3.2 Cơ chế phản ứng: ion cacboni- Giai đọan 2: phản ứng của các ion cacboni tạo các sản phẩm: Phản ứng đồng phân hóa:... 3.2 Cơ chế phản ứng: ion cacboni- Giai đọan 3: giai đoạn dừng phả
Trang 1CRACKING XÚC TÁC FCC
FLUIDIZED CATALYTIC CRACKING
Trang 21 Mục đích của quá trình
Chuyển hóa các phân đoạn dầu nặng thành sản phẩm lỏng và khí (khí, xăng,
DO, …)Nâng cao độ chọn lọc của quá trình Cracking
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 42 Xúc tác
• Xúc tác axít rắn
• Thành phần phức tạp
Trang 52 Xúc tác
Cấu trúc xúc tác Zeolit: M2/nO.Al2O3.x SiO2.y H2O
Trang 62 Xúc tác
Cấu tạo Faujazit được mô tả như hình:
Trang 72 Xúc tác
Cơ chế hình thành tâm hoạt động: Các trung tâm hoạt động trên bề mặt chất xúc tác là các tâm axit Bronsted và Lewis
Bronsted
Trang 83 Cơ chế phản ứng
3.1 Các giai đoạn phản ứng trên bề mặt XT
Bước 1 Hấp phụ các ion Hydride trên các tâm Lewis:
Trang 93.1 Các giai đoạn phản ứng trên bề mặt XT
Bước 2 Phản ứng giữa các proton từ Bronsted
Trang 103.1 Các giai đoạn phản ứng trên bề mặt XT
Bước 3 Phản ứng giữa các ion cacboni sinh
ra từ bước 1 và 2 với các hydrocacbon bằng cách tạo ra các ion hydride
các ion hydride không bền sẽ bị phân hủy thành
Trang 113.1 Các giai đoạn phản ứng trên bề mặt XT
Bước 4:
• Nhả hấp phụ sản phẩm: RH, CH3CH=CH2…
Trang 123.2 Cơ chế phản ứng: ion cacboni
- Giai đọan 1: tạo ion cacboni:
Ví dụ: trong trường hợp đối với các hydrocacbon mạch thẳng (Alcan):
Trang 133.2 Cơ chế phản ứng: ion cacboni
- Giai đọan 2: phản ứng của các ion cacboni tạo các sản phẩm:
Phản ứng đồng phân hóa:
Trang 143.2 Cơ chế phản ứng: ion cacboni
- Giai đọan 2: Phản ứng của các ion cacboni tạo các sản phẩm:
Phản ứng cắt mạch theo quy tắc ß
Trang 153.2 Cơ chế phản ứng: ion cacboni
- Giai đọan 3: giai đoạn dừng phản ứng
-Các ion cacboni kết hợp với nhau, nhường hay nhận nguyên tử hydro của xúc tác để tạo thành phân tử trung hòa và chúng chính là
cấu tử của sản phẩm cracking xúc tác
Trang 164 Hóa học quá trình cracking XT
4.1 Phản ứng mong muốn
Phản ứng cắt mạch (cracking ):
xảy ra theo cơ chế ion cacboni
Hoạt tính cracking của các hydrocacbon giảm dần theo thứ tự sau:
Olefin > Ankyl Aromatic > Ankyl naphten, isoparafin > n-parafin, naphten >> nhân thơm.
Trang 174.1 Phản ứng mong muốn
Phản ứng isomer hoá:
Thường xảy ra trước phản ứng cracking
Trang 184.2 Phản ứng không mong muốn
Phản ứng chuyển vị hydro:
Trang 194.2 Phản ứng không mong muốn
- Phản ứng tạo hydro: do phản ứng dehydro
hoá, xảy ra khi có mặt của Ni làm chất xúc tác.
