Đề thi Đại học Cao đẳng môn Hóa hàng năm của Bộ Giáo dục Đào tạo, có những bài tập không thể sử dụng các phương pháp giải bài tập thông thường để giải mà học sinh phải sử dụng bất phương trình hay phương pháp khoảng giá trị để giải. Sự xuất hiện các câu hỏi liên quan đến bất phương trình trong đề thi không có nhiều, nhưng khi đề thi có thì thường là khó, mất nhiều thời gian để giải nó. Sau nhiều năm dạy ôn thi Đại học Cao đẳng, tôi tích lũy được phương pháp giải bài tập hóa học “ Sử dụng bất phương trình trong giải bài tập Hóa học THPT ” mong muốn được trình bày trước đồng nghiệp và học sinh.
Trang 1Sáng kiến kinh nghiệm
SỬ DỤNG BẤT PHƯƠNG TRÌNH ĐỂ GIẢI
BÀI TẬP HÓA HỌC THPT
ThS Phạm Công Vụ
Trường THPT Yên Lạc- Vĩnh Phúc
Trang 2Chương I ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lí do chọn đề tài
Từ khi Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kì thi Đại học - Cao đẳng, thi tốt nghiệp THPT bằng hình thức trắc nghiệm Môn Hóa học xuất hiện nhiều bài tập khó, làm thế nào để học sinh hiểu bản chất và giải nhanh bài tập này? Đây là câu hỏi khó cho nhiều giáo viên tham gia giảng dạy
Đề thi Đại học - Cao đẳng môn Hóa hàng năm của Bộ Giáo dục- Đào tạo, có những bài tập không thể sử dụng các phương pháp giải bài tập thông thường để giải
mà học sinh phải sử dụng bất phương trình hay phương pháp khoảng giá trị để giải
Sự xuất hiện các câu hỏi liên quan đến bất phương trình trong đề thi không có nhiều, nhưng khi đề thi có thì thường là khó, mất nhiều thời gian để giải nó
Câu hỏi liên quan đến bất phương trình trong đề thi thường liên quan đến lí thuyết về andehit, este, ankan,ancol…
Sau nhiều năm dạy ôn thi Đại học - Cao đẳng, tôi tích lũy được phương pháp
giải bài tập hóa học “ Sử dụng bất phương trình trong giải bài tập Hóa học THPT
” mong muốn được trình bày trước đồng nghiệp và học sinh
II Mục đích của đề tài
Giúp cho học sinh nắm chắc được bản chất mối liên hệ giữa số mol các chất trong phương trình phản ứng, từ đó các em sử dụng bất phương trình trong giải bài tập Hóa học, rèn luyện kỹ năng giải bài tập nói chung và bài tập dạng này nói riêng
Phát huy tính tích cực và tạo hứng thú cho học sinh trong học tập đặc biệt là trong giải bài tập hoá học, góp phần nâng cao chất lượng dạy - học hoá học của giáo viên và học sinh
Khi hoàn thành một bài tập nhanh chóng, học sinh có tinh thần phấn chấn, phấn khởi để làm những bài tập tiếp theo Học sinh hứng thú trong học tập, các em tìm thấy niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống và các em sẽ phấn đấu thành con người
có ích trong gia đình và xã hội
Làm những bài tập khó sẽ rèn luyện tư duy của học sinh phát triển, khả năng suy nghĩ trước một vấn đề tốt hơn
Trang 3III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài này chỉ đề cập đến hai dạng bài tập khó là điện phân dung dịch và sử dụng bất phương trình trong giải bài tập Hóa học, những nội dung khác của đề tài sẽ được nghiên cứu trong thời gian tới
Nội dung của lý thuyết vài tập vận dụng của đề tài dành cho học sinh THPT và các lớp ôn thi Đại học - Cao đẳng, và được lấy từ đề thi Đại học - Cao đẳng hàng năm
do Bộ Giáo dục và Đào tạo ra đề và một số bài tập trong các đề thi thử của các trường THPT
IV Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu quá trình giải bài tập của học sinh trong khi dạy học, đúc rút kinh nghiệm của bản thân
Nghiên cứu sách giáo khoa và các sách nâng cao, tài liệu tham khảo về phương pháp giải bài tập Hóa học
Trao đổi với đồng nghiệp để có phương pháp chung nhất
Trang 4Chương II NỘI DUNG
I Thực trạng nghiên cứu của đề tài
