Nhưng… hiện nay nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trong nước nói riêng và tỉnh Phú Yên nói chung ngày càng cao trong khi các cơ sở y tế trong tỉnh ta còn hạn chế, ñội ngũ các y, bác s
Trang 1Bộ xây dựng TRƯỜNG CAO ðẲNG XÂY DỰNG SỐ 3
KHOA KINH TẾ
***
LẬP VÀ THẨM ðỊNH DỰ ÁN ðẦU TƯ
Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN NGUYÊN KHANG ĐT: 0905215402 Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THÀNH PHƯƠNG
Lớp : CO6KT1 Website : www.thanhphuongkt.tk
ĐT : 0972562703
Tuy Hịa, tháng 3 năm 2009
Trang 2ðề: Bệnh viện tư nhân Hoàng Vũ dự ñịnh sẽ ñầu tư một phòng khám và ñiều trị mới Vòng
ñời ñầu tư là 10 năm Với các số liệu ñầu tư như sau:
1 Chi phí ñầu tư:
- Chi phí xây dựng: 31.000.000.000ñ
- Chi phí thết bị: 7.000.000.000ñ
2 Nguồn vốn ñầu tư:
3 Nguồn thu:
ðối với số lượt khám bệnh và ca phẩu thuật thì một tháng ñược tính 26 ngày, một
năm là 300 ngày ðối với số lượt khám bệnh và ca phẩu thuật thì một tháng ñược
tính 26 ngày, công suất sử dụng giường bệnh trong năm ñầu tiên là 70%, năm 2 là
80%, từ năm 3 trở ñi là 90 %
4 Nhu cầu về nhân lực
1 Quản lý:
- Giám ñốc
- Phó giám ñốc
- Quản lý khác
1
2
5
12.000.000ñ 8.000.000ñ 3.000.000ñ
5 Tiêu hao nguyên vật liệu năng lượng: 20% doanh thu
6 Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị khấu hao ñều trong 10 năm Chi phí bảo trì máy
móc thiết bị, nhà xưởng hằng năm là 5% doanh thu
7 Chi phí về sinh môi trường hằng năm là 5% doanh thu
8 Thuế thu nhập doang nghiệp ñược miễn 3 năm ñầu, các năm tiếp theo ñược tính 28%
9 Giảm tiền khám, chữa bệnh cho người nghèo dự kiến hằng năm là 5% doanh thu.///
Trang 3I Hiện trạng Việt Nam và sự cần thiết phải ñầu tư dự án:
Nước ta ñang trong thời kỳ công nghiệp hóa ñất nước, kinh tế ngày càng phát triển rất sôi ñộng, nhịp sống ngày càng cao nhưng không vì thế mà chúng ta lơ là việc chăm sóc sức khỏe cho người dân, mà chúng ta cần phải càng ñẩy mạnh việc mở rộng các cơ sở y tế ñể ñáp úng nhu cầu không thể thiếu này của người dân
Nhưng… hiện nay nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trong nước nói riêng và tỉnh Phú Yên nói chung ngày càng cao trong khi các cơ sở y tế trong tỉnh ta còn hạn chế, ñội ngũ các y, bác sĩ còn mỏng, trình ñộ tay nghề chưa cao ñã dẫn ñến tình trạng quá tải của các bệnh viện tuyến tỉnh Một trong những giải pháp cấp bách ñược các nhà quản lý cũng như ý kiến của ñông ñảo các y, bác sĩ là phải ñẩy mạnh xã hội hoá y tế, không những xây dựng những bệnh viện ở tuyến tỉnh mà cần phải xây dựng các cơ sở y tế tiên tiến ở các phân huyện, nâng cao chất lượng bệnh viện và tay nghề của ñội ngũ y bác sĩ …