- Phản ứng tạo C 1 – C 2 : sinh ra do phản ứng cracking nhiệt phân hủy
Trang 204.2 Phản ứng không mong muốn
Phản ứng ngưng tụ:
Trang 21Nguyên liệu Sản phẩm quá trình cracking xt
Parafin -Olefin và parafin
-Olefin và hydro -iso-parafin
-Các hợp chất olefin có trọng lượng phân tử thấp
Olefin -Parafin và dien
-Parafin, naphten và H.C thơm -Polyme, cốc
Naphten -Olefin
-Cyclohexan và olefin -H.C thơm
Trang 22Nguyên liệu Sản phẩm quá trình cracking xt
Trang 235 Nguyên liệu và sản phẩm
5.1 Nguyên liệu
Phần cất từ quá trình Coking của dầu thô
Trang 245 Nguyên liệu và sản phẩm
5.2 Sản phẩm
- Sản phẩm khí,
- Các phân đọan xăng
- Các phân đọan gasoil nhẹ và nặng
- Phân đọan cặn dùng làm nhiên liệu đốt lò
Trang 25a Khí hydrocacbon
Hiệu suất khí có thể từ 10-25% ngliệu
polyme hóa và sản suất chất HĐBM, LPG
cho quá trình alkyl hóa
5.2 Sản phẩm
Trang 26b Phân đoạn xăng
5.2 Sản phẩm
Trang 27c Phân đọan 200-350oC
• phân đọan 200-350oC
• sản xuất nhiên liệu diezen
5.2 Sản phẩm
Trang 28d Các phân đọan > 350oC
• nhiên liệu đốt lò F.O
• nguyên liệu cho quá trình cốc hóa
5.2 Sản phẩm
Trang 296 Các yếu tố nhiệt động ảnh hưởng
6.1 Nhiệt độ
6.2 Áp suất
6.3 Tốc độ nhập nguyên liệu riêng
6.4 tỉ lệ giữa lượng xúc tác / nguyên liệu
Trang 30Nhiệt độ reactor: 470 – 5400CKhi tăng nhiệt độ
Lúc đầu hiệu suất xăng tăng
Sau đó đạt đến cực đại rồi giảm xuống
Vì khi nhiệt độ tăng, quá trình phân hủy tăng
làm phân hủy các cấu tử xăng vừa tạo thành
6.1 Nhiệt độ
Trang 31Khi tăng nhiệt độ
Các phản ứng bậc hai như dehydro hóa tăng
Làm tăng hiệu suất RH thơm và olefinKhi đó trong sản phẩm khí:
Hàm lượng C1 – C3 tăng
C4 giảm
6.1 Nhiệt độ
Trang 32• Thực tế cho thấy ở nhiệt độ 4700C:
Hiệu suất xăng giảm nhanh
Hiệu suất khí tăngHiệu suất cốc không thay đổi nhiều
6.1 Nhiệt độ
Trang 33Tăng nhiệt độ :
Hạ nhiệt độ:
Trang 34Khi tăng áp suất:
hiệu suất xăng tănghiệu suất khí C1 – C3 giảm
hàm lượng RH thơm và olefin giảm, hàm
lượng RH no tăng do vậy chất lượng xăng
giảm (giảm RON)
6.2 Áp suất
Trang 356.3 Tốc độ nhập liệu
nguyên liệu được nạp trong một đơn vị thời gian trên lượng xúc tác trong reactor và kí hiệu M/H/M.