Hiện nay, các phương pháp giải bài tập Hóa học của các tác giả trong nước đều đưa ra các phương pháp: Bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố, tăng giảm khối lượng, phương pháp qui đổi, phương pháp đồ thị, phương pháp trung bình, phương pháp điện phân….Tôi chưa tìm thấy có tác giả nào sử phương pháp sử dụng bất phương trình để giải bài tập Hóa
Trong các lời giải chi tiết đề thi Đại học - Cao đẳng hàng năm mà các thầy cô giáo đưa ra, chỉ nêu ra lời giải của bài tập đó, chưa đưa ra cơ sở lý thuyết cụ thể nào
II Cơ sở lý thuyết của đề tài
Giá trị số C nằm giữa số nguyên tử C của hai chất
S Hè Tæng sè mol nguyª n tö hidro trong hçn hîp
Tæng sè mol hçn hîp
3
Giá trị số H nằm giữa số nguyên tử H của hai chất
4 Cho hỗn hợp hai andehit đơn chức tác dụng với AgNO3/NH3 dư, nếu có
2
nAg
Sè mol hçn hîp Hỗn hợp có HCHO
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 +2H2O (NH4)2CO3 + 4NH4NO3+ 4Ag
RCHO + 2AgNO3+ 3NH3 +H2O dd NH 3 2Ag+ 2NH
4NO3+ RCOONH4
5 Cho hỗn hợp hai este đơn chức tác dụng dung dịch NaOH, nếu có
NaOH pu
1n
Sè mol hçn hîp Hỗn hợp có este của phenol
Trang 5RCOOR'+NaOHRCOOC H R'+2NaOH
6 Đối với phản ứng cháy, nếu có nH O2 nCO2thì chất là ankan hoặc ancol no, amin
no hoặc hỗn hợp các ankan, các ancol no; hỗn hợp ancol no, ankan với các chất andehit no đơn, axit no đơn, este no đơn
III Một số bài tập vận dụng
Phương pháp chung: Dùng bất phương phương trình để tìm khoảng giá trị các
đại lượng M, M , số C , số H, tính tỉ lệ
n Ag n hh
, quan hệ nH O, nCO
Bài 1 Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M
tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc) Kim loại M là
n
muèi =
n
; 1,9
0,02
18,5<M<34M lµ Na
Trang 6Bài 2 Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y
tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại
X, Y là
A Natri và magie B Liti và beri
C Kali và canxi D Kali và bari
Bài 3 X là kim loại nhóm IIA Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng
với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (đktc) Kim loại X là:
Trang 7Bài 4 Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai
lần số mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với
dd chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol Công thức của X
RCOOH + NaOHRCOONa +H2O
RCOOR’ + NaOHRCOONa + R’OH
2a + b = 0,2 mol 16,4
Trang 8Bài 5 Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng, thu được
6,2 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư Cho toàn bộ lượng hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được
m gam Ag Giá trị của m là
A 16,2 B 43,2 C 10,8 D 21,6
Giải RCH2 OH + CuO RCHO + Cu + H2O
Trang 9Vì X, Y cùng CC=2.
CTCT của Y: HOOC-COOH, của X là CH3COOH
Từ phản ứng cháy, bảo toàn cacbon có 2a + 2b = 0,6 (2)
Bài 7 Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là
đồng đẳng kế tiếp (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2 (đktc) Chất Y là
A etylamin B propylamin C butylamin D etylmetylamin
Bài 8 Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức, mạch hở X và hiđrocacbon Y Đốt cháy
hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,07 mol O2, thu được 0,04 mol CO2 Công thức phân tử của Y là
A C3H8 B C2H6 C C4H10 D CH4
Giải
Trang 10Sử dụng bảo toàn khối lượng có hệ:
Bài 9 Hai chất hữu cơ X và Y, thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O, có cùng số
nguyên tử cacbon (MX < MY) Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxi dư đều thu được số mol H2O bằng số mol CO2 Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 28,08 gam Ag Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
A 60,34% B 78,16% C 39,66% D 21,84%
Do khi đốt cháy mỗi chất X, