Thẩm định dự án Bất Động Sản pdf
Trang 1THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2
Chi đầu tư
Một khoản chi tiền mặt được kỳ vọng là sẽ tạo ra một dòng lợi nhuận tiền mặt trong tương lai trong thời gian hơn một năm.
Dự toán vốn đầu tư
Quá trình lập kế hoạch để mua những tài sản mà sinh lợi từ những tài sản đó được kỳ vọng là sẽ tiếp tục trong hơn một năm
Đa phần liên quan đến TSCĐ vơ hình & hữu hình.
Là quyết định chủ yếu tạo ra giá trị gia tăng cho cơng ty.
Các quyết định chi đầu tư
Mở rộng một ngành sản
phẩm hiện hữu
Đầu tư vào việc gia tăng
thường xuyên hàng lưu kho
Mua lại trái phiếu cũ và
thay bằng trái phiếu mới
Thuê tài sản
Sáp nhập và mua-tiếp
quản c ơng ty
Bước vào một ngành kinh doanh mới
Thay thế tài sản đầu tư cũ
Chiến dịch quảng cáo
Nghiên cứu và phát triển
Giáo dục và đào tạo
Phân loại các dự án
Dự án độc lập : Việc chấp nhận hay bác bỏ dự án này không ảnh hưởng đến những dự án khác.
Dự án loại trừ lẫn nhau : Chấp nhận dự án này là tự động bác bỏ dự án kia.
Dự án phụ thuộc : Việc chấp nhận dự án này phụ thuộc vào việc chọn một dự án khác.
Trang 2Nguyên tắc dự toán vốn đầu tư cơ bản
Mở rộng sản lượng cho tới khi doanh thu biên
bằng chi phí biên.
Đầu tư trước hết vào những dự án có khả năng
sinh lời cao nhất.
Tiếp tục chấp nhận các dự án cho tới khi suất sinh
lợi vẫn còn cao hơn chi phí biên của vốn (MCC)
6
Các vấn đề về dựï toán vốn đầu tư
Trong nhất thời ta không thể biết hết mọi dự án được.
Thị trường, công nghệ, và chiến lược công ty thay đổi có thể làm cho các dự án hiện hành trở nên lỗi thời và làm cho những dự án mới trở nên có lời.
Khó khăn trong việc xác định biến động của MCC
Tình trạng không chắc chắn trong các giá trị ước lượng ngân lưu.
7
Quá trình dự toán vốn đầu tư
Bước 1 Lập các đề xuất dự án
Bước 2 Ước lượng ngân lưu (CF)
Bước 3 Đánh giá các phương án và chọn lựa dự án
Bước 4 Rà soát lại trước khi quyết định
8
∑
+ +
−
r
NCF I
NPV
) 1
( 0
Bước 1: Xác định ngân lưu của dự án
- Xác định I0, , ngân lưu năm đầu tiên của dự án
- Xác định NCF1,,t-1, ngân lưu giai đoạn giữa
- Xác định NCF tại năm cuối cùng của dự án Bước 2: Từ rủi ro của dự án , xác định r (WACC) Bước 3: Xác định tiêu chuẩn đánh giá (NPV, IRR, PBP, PI) Bước 4: Ra quyết định đầu tư, trên cơ sở tiêu chí của bước 3
Quá trình dự toán vốn đầu tư
Trang 31 Khảo sát thị trường,
R&D, phí thiết kế
2 Đầu tư vào thiết bị
3 Đầu tư nhà xưởng
4 Đầu tư vào đất
5 Đầu tư vào vốn lưu
động
6 Chi phí thành lập
1 Vẫn hoạt động
2 Thanh lý thiết bị
3 Thanh lý nhà xưởng
4 Thanh lý đất
5 Thu hồi vào vốn lưu động
6 Chi phí xử lý môi trường
1 Hoạt động kinh doanh
2 Tái đầu tư vào tài sản cố định
3 Tái đầu tư vào tài sản lưu động
B.1: Đặc điểm kinh tế của dòng ngân lưu
10
B.1: Nguyên tắc uớc lượng ngân lưu tăng thêm
Dòng tiền chứ không phải lợi nhuận kế toán Các kỹ thuật trong tài chính chú trọng đến dòng tiền, trong khi đó kế toán tài chính lại quan tâm đến lợi nhuận.
