tích đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kĩ thuật Nêu đợc cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này 2.Kỹ năng: - Rèn kĩ năng đo lực, đo Fms để rút ra nhận xét về đặc điểm của Fms 3.Thái độ: -Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm II Chuẩn bị. - Mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 miếng gỗ có móc, 1 quả cân - Cả lớp: Tranh vẽ to hình 6.1

III Phơng pháp.Trực quan, thực nghiệm, thuyết trình, vấn đáp IV Tiến trình lên lớp 1 ổn định lớp 2.Kiểm tra bài cũ:(5phút) HS1: Thế nào là hai lực cân bằng? Hiện tợng gì xảy ra khi có lực cân bằng tác dụng lên vật? Chữa bài tập 5.5(SBT) HS2: Chữa bài tập 5.6 (SBT) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3phút) - Yêu cầu HS đọc tình huống trong SGK và so sánh sự khác nhau giữa tục bánh xe bò ngày xa với trục xe đạp và trục bánh ô tô - Sự phát minh ra ổ bi có ý nghĩa nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 2: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát (15phút) Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và trả - HS đọc tìng huống trong SGK và thấy đợc sự khác nhau giữa trục bánh xe bò ngày xa với trục xe đạp và trục bánh ôtô vì có sự xuất hiện ổ bi - Ghi đầu bài I Khi nào có lực ma sát? 1 Lực ma sát tr ợt

- HS đọc thông tin và trả lời đợc: Fms trợt ở má

Trang 14

Giỏo ỏn vật lớ lớp 8 – Năm học :2008-2009

lời câu hỏi: Fmstrợt xuất hiện ở đâu?

- Lực ma sát trợt xuất hiện khi nào?

- Yêu cầu HS hãy tìm Fmscòn xuất hiện

ở đâu trong thực tế

- Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời

câu hỏi: Fmslăn xuất hiện giữa hòn bi và

mặt sàn khi nào?

- Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về ma sát

lăn trong đời sống và trong kĩ thuật

- Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào?

- Cho HS quan sát và yêu cầu HS phân

tích H6.1 để trả lời câu hỏi C3

- Yêu cầu HS đọc hóng dẫn thí nghiệm

và nêu cách tiến hành

- Yêu cầu HS tiến hành TN theo nhóm

- Yêu cầu HS trả lời C4 và giải thích

- Lực ma sát nghỉ xuất hiện trong trờng

hợp nào?

L

u ý : F ms nghỉ có cờng độ thay đổi theo

lực tác dụng lên vật

- Yêu cầu HS tìm ví dụ về ma sát nghỉ

Hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích và

tác hại của lực ma sát trong đời sống

và trong kĩ thuật (10phút)

- Yêu cầu HS quan sát H6.3,mô tả lại

tác hại của ma sát và biện pháp làm

giảm ma sát đó

- GV chốt lại tác hại của ma sát và cách

khắc phục: tra dầu mỡ giảm ma sát 8 -

10 lần; dùng ổ bi giảm ma sát 20-30 lần

- Việc phát minh ra ổ bi có ý nghĩa ntn?

- Yêu cầu HS quan sát H6.4 chỉ ra đợc

lợi ích của ma sát và cách làm tăng

(C7)

phanh ép vào bánh xe

- NX: Lực ma sát trợt xuất hiện khi vật chuyển

c Vì ma sát giữa mặt dờng với đế giày làm mòn đế

 ma sát có hại

Trang 15

Giỏo ỏn vật lớ lớp 8 – Năm học :2008-2009

Hoạt động 4: Vận dụng- Cũng cố

(10phút)

- Yêu cầu HS giải thích các hiện

t-ợng trong C8 và cho biết trong

các hiện tợng đó ma sát có ích

hay có hại

- Yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức

- GV giới thiệu mục: Có thể em cha

biết.

d Để tăng độ bám của lốp xe với mặt đờng ma sát có lợi

4.Dặn dò :(2phút)

- Học bài và làm bài tập 6.1- 6.5 (SBT)

-Ôn tập lại từ bài 1 đến bài 6

Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:05-9-2008 Ngày dạy

Tiết 7

Ôn tập

I.Mục tiêu.

1 Kiến thức:

-Hệ thống hoá kiến thức từ bài 1 đến bài 6

2.Kỹ năng:

Phân tích , so sánh, tổng hợp, tóm tắt và giải bài tập vận tốc, biểu diễn lực

3.Thái độ:

-Nghiêm túc, trung thực và tích cực tự giác hoạt động

II Chuẩn bị.

-Mỗi học sinh phải tự ôn tập từ bài 1 đến bài 6

Trang 16

đứng yên ?Cho ví dụ ?

GV yêu câu các em học sinh lấy ví dụ

và nhận xét ví dụ của bạn mình ?

GV : chuyển động hay đứng yên có

tính chất gì ? cho ví dụ ?Nêu các dạng

GV : Chuyển động đều là gì? Lấy ví dụ

về chuyển động đều trong thực tế

+ Chuyển động không đều là gì? Tìm ví

dụ trong thực tế

- GV: Tìm ví dụ trong thực tế về

chuyển

động đều và chuyển động không đều,

chuyển động nào dễ tìm hơn?

Hs lấy ví dụ về chuyển động và đứng yên, nhận xét các ví dụ của bạn mình

Chuển động hay đứng yên có tính chất tơng đối, một vật có thể chuyển động đối với vật này nhng klại đứng yên với vật khác

Hs lấy ví dụ về tính chất tơng đối của chuyển

động

Độ lớn vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động và đợc tính bằng độ dài quãng đ- ờng đi đợc trong một đơn vị thời gian.

t :là thời gian đi hết q.đ đó

- HS trả lời: đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian

HS: Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốckhông thay đổi theo thời gian

VD: chuyển động của đầu kim đồng hồ,của trái đất xung quanh mặt trời,

+ Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc thay đổi theo thời gian

VD: Chuyển động của ô tô, xe máy,

HS :

v tb =

t s

Trong đó:

-s :là độ dài quảng đờng đI đợc.

t :là thời gian đI hết quảng đờng đó

HS:Lực là một đại lợng có độ lớn, phơng và chiều gọi là đại lợng véc tơ.

HS:Cách biểu diễn lực: Biểu diễn véc tơ lực bằng một mũi tên có:

+ Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (điểm đặt của lực).

+ Phơng và chiều là phơng và chiều của lực + Độ dài biểu diễn cờng độ của lực theo một tỉ

lệ xích cho trớc.

Trang 17

Giỏo ỏn vật lớ lớp 8 – Năm học :2008-2009

GV :Một vật nếu đang chuyển động

nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng

thì vật sẽ nh thế nào ?

GV : Lực ma sát trợt xuất hiện khi nào?

GV :Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào?

GV:Lực ma sát nghỉ xuất hiện trong

tr-ờng hợp nào?

GV:Ma sát có lợi hay có hại ?

GV: Yêu cầu học sinh tóm tắt và làm

bài tập sau: Một vật chuyển động từ A

đến C Quảng đờng từ A đến B dài

120km vật đi hết 2h, quảng đờng từ B

đến C vật đi hết 3h với vận tốc

50km/h.Quảng đờng từ C đến D Dài

30km vật đi với vận tốc 30km/h Tính

vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng A

đến D

GV: yêu cầu hai em lên bảng viết tóm

tắt và giải bài tập

-Các em còn lại làm bài tập vào giấy

nháp

GV theo dõi hs làm bài và uốn nắn khi

cần thiết

Ký hiệu véc tơ lực :

véc tơ lực đợc kí hiệu bằng chữ F có mũic tên ở trên :F Cờng độ của lực đợc ký hiệu bằng chữ F không có mũi tên ở trên :F Một vật đang chuyển động, nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều HS :Lực ma sát trợt xuất hiện khi vật chuyển động trợt trên mặt vật khác +Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật chuyển đông lăn trên mặt vật khác +Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật chịu tác dụng của lực kéo mà vật vẫn đứng yên HS : ma sát vừa có lợi và có hại Tuỳ trong từng trờng hợp. HS:Tóm tắt: Cho biết : s1 =120km; t1=2h; v2 = 50km/h; t2 = 3h ; s3 = 30km; v3 = 30km/h Tìm vtb =? Giải: Độ dài quảng đờng từ B đến C là : Từ công thức: v = t s => s2 = v2t2 =50km/h.3h = 150km Thời gian vật đi hết quảng đờng từ C đến D: Từ công thức v = t s => t3 = v s33 = h km km / 30 30 =1h Vởn tốc trung bình trên cả đoạn đờng A đến D là: vtb = km h h h h km km km t t t s s s / 50 1 3 2 30 150 120 3 2 1 3 2 1           HS nhận xét bài làm của bạn mình và đánh giá cho điểm 4 Dăn dò: (2phút) -Xem lai lý thuyết , bài tập trong sách bài tập từ bài 1 đến bài 6 thật kỹ để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết tuần sau Rút kinh nghiệm