Thực tế năm 2008 cho thấy, hệ thống mạng lưới y tế các tuyến huyện, xã ở tỉnh Phú Yên còn thưa không thể ñáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân ở tuyến dưới, ở vùng sâu vùng xa nên tình trạng quá tải ở bệnh viện ða khoa tỉnh Phú yên không phải là một hiện tượng lạ và nó trở thành một “căn bệnh nan y”, ñó là một cảnh báo cho ngành y tế tỉnh Phú Yên Vì vậy quyết ñịnh phát triển thêm các cơ sở y tế ở tuyến huyện xã là một việc không thể châm trễ nhằm khống chế hiện tượng quá tải ở các bệnh viện tuyến tỉnh, mặt khác ñáp nhứng nhanh nhu cầu khám chữa, cấp cứu kịp thời cho người dân ở vùng sâu vùng xa
Trước những thực trạng trên, bệnh viện tư nhân Hoàng Vũ quyết ñịnh ñầu tư một phòng khám và ñiều trị mới ñặt tại thị trấn La Hai, huyện ðồng Xuân, tỉnh Phú Yên ñể giải quyết thực trạng trên Ta ñã biết bệnh viện huyện, thị xã, là nơi chăm sóc sức khoẻ cơ bản cho nhân dân, là tuyến ñiều trị gần dân nhất nên ñóng vai trò hết sức quan trọng trong việc khám chữa bệnh cho nhân dân vì vậy ý tưởng này ñã ñược các cấp chính quyền phê duyệt và hỗ trợ ñầu tư
Việc xây dựng phòng khám và ñiều trị mới ñược ñặt tại thị trấn La Hai, huyện ðồng Xuân hy vọng ñáp ứng yêu cầu cấp thiết nhất của nhân dân Dự án này có tầm quan trọng rất lớn vì nó ñưa các dịch vụ kỹ thuật y tế về gần dân, tạo ñiều kiện thuận lợi cho người nghèo, người dân ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa ñược tiếp cận các dịch vụ y tế có chất lượng ngày một tốt hơn, giảm gánh nặng về chi phí cho người bệnh, ñồng thời góp phần giảm chi phí về y tế và chi phí xã hội ñồng thời giảm tình trạng quá tải cho các Bệnh viện tuyến trên Nó sẽ là trung tâm chăm sóc sức khỏe cho toàn huyện ðồng Xuân và các huyện miền núi lân cận
***
Trang 4II Căn cứ pháp lý ñầu tư:
- Căn cứ luật xây dựng ngày 26/11/2003;
- Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp, Nghị ñịnh số 02/2000/Nð-CP ngày 03/02/2000 của Chính Phủ về ñăng ký kinh doanh, Nghị ñịnh số 03/2000/Nð-CP ngày 12/9/2003 của Chính Phủ hướng dẫn thi hành một số ðiều của Luật Doanh;
- Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân số 07/2003/PL-UBTVQH11 ngày 25/2/2003;
- Nghị ñịnh số 73/1999/Nð-CP ngày 19/8/1999 của Chính Phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa ñối với các hoạt ñộng trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao;
- Nghị ñịnh 103/2003/Nð-CP ngày 12/9/2003 của Chính Phủ qui ñịnh chi tiết thi hành một số ðiều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân;
- Thông tư số 18/2000/TT-BTC ngày 01/3/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số ðiều của Nghị ñịnh số 73/1999/Nð-CP ngày 19/8/1999 của Chính Phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa ñối với các hoạt ñộng trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao;
- Quyết ñịnh số 437/Qð-BYT ngày 20/2/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục trang thiết bị y tế Bệnh viện ña khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám ña khoa khu vực, trạm y tế xã và túi y tế thôn bản;
- Theo Nghị quyết số 46/NQ-TƯ ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới;
- Chỉ thị số 06 CT/TƯ ngày 22/01/2002 của Ban Bí thư Trung ương ðảng về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ
sở
- Nghị quyết số 46/NQ-TƯ ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới;
- Căn cứ Quyết ñịnh số 47/2008/Qð-TTg ngày 02/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt ðề án ñầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện ña khoa huyện và bệnh viện ña khoa khu vực liên huyện sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ
và các nguồn vốn hợp pháp khác giai ñoạn 2008 – 2010
Trang 5***
III ðịa ñiểm, quy mô dự án::
Phòng khám và ñiều trị mới nằm tại trung tâm thị trấn La Hai, huyện ðồng Xuân, Tỉnh Phú Yên, nằm ñối diện với ñường ðT641 về phái Tây, ñây là trung tâm thị trấn cũng là trung tâm huyện ðồng Xuân nên rất thuận tiện cho việc khám chữa bệnh cho ñông ñảo người dân trong huyện, chi tiết về dự án như sau:
1 Tên dự án: Dự án ñầu tư xây dựng mới phòng khám và ñiều trị mới thuộc bệnh viện tư nhân Hoàng Vũ
2 Chủ ñầu tư: Bệnh viện tư nhân Hoàng Vũ
3 ðịa ñiểm xây dựng: Thị trấn La Hai huyện ðồng Xuân, tỉnh Phú Yên
- Diện tích chiếm ñất: 15.000 m2
4 Hình thức quản lý dự án: Chủ ñầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
5 Hình thức ñầu tư: Xây dựng mới
6 Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty cổ phần tư vấn và ñầu tư xây dựng Thanh Tâm
7 Nội dung, quy mô ñầu tư và giải pháp xây dựng: Xây dựng mới phòng khám và ñiều trị mới thuộc bệnh viện tư nhân Hoàng Vũ phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân huyện miền núi ðồng Xuân; quy mô 250 giường bệnh
7.1 Khối nhà khám ña khoa 3 tầng: Chiều cao 3 tầng, diện tích sàn 2879 m2, nguồn cấp ñiện 3 pha, dây và thiết bị sản xuất trong nước, hệ thống ñiện thoại, cáp vi tính lắp ñặt ñồng bộ Thiết bị cấp thoát nước và xử lý nước thải, vệ sinh sản xuất trong nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm bình bọt cứu hoả theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy
7.2 Nhà kỹ thuật nghiệp vụ chiều cao 2 tầng, diện tích sàn 1148 m2; Khoa ðiều trị nội trú chiều cao 3 tầng, diện tích sàn
3214 m2 Khoa dưỡng và dược chiều cao 2 tầng, diện tích sàn 1.476 m2
- Khoa Truyền nhiễm chiều cao 1 tầng, diện tích 326 m2
Trang 6- San nền, cổng tường rào, nhà thường trực; ñường giao thông nội bộ ñổ bê tông, gara ô tô diện tích 70 m2, gara xe ñạp, xe máy 366 m2, nhà giặt là diện tích 211 m2, trạm biến áp, hệ thống cấp thoát nước, cấp ñiện ngoài nhà, cây xanh, bồn hoa, thảm
cỏ, kho xưởng , nhà thực nghiệm
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật y tế bao gồm hệ thống khí y tế, nước y tế, mạng âm thanh, ñiện thoại nội bộ, loa báo gọi y tá, truyền hình, mạng lan, trang thiết bị khám y tế, trang thiết bị văn phòng, xây dựng