Không tính đến các chi phí cố định l ịch sử, chi phí chìm ( thi ệt hại) đã đầu tư trước đó.
Bao gồm các chi phí cơ hội
Bao gồm những thay đổi trong vốn lưu động do dự án gây ra
Bao gồm các ảnh hưởng của lạm phát
Không bao gồm: chi phí lãi vay
Dịng ngân l unên được đo lường trên cơ sở tăng thêm, và nên được tính tốn trên cơ sở sau thuế.
B.1: Nguyên tắc uớc lượng ngân lưu tăng thêm
Dòng tiền chứ không phải lợi nhuận kế toán
Khi xem xét một dự án riêng lẻ, chúng ta sẽ chiết khấu dòng
tiền mà công ty nhận được từ dự án Khi định giá toàn bộ công
ty, chúng ta chiết khấu cổ tức – chứ không phải thu nhập – bởi
vì cổ tức là dòng tiền mà nhà đầu tư nhận được
Ví dụ: Một công ty vừa trả $1 triệu để mua một toà nhà như
một phần trong dự án đầu tư mới Toàn bộ$1 triệu là dòng
tiền phải chi ra ngay lập tức Tuy nhiên, giả sử khấu hao
phương pháp đường thẳng trong 10 năm, chỉ có $100.000
được ghi nhận là chi phí kế toán trong năm hiện tại Thu
nhập hiện tại chỉ giảm xuống $100.000, còn lại $900.000 là
chi phí trong 9 năm tới, trong khi đó dòng tiền phải chi trả
là $1 triệu.
B.1: Nguyên tắc uớc lượng ngân lưu tăng thêm
Các chi phí cố định lịch sử, chi phí chìm (thiệt hại): Chi phí chìm là chi phí đã chi ra trước khi có dự án, dù dự án có được thực hiện hay không thì doanh nghiệp cũng đã chịu chi phí này.
VD: Bạn đã mua một xấp vải giá 50.000 đồng, sau khi mua bạn thấy không thích xấp vải nữa, và bạn đang đứng trước quyết định có nên may hay không Và khi tính toán để đưa ra quyết định bạn không nên tính 50 ngàn vào, vì đằng nào thì bạn cũng đã bỏ ra 50 ngàn mà nên tính xem nếu may thì phải bỏ thêm bao nhiêu tiền và được lợi gì, còn nếu không may thì không phải bỏ thêm tiền.
Doanh nghiệp có kế hoạch sản xuất sản phẩm mới Trước khi lập dự án sản xuất sản phẩm mới, doanh nghiệp thuê một công ty nghiên cứu thị trường để nghiên cứu nhu cầu thị trường, chi phí này là 100 triệu Bây giờ doanh nghiệp đứng trước quyết định có nên đầu tư sản xuất sản phẩm mới hay không? Công ty không nên cộng chi phí này vào dòng tiền sắp chi ra cho dự án đã tính toán Mà việc đánh giá dự án phải dựa vào dòng tiền sắp chi ra và dự kiến nhận được trong tương lai nếu dự án được thực hiện
Trang 4B.1: Nguyên tắc uớc lượng ngân lưu tăng thêm
Các chi phí cơ hội: Chi phí cơ hội của tài sản trong dự
án là dòng tiền mà tài sản đó có thể tạo ra nếu chúng
không được sử dụng trong dự án mà sử dụng vào mục
đích khác.
Ví dụ: Công ty xây dựng một phân xưởng mới và cần có
địa điểm để xây dựng nhà máy, địa điểm này có ở công
ty, công ty không phải chi tiền ra mua đất xây dựng Giá
mua mảnh đất này cách đây 5 năm là $500.000, giá thị
trường hiện tại là $1.000.000
Chi phí cơ hội của mảnh đất là bao nhiêu?