Trang 18

HS:-Mỗi học sinh phải tự ôn tập từ bài 1 đến bài 6

GV: Phô tô đề kiểm tra cho học sinh

III Phơng pháp Kết hợp trắc nghiệm khách quan, tự luận.

1-chuyển động

2-đứng yên

1,5điểm2câu

3-Đơn vị vận tốc 11-Đổi đơn vị vận

tốc và so sánhChuyển

4-công thức tính vận

tốc trung bình 12-Vận tốc trung bình đơn giản

13-vận tốc trung bình phức hợp

Trang 19

Câu1 :Có một ôtô đang chạy trên đờng.Trong các mô tả sau đây, câu nào không đúng ?

A.Ôtô chuyển động so với mặt đờng

B.Ôtô đứng yên so với ngời láI xe

C.Ôtô chuyển động so với ngời láI xe

D.Ôtô chuyển động so với cây bên đờng

Câu 2: Ngời láI đò đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôI theo dòng nớc.Trong các câu mô tả sau

đây, câu nào đúng?

A.Ngời láI đò đứng yên so với dòng nớc

B.Ngời láI đò chuyển động với dòng nớc

C.Ngời láI đò đứng yên so với bờ sông

D.Ngời láI đò chuyển động so với chiếc thuyền

Câu 3: Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị vận tốc?

Câu 4: Một ngời đI đợc quảng đờng s1 hết t1 giây, đI quảng điờng tiếp theo s2 hết t2 giây.Trong các công thức dùng để tính vận tốc trung bình của ngời này trên cả hai quảng đờng s1 và s2 công thức nào là đúng?

1

s

v s

v

C vtb =

2 2

2 1

t t

s s

C.Hai lực cùng phơng, cùng cờng độ, ngợc chiều

D.Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cờng dộ, có phơng nằm cùng trên một đờng thẳng, ngợc chiều

Câu 6: Vật sẽ nh thế nào khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng? Hãy chọn câu trả lời đúng:A.Vật đang đứng yên sẽ chuyễn động nhanh dần

B.Vật đang chuyển động sẽ dừng lại

C.Vật đang chuyển động đều sẽ dừng lại không chuyển động nữa

D.Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyễn động thẳng đều mãi

Câu 7: Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng ngời sang tráI, chứng tỏ xe:

A.Đột ngột giảm vận tốc B.đột ngột tăng vận tốc

C.đột ngột rẽ sang trái D.Đột ngột rẽ sang phải

Hãy chọn câu nhận xét đúng

Câu 8:Trong trờng hợp lực xuất hiện sau đây, trờng hợp nào không phảI lực ma sát?

A.lực xuất hiện khi lốp xe trợt trên mặt đờng

B.Lực xuất hiện làm mòn đế giày

Trang 20

Giỏo ỏn vật lớ lớp 8 – Năm học :2008-2009

C.Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn

D.Lực xuất hiện khi dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động

Câu 9 : Trong các cách làm sau đây, cách nào giảm đợc ma sát ?

A.Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc

B.Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc

C.Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc

D.Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc

Câu 10 : Trong các câu nói về lực ma sát sau đây, câu nào là đúng ?

A.Lực ma sát cùng hớng với hớng chuyển động của vật

B.Khi vật đang chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy

C.Khi một vật đang chuyển đông chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy

D.Lực ma sát trợt cản trở chuyển động trợt của vật này lên mặt vật kia

II.Tự luận :

Câu11 : Chuyển động của phân tử hiđrô ở 00C có vận tốc 1 692m/s,của vệ tinh nhân tạo của trái

đấtcó vận tốc 28 800km/h.Hỏi chuyển động nào nhanh hơn ?

Câu 12 : Một vật chuyển động từ A đến D.Đoạn đờng từ A đến B vật chuyển động với vận tốc 50km/h hết 4h.Đoạn đờng từ B đến C dài 120km vật đi với vận tốc 60km/h.Đoạn đờng từ C đến

D vật đi với vận tốc 40km/h hết 2h.Tìm vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng từ A đến D

Câu 13 :Một ngời đi xe đạp đi nữa quảng đờng đầu với vận tốc v1 = 12km/h, nữa quảng đờng cònlại đi với vận tốc v2 nào đó Biết rằng vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng là 8km/h Hãy tính vận tốc v2

Đề lẽ I.Trắc nghiệm khách quan.Khoanh tròn chữ cái đứng trớc đáp án đúng.

Câu 1 : Trong các câu nói về lực ma sát sau đây, câu nào là đúng ?

A.Lực ma sát cùng hớng với hớng chuyển động của vật

B.Lực ma sát trợt cản trở chuyển động trợt của vật này lên mặt vật kia.

C.Khi vật đang chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy

D.Khi một vật đang chuyển đông chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy

Câu 2: Một ngời đI đợc quảng đờng s1 hết t1 giây, đI quảng điờng tiếp theo s2 hết t2 giây.Trong các công thức dùng để tính vận tốc trung bình của ngời này trên cả hai quảng đờng s1 và s2 công thức nào là đúng?

2 1

t t

s s

Câu 3:Trong trờng hợp lực xuất hiện sau đây, trờng hợp nào không phảI lực ma sát?

A.lực xuất hiện khi lốp xe trợt trên mặt đờng

B.Lực xuất hiện làm mòn đế giày

C.Lực xuất hiện khi dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động

D.Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn

Câu 4: Vật chỉ chịu tác dụng của hai lực Cặp lực nào sau đây làm vật đang đứng yên, tiếp tục

Trang 21

Câu 7 : Trong các cách làm sau đây, cách nào giảm đợc ma sát ?

A.Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc

B.Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc

C.Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc

D.Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc

Câu8 :Có một ôtô đang chạy trên đờng.Trong các mô tả sau đây, câu nào không đúng ?

A.Ôtô chuyển động so với ngời láI xe

B.Ôtô chuyển động so với mặt đờng

C.Ôtô đứng yên so với ngời láI xe

D.Ôtô chuyển động so với cây bên đờng

Câu 9: Ngời láI đò đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôI theo dòng nớc.Trong các câu mô tả sau

đây, câu nào đúng?

A.Ngời láI đò chuyển động với dòng nớc

B.Ngời láI đò đứng yên so với dòng nớc

C.Ngời láI đò đứng yên so với bờ sông

D.Ngời láI đò chuyển động so với chiếc thuyền

Câu 10: Vật sẽ nh thế nào khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng? Hãy chọn câu trả lời đúng:A.Vật đang đứng yên sẽ chuyễn động nhanh dần

B.Vật đang chuyển động sẽ dừng lại

C.Vật đang chuyển động đều sẽ dừng lại không chuyển động nữa

D.Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyễn động thẳng đều mãi

II.Tự luận :

Câu11 : Chuyển động của phân tử hiđrô ở 00C có vận tốc 1 692m/s,của vệ tinh nhân tạo của trái

đấtcó vận tốc 28 800km/h.Hỏi chuyển động nào nhanh hơn ?

Câu 12 : Một vật chuyển động từ A đến D.Đoạn đờng từ A đến B vật chuyển động với vận tốc 50km/h hết 4h.Đoạn đờng từ B đến C dài 120km vật đi với vận tốc 60km/h.Đoạn đờng từ C đến

D vật đi với vận tốc 40km/h hết 2h.Tìm vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng từ A đến D

Câu 13 :Một ngời đi xe đạp đi nữa quảng đờng đầu với vận tốc v1 = 12km/h, nữa quảng đờng cònlại đi với vận tốc v2 nào đó Biết rằng vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng là 8km/h Hãy tính vận tốc v2

8000m/s >1 692m/s => chuyển động của vệ tinh nhanh hơn

Ngày đăng: 03/07/2014, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng để nhận xét. - Giáo án Lý 8 (soạn đầy đủ)
ng để nhận xét (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w