- Có hệ thống sử lý nước thải và rác thải theo tiêu chuẩn của Bộ và ñược ñầu tư kỹ, ñảm bảm vệ sinh môi trường
Toàn bộ dây chuyền thiết bị phục vụ khám chữa bệnh, phục vụ ñược ñầu tư mới tiên tiến của Nhật trị giá 7 tỷ ñồng và nó ñược ñánh giá là hiện ñại nhất từ trước ñến nay tại các huyện miền núi trong tỉnh Phú Yên
8 Tổng mức ñầu tư: 38.000.000.000 ñồng (ba mươi tám tỉ ñồng)
- Xây dựng : 31.000.000.000 ñồng;
- Thiết bị : 7.000.000.000 ñồng;
9 Nguồn vốn ñầu tư:
Vốn riêng: 22.8000 triệu ñồng,
Vay dài hạn: 7.600 triệu ñồng,
Vay ngắn hạn: 3.800 triệu ñồng,
Vay trung hạn: 3.800 triệu ñồng
IV Bộ máy quản lý và nhu cầu nhân sự:
1 Về quản lý: Bệnh viện cần 1 Giám ñốc, 2 Phó giám ñốc quản lý ñiều hàng bệnh viên, và 5 quản lý khác
2 Khám chữa bệnh: Bệnh viên cần 10 bác sĩ khám và ñiều trị, 3 bác sĩ phẩu thuật, 20 y tá và kỹ thuật viên
3 Lao ñộng khác: 20 người làm việc ngoài khám chữa bệnh
Trang 7V Phân tích tài chính:
*Nguồn vuốn ñầu tư:
Tổng nguồn vốn: 31.000 + 7.000 = 38.000 triệu ñồng
Trong ñó:
Vốn riêng: 60% x 38.000 = 22.8000 triệu ñồng, ivr = 15 %năm;
Vay dài hạn: 20% x 28.000 = 7.600 triệu ñồng, idh = 14 %năm;
Vay ngắn hạn: 10% x 38.000 = 3.800 triệu ñồng, inh = 12 %năm;
Vay trung hạn: 10% x 38.000 = 3.800 triệu ñồng ith = 13 %năm
000 38
13 0 800 3 12 0 800 3 14 0 600 7 15 0 800
**Bảng tính toán doanh thu: ðVT:Triệu ñồng
=1.875
0,025 x 250 x 300
=1.875
0,025 x 250 x 300
=1.875
=5.400
3 x 6 x 300
=5.400
3 x 6 x 300
=5.400
=11.497,5
0,18 x 250 x 365 x 0,8
=13.140
0,18 x 250 x 365 x 0,9
=14.782,5
Tổng DT 1.875 +5.400 +11.497,5 =18.772,5 =20.415 1.875 +5.400 + 13.140 =22.057,5 1.875+5.400+14.782,5
*Các khoảng giảm DT
(5%Tổng Doanh thu)
18.772,5x5/100
=938.625
20.415x5/100
=1.020,75
22.057,5x5/100
=1.102,875
Trang 8***Bảng tính toán chi phí:
ðVT: Triệu ñồng
1.Chi phí nhân viên
(1x12+2x8+5x3+10x5+3x5+
3x5+20x3+10x1)x12
= 2.136
(1x12+2x8+5x3+10x5+3x5 +3x5+20x3+10x1)x12
= 2.136
(1x12+2x8+5x3+10x5+3x5 +3x5+20x3+10x1)x12
= 2.136
= 405,84
2136 x 19/100
= 405,84
2136 x 19/100
= 405,84
3.Chi phí về tiêu hao
NVL, năng lượng
18.772,5 x 20/100
= 3.754,5
20.415 x 20/100
= 4.083
22.057,5 x 20/100
= 4.411,5
4.Chi phí bảo trì máy
móc thiết bị
18.772,5 x 5/100
= 938,625
20.415 x 5/100
= 1.020,75
22.057,5 x 5/100
=1.102,875
5.Chi phí vệ sinh môi
trường
18.772,5 x 5/100
= 938.625
20.415 x 5/100
= 1.020,75
22.057,5 x 5/100
= 1.102,875
Tổng chi phí
2.136+405,84+3.754,5 +938.625+938.625
= 8.173,59
2.136+405,84+4.083 +1.020,75+1020,75
= 8.666,34
2.136+405,84+4.411,5 +1.102,875+1.102,875
= 9.159,09
- Chi phí khấu hao hằng năm = 38000/10= 3.800 triệu ñồng
Trang 9
**** Bảng dự trù lãi lỗ :
ðVT: Triệu ñồng
6 Thu nhập ròng (Lãi ròng+KH) 9.660,285 10.727,91 11.795,535 9.556,7852
7 Các tỉ lệ tài chính
- Trong ñó thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 4 ñến năm 10 ñược tính như sau:
T= [22.057,5-(1.102,875+12.959,09)]x28/100=2.238,7498