TRƯỜNG HỢP XÚC TÁC CỐ ĐỊNH:
C/100-C = p.K/(M/H/M) TRƯỜNG HỢP XÚC TÁC CHUYỂN ĐỘNG
C/100(1 – C/100) = p.K/(M/H/M)
P: áp súât (at)
K:hằng số tốc độ tổng
Trang 36• Khi tăng tốc độ nạp liệu riêng
Giảm độ chuyển hóa
Vì tốc độ nạp liệu riêng là đại lượng ngược với thời gian phản ứng
6.3 Tốc độ nhập liệu
Trang 37• Khi tăng tốc độ nạp liệu riêng, nếu ta tăng
nhiệt độ,
Tăng trị số ortan cho xăngTăng hàm lượng olefin trong khíĐây là phương pháp chính để điều khiển chế độ sản xuất buten và propylen trong cracking xúc tác
6.3 Tốc độ nhập liệu
Trang 38• Khi sử dụng xúc tác có độ họat tính cao:
Ta có thể tăng tốc độ nạp liệu riêng
Và như vậy sẽ tăng được năng suất thiết bị
6.3 Tốc độ nhập liệu
Trang 39Thực tế nếu dùng xúc tác là aluminosilicat vô định hình:
Nếu dùng xúc tác chứa zeolit:
trong ống đứng của reactor)
6.3 Tốc độ nhập liệu
Trang 406.4 Tỉ lệ lượng xúc tác/nguyên liệu (X/RH)
Sẽ làm thay đổi nhiệt độ của phản ứng
Thay đổi thời gian lưu của xúc tác trong
reactor và lò tái sinh Thay đổi cả lượng cốc bám trên xúc tác trên
một chu trình
Trang 41• Nếu ở chế độ ổn định, tăng tỉ lệ X/RH:
Sẽ làm tăng độ chuyển hóa
Tăng hiệu suất cốc trên nguyên liệu nhưng hàm lượng cốc bám trên xúc tác giảm xuống
6.4 Tỉ lệ lượng xúc tác/nguyên liệu (X/RH)
Trang 42• Khi tốc độ nạp liệu riêng không đổi, nếu tăng
Trang 43Nhưng nếu tăng cao quá mức độ tuần hòan xt:
Sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình tách hơi bám
trên xúc tácLàm ảnh hưởng đến quá trình tái sinh ở lò tái
sinh và các thiết bị kèm theo
Trang 446 Công nghệ cracking xúc tác
Trang 466.2 Cracking xúc tác chuyển động
(moving bed)
Trang 496.2 Cracking xúc tác lớp sôi
Thiết bị phản ứng kiểu song song
(Công nghệ IFP/Axens)
Trang 506.2 Cracking xúc tác lớp sôi
Trang 51 Xúc tác sau phản ứng được đốt ở dạng tầng sôi, nhằm chuyển hóa hòan tòan CO thành CO2
không sử dụng thêm các phụ gia khác
Trang 52được bố trí bên trong và được cải
tiến để kiểm sóat lượng cốc, lượng
nhiệt cho phần phản ứng
Hàm lượng cacbon còn lại trên bề
mặt xúc tác luôn < 0.05
% khối lượng
Trang 536.2 Cracking xúc tác lớp sôi
Trang 546.2 Cracking xúc tác lớp sôi
Trang 556.2 Cracking xúc tác lớp sôi
Hệ thống làm mát và tuần hoàn xúc tác
1 Không khí 2.Xúc tác
3 Hơi và nước 4 Nước nồi hơi
Mô phỏng bộ phận làm mát và tuần hoàn xúc tác
Trang 576.2 Cracking xúc tác lớp sôi
Thiết bị phản ứng kiểu xếp chồng
(UOP)
Trang 58Hình ảnh mô phỏng cấu tạo thiết
bị phản ứng cracking xúc tác cặn
tầng sôi (kiểu xếp chồng)
Vòi phun nguyên liệu
được cải tiến
Bộ phận làm nguội được đặt ở pha đặc thay cho pha lõang trong lò tái
sinh
Hình dáng bộ phận làm nguội bố trí các ống trao đổi nhiệt đặt ngược
chiều
Trang 59Hình ảnh mô phỏng cấu tạo thiết
bị phản ứng cracking xúc tác cặn
tầng sôi (kiểu xếp chồng)
Sự vận chuyển xúc tác được thực hiện theo phương thẳng đứng rất thuận lợi vì có thể dùng van chặn để điều khiển quá trình tuần hòan của xúc tác
Qúa trình cracking được thực hiện hòan tòan trong lò phản ứng dạng ống
Trang 606.2 Cracking xúc tác lớp sôi
Thiết bị phản ứng kiểu xếp chồng (Công nghệ Stone&Webster)
cracking xúc tác cặn
nặng
Qúa trình cũng có trang
bị bộ phận làm nguội xúc tác, hệ thống kiểm tra và điều khiển nhiệt độ của khối
lò phản ứng
lò đứng, tái sinh 2 cấp,
có sự cải tiến thiết bị phun nguyên liệu trực tiếp vào dòng xúc tác nóng
Trang 616.2 Cracking xúc tác lớp sôi
Công nghệ FCC
ngày nay