14
B.1: Nguyên tắc uớc lượng ngân lưu tăng thêm Những thay đổi trong vốn lưu động: Là sự tăng lên của tài sản lưu động từ dự án mới trừ đi khoản gia tăng cùng với dự án của khoản phải thu khách hàng và phải thu khác Đầu tư vào vốn lưu động ròng là một phần quan trọng của việc hoạch định ngân sách vốn đầu tư Đầu tư vào vốn lưu động ròng tăng lên khi (1) Mua hàng tồn kho, (2) Nắm giữ tiền cho những chi tiêu ngoài dự tính, (3) Bán chịu, ghi nhận tài khoản phải thu của khách hàng.
Đến cuối dự án, khoản đầu tư vào vốn lưu động ròng sẽ được thu hồi.
15
B.1: Nguyên tắc uớc lượng ngân lưu tăng thêm
Chi phí lãi vay: Khi tính toán dòng tiền của dự án,
KHÔNG tính lãi vay hay các chi phí tài chính cố định khác
vào chi phí dự án Như vậy mới tách biệt quyết định tài trợ
ra khỏi quyết định đầu tư nhằm hiểu rõ thêm tính chất
khả thi về tài chính của bản thân dự án, tức là so sánh
dòng tiền phát sinh từ các tài sản của dự án với chi phí bỏ
ra để có được dự án đó, còn việc tài trợ cho dự án như thế
nào không ảnh hưởng đến dòng tiền hoạt động này
Nói như vậy không có nghĩa là chúng ta bỏ qua cơ cấu
nguồn vốn mà cơ cấu nguồn vốn sẽ quyết định tỷ suất
chiết khấu mà ta sử dụng để chiết khấu dòng tiền Nếu ta
trừ lãi vay ra khỏi dòng tiền dự án thì ta đã tính chi phí lãi
vay hai lần.
16
B.2: Ước lượng chi đầu tư ban đầu (ICO)
Giá mua tài sản cộng chi phí lắp đặt va vận chuyển
Trừ Tiền thu ròng từ bán tài sản hiện hữu
Cộng hay trừ Thuế gắn liền với việc bán tài sản nói trên
(Lời: trừ / Lỗ: Cộng)
Cộng Chi phí cơ hội của tài sản/đất đai đưa vào dự án
Cộng Tiền đầu tư vốn lưu động
Cộng Tiền chi phí thanh lập công ty/nhà máy
Bằng Chi phí đầu tư ròng(I0)
Trang 5Bước 1.1: Xác định ngân lưu năm đầu của dự án
Những mục nào dưới đây thuộc ngân lưu năm đầu ?
Các ví dụ minh họa cụ thể
Chi phí lịch sử N
Xe tải được điều từ 01 dự án
đang hoạt động sang dự án mới
Chi phí cơ hội Y
Tiền cho thuê mặt bằng
Chi phí năm sau N
Khấu hao của thiết bị mới
Chi phí chìm N
Chi phí đường xá được xây vào 02
năm trước
Chi phí của dự án Y
Chi phí phát quang, làm sạch
Chi phí cơ hội Y
Giá thị trường của lô đất
Dạng chi phí Yes/No
Hạng mục
18
NCF(1,t-1) = EBIT(1-t) – (Cap.exp – Dep) –
∆
∆WCR – Opportunity cost (if any) Bước 1.2: Xác định ngân lưu từ năm 1 đến năm t
Chú thích:
1 NCF: dòng tiền của dự án
2 EBIT: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
3 Cap Exp : Chi phí tái đầu tư vào tài sản cố định
4 Dep: Khấu hao
5 ∆∆∆WCR: Chi phí tăng thêm do đầu tư vào tài sản lưu động
6 Opportunity cost: Chi phí cơ hội khác, bao gồm
• - Tiền thuê nhà xưởng
• - Mất doanh số từ sp cũ, hoặc tiết kiệm chi phí
NCF(1,t-1) = EBIT(1-t) – (Cap.exp – Dep) –
∆
∆WCR – Opportunity cost (if any)
Bước 1.2: Xác định ngân lưu từ năm 1 đến năm t
Chú thích:
1 EBIT (1-t) -(Cap.exp – Dep) – ∆ ∆ ∆WCR = OCF = dòng tiền
hoạt động của công ty
Các cách xác định OCF Bước 1.2: Xác định ngân lưu từ năm 1 đến năm t
1. Cách phổ biến: OCF = EBIT – Depr – Tax*
Lưu ý: EBIT = Sales – Cost – Depr Với giả định: Không có chi phí lãi vay( nguyên tắc không tính đến quyết định về cơ cấu vốn, hay là trong TCDN là giả định công ty hoàn toàn được tài trợ bằng VCSH, unlevered company)
Khi này: Tax* = EBIT x T (T : thuế suất) OCF = EBIT + Depr – Tax*
Trang 6Caùc caùch xaùc ñònh OCF Böôùc 1.2: Xaùc ñònh ngađn löu töø naím 1 ñeân naím t
2 BOTTOM – UP APPROACH :
Lôïi nhuaôn roøng cụa döï aùn ( khođng coù chi phí laõi vay) :
NI = EBIT – Tax*
OCF = NI + Depr
Löu yù : Trong tröôøng hôïp duøng lôïi nhuaôn sau thueâ (NI) ñaõ
tính ñeân chi phí laõi vay thì
OCF = NI + I (1 – T) + Depr
22
Caùc caùch xaùc ñònh OCF Böôùc 1.2: Xaùc ñònh ngađn löu töø naím 1 ñeân naím t
3 TOP – DOWN OFC = Sales – Cost – Tax*
Löu yù : Cost ñađy laø nhöõng chi phí khođng bao goăm nhöõng chi phí baỉng tieăn nhö laø khaâu.
4 TAX SHIELD OCF = (Sales – Costs) (1 – T) + Depr x T Nhöõng chi phí ôû ñađy khođng bao goăm nhöõng chi phí khođng baỉng tieăn nhö Depr Depr laø chi phí khođng phại baỉng tieăn nhöng laø giạm doøng tieăn chi ra döôùi hình thöùc thueâ (thueâ laø moôt out flow) Depr x T : laø löôïng tieăn tieât kieôm ñöôïc nhôø khaâu hao
23
Aûnh höôûng cụa khaâu hao vaø thueẩ
Khaâu hao laø söï phađn boơ moôt caùch heô thoâng chi
phí ñaău tö cụa moôt taøi sạn trong moôt thôøi gian
nhaỉm múc ñích baùo caùo taøi chính, múc ñích thueâ,
hay cạ hai.
Khi caùc yeâu toâ khaùc khođng thay ñoơi, chi phí khaâu
hao caøng lôùn thì thueâ maø doanh nghieôp phại ñoùng
caøng thaâp.
Khaâu hao khođng phại laø moôt khoạn chi tieăn maịt.
24
Caùc múc sau thuoôc ngađn löu naím cuoâi:
1 Ngađn löu töø hoát ñoông kinh doanh nhö trình baøy ôû böôùc 1.2.
2 Nguoăn thu töø vieôc thanh lyù voân löu ñoông
3 Nguoăn thu sau khi tröø thueâ cụa vieôc thanh lyù taøi sạn coâ ñònh nhö: nhaø xöôûng, maùy moùc.
4 Giaù thò tröôøng cụa ñaât ôû naím ñaău tieđn.
5 Caùc chi phí laøm sách mođi tröôøng hay trạ lái cạnh quang.
Böôùc 1.3: Xaùc ñònh ngađn löu cụa naím cuoâi
Trang 7Ví dụ cho việc xác định ngân lưu của dự án
Công ty Thiên Ý đang cân nhắc đầu tư vào dự án sản xuất vật
liệu cách nhiệt mới Dự án này cần xử dụng mặt bằng nhà
xưởng mà hiện nay đang cho 01 công ty khác thuê với giá thuê
năm tới là $100,000/năm, giá thuê này sẽ được điều chỉnh
theo tỉ lệ lạm phát được dự kiến là 4%năm Ngoài ra, Thiên Ý
còn phải đầu tư vào máy móc thiết bị với giá $1.2 triệu Thiết
bị này sẽ được khấu hao theo đường thằng trong 10 năm Tuy
nhiên, Thiên Ý dự định sẽ kết thúc dự án này ở năm thứ 8, khi
đó, thiết bị này sẽ được thanh lý với giá $400,000 Đầu tư vào
vốn lưu động ở năm đầu tư sẽ là $350,000, những năm sau đó,
từ năm thứ 1 đến năm thứ 7, vốn lưu động sẽ là 10% của
doanh số
Doanh số ở năm thứ nhất được dự báo là 4.2 triệu, những năm
sau đó, doanh số sẽ tăng trưởng ở mức 5%/năm Chi phí sản
xuất bằng 90% doanh số Thuế suất công ty là 35% Dự án đòi
hỏi 01 suất sinh lời là 12% Hỏi, Thiên Ý có nên thực hiện dự
Xem tính toán ở Excel
\ \TCDN\slides\Investment Appraisals\Examples in Slides -Investment appraisal.xls
Ví dụ cho việc xác định ngân lưu của dự án
Ví dụ về một dự án mở rộng tài sản
Công ty AT đang xem xét việc mua một máy mới Giá
mua máy mới trị giá 60.000$ cộng 10.000$ vận chuyển
và lắp đặt, và được khấu hao 25% mỗi năm Vốn lưu
động ròng sẽ tăng thêm 5.000$ Công ty dự báo rằng
doanh thu sẽ tăng thêm 100.000$ mỗi năm trong 4 năm
tới và máy sẽ được bán (thanh lý) với giá 10.000$ vào
cuối năm 4, khi dự án kết thúc Chi phí hoạt động sẽ
tăng thêm 70.000$ mỗi năm trong 4 năm tới Mức
thuế thu nhập của công ty AT là 30%
Chi đầu tư năm 0 (I0)=
+ Chi phí mua sắm lắp đặt TSCĐ mới (70.000 $ =
60.000 $+ 10.000 $)
Xác định lợi nhuận tăng thêm
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
∆
∆ Doanh thu 100.000$ 100.000$ 100.000$ 100.000$
∆
∆ Chi phí = $ 70.000$ 70.000$ 70.000$ 70.000$
∆
∆ Khấu hao 17.500$ 17.500$ 17.500$ 17.500$
∆ΕΒΤ 12.500$ 12.500$ 12.500$ 12.500$
∆
∆T 3.750$ 3.750$ 3.750$ 3.750$
∆
∆EAT (DEBT – ∆ ∆ ∆T) 8.750$ 8.750$ 8.750$ 8.750$
Chú ý : Chi phí khấu hao = $70.000 / 4 = $17.500
Ví dụ về một dự án mở rộng tài sản
Trang 8Xác định ngân lưu ròng tăng thêm
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
∆
∆EAT 8.750$ 8.750$ 8.750$ 8.750$
∆
∆ Dep 17.500$ 17.500$ 17.500$ 17.500$
∆
∆ WC -5.000$
∆
∆NCF 21.250$ 26.250$ 26.250$ 26.250$
Ví dụ về một dự án mở rộng tài sản
30
Ngân lưu ròng tăng thêm năm kết thúc
26.250$ Ngân lưu tăng thêm trong năm 4 từ hình chiếu
trước
+ 10.000$ Giá trị thanh lý
- 3.000$ 0,30*(10.000$ - 0) Lưu ý, tài sản được khấu hao
hết vào cuối năm 4
+ 5.000$ Thu hồi lại vốn lưu động khi dựï án kết thúc
= 38.250$ Ngân lưu tăng thêm năm kết thúc
Ví dụ về một dự án mở rộng tài sản
31
Tóm tắt ngân lưu của dự án
Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Doanh thu 100.000 100.000 100.000 100.000
Giá trị thanh lý 10.000
Chi đầu tư -70.000
CF họat động - 70.000 -70.000 -70.000 -70.000
∆
∆ nhu cầu VLĐ -5000 5.000
Thuế -3.750 -3.750 -3.750 -6.750
Ngân lưu ròng -70.000 21.250 26.250 26.250 38.250
Ví dụ về một dự án mở rộng tài sản
32
Bươc 2: Xác định chi phí cơ hội của vốn
Kd : Lãi suất vay nợ thị trường.
t : Thuế suất D/V : tỉ số nợ / tài sản theo giá thị trường
Ke : Chi phí cơ hội của vốn chủ sở hữu
Ví dụ: Ke= rf+ β * (Rm– Rf) E/V: tỉ số vốn chủ sở hữu / tổng tài sản
theo giá thị trường
V
E K V
D t K
WACC
r = = d * ( 1 − ) * + e*
Trang 9Bước 3: Xác định tiêu chuẩn đánh giá dự án
-(NPV, IRR, PBP hay PI)
Có các tiêu chuẩn thông dụng sau:
1 Tiêu chuẩn NPV
2 Tiêu chuẩn IRR
3 Tiêu chuẩn PI
4 Tiêu chuẩn PBP
5 Tiêu chuẩn PBP được chiết khấu
34
Tiêu chuẩn hiện giá ròng NPV
NPV là hiện giá ngân lưu ròng của dự án đầu tư
∑
=tn tt
r
NCF NPV
0( 1 )
Với: r – suất chiết khấu của dự án NCFt – ngân lưu ròng của dự án trong năn t
n – Tuổi thọ của dự án
Chọn dự án có NPV > or = 0
• NPV > 0, đồng nghĩa với việc suất sinh lợi được tạo
bởi dự án lớn hơn suất sinh lợi mà nhà đầu tư yêu
cầu
Loại dự án có NPV < 0
• NPV < 0, đồng nghĩa với việc suất sinh lợi đựoc tạo
ra bởi dự án không đủ để bù đắp cho rủi ro mà nhà
đầu tư phải gánh chịu
Cộng ty AT xác định suất sinh lời yêu cầu của dự án này là 15%
Căn cứ vào dòng ngân lưu ròng của dự án đã được xác định ở phần trên:
Ngân lưu ròng -70.000 21.250 26.250 26.250 38.250
0 39 , 456 7
% 15 1
250 38
% 15 1
250 26
% 15 1
250 26
%) 15 1 (
250 21
%) 15 1 (
000 70
4 3
2 1
0
>
=
+
+ +
+ +
+ +
+ +
−
=
NPV
Trang 10Ưu và nhược điểm của NPV
Ưu điểm:
Có tính đến giá trị của tiền tệ theo thời gian & yếu tố
rủi ro
Xem xét toàn bộ ngân lưu
Cĩ th cng (tr) các NPV vi nhau
Nhược điểm:
Phụ thuộc vào suất chiết khấu (chi phí cơ hội của vốn)
Khơng phân biệt được các dự án cĩ vịng đời khác
nhau (phải dùng EAV).
38
Suất sinh lợi nội tại (IRR)
IRR là suất chiết khấu mà làm cân bằng hiện giá của ngân lưu ròng tương lai từ dự án đầu tư với hiện giá chi phí đầu tư ban đầu của dự án.
Hay IRR là suất chiết khấu để NPV = 0
0 1
0
= +
∑
=
n
t
IRR
NCF
) (
39
Tiêu chuẩn IRR
Chọn dự án có IRR > or = r (WACC)
• IRR > WACC, đồng nghĩa với việc suất sinh
lợi được tạo bởi dự án lớn hơn suất sinh lợi
mà nhà đầu tư yêu cầu
Loại dự án có IRR < r (WACC)
• IRR < WACC, đồng nghĩa với việc suất sinh
lợi đựoc tạo ra bởi dự án không đủ để bù
đắp cho rủi ro mà nhà đầu tư phải gánh
chịu
40
Xác định IRR
Ngân lưu ròng -70.000 21.250 26.250 26.250 38.250
( ) ( ) ( 1 ) 0
250 38 1
250 26 1
250 26 1
250 21 1
000 70
4 3
2 1
+
+ +
+ +
+ +
+ +
−
=
IRR IRR
IRR IRR
IRR
) (
) (
Tìm suất chiết khấu để NPV = 0 bằng phép thử nội suy
hoặc bằng Excel - IRR