Biễu diễn dòng tiền:
38000
0
1
Thu nhập ròng hằng năm (Bt-Ct)
Trang 10Tắnh NPV
143 0
143 , 1 1 7852 , 556 9 143 1 535 , 795 11 143 , 1 91 , 727 10 143 , 1 285 , 660 9 000
7 3
2
+
x x
x x
NPV= 13.757,30613 triệu ựồng
Tắnh suất thu hồi nội bộ: Gọi IRR là suất thu hồi nội bộ, IRR thỏa:
NPV= 38 000 9 660 , 285 ( 1 ) 10 727 , 91 ( 1 ) 11 795 , 535 ( 1 ) 9 556 , 7852 1 (1 ) ( 1 ) 3 0
7 3
2
+ +
IRR x
IRR
IRR x
IRR x
IRR x
IRR x
Sử dụng phương pháp nội suy ựể tìm IRR:
Ớ Chọn IRR=IRRa=23% NPVa= 370,114161
Ớ Chọn IRR=IRRb=24% NPVb= -793,969318
Từ ựồ thị ta suy ra phương trình:
793,969318
1 370,114161
x
x=0.318
Vậy IRR= 23+0.318= 23.318%
đánh giá dự án qua IRR: Qua tắnh toán ta thấy ibq<IRR,
Vậy dự án sinh lời
NPV
23 370,114161
-793,969318
x
1-x
IRR
Trang 11Tính thời gian hoàn vốn dự án: Gọi t (năm) là thời gian hoàn vốn của dự án, ta có:
• Cho t=5
143 0
143 , 1 1 7852 , 556 9 143 1 535 , 795 11 143 , 1 91 , 727 10 143 , 1 285 , 660 9 000
2 3
2
+
• Cho t=6
143 0
143 , 1 1 7852 , 556 9 143 1 535 , 795 11 143 , 1 91 , 727 10 143 , 1 285 , 660 9 000
3 3
2
+
x x
x x
x
Dùng phương pháp ñồ thị ta có:
4 1.346,0554
1 5
2.939,7696
x
x=0.686
Vậy t= 5+0.686=5.686 (năm)
Vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 5,686 năm
*** Phân tích ñộ nhạy của dự án (ðVT: triệu ñồng)
Bảng tính toán giá trị thay ñổi (B t -C t )
BẢNG THỂ HIỆN ðỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN
Trang 12VI Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội:
1.Về mặt kinh tế:
Dự kiến sau khi bệnh viện ñược thành lập sẽ ñem lại lợi nhuận mỗi năm trung bình 9 tỷ ñồng, ñóng góp vào ngân sách nhà nước mỗi năm trên 2 tỷ ñồng, góp phần làm tăng GDP tỉnh Phú Yên nói chung và huyện ðồng Xuân nói riêng, thúc ñẩy nền kinh tế phát triển về lĩnh vực y tế
2 Về mặt xã hội:
Nói ñến y tế thì chúng ta không thể chỉ nói ñến lợi ích về kinh tế mà chúng ta cần phải nói về lợi ích xã hội, nói ñến những ñóng góp to lớn của nó cho xã hội trong việc chăm lo ñến sức khỏe của ñời sống nhân dân
Sau khi dự án này thành lập thì nó sẽ góp phần giải quyết ñược một phần nào ñó thực trạng của ngành y tế Việt Nam nói chung và ngành y tế Phú Yên nói riêng Bệnh viện sẽ khám chữa bệnh cho hầu hết người dân huyện miền núi ðồng Xuân, các huyện lân cận và kể các ở tỉnh khác với công nghệ ñược ñầu tư tiên tiến Bệnh viện sẽ tiến hành giảm tiền khám bệnh cho những người nghèo, khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy ñịnh của nhà nước
Ngoài ra khi bệnh viện này thành lập góp phần giảm ñược phần lớn chi phí khám chữa bệnh của người dân trong vùng thay vì phải ñi khám bệnh ở xa, góp phần ngăn chặn dịch bệnh, chăm lo ñời sống sức khỏe của người dân ñược tốt hơn
VII Kiến nghị cơ quan cấp trên:
ñược cấp trên hỗ trợ giải phóng mặt bằng, hỗ trợ cho vay vốn, ưu ñãi về lãi suất, giảm thuế hằng năm/
-*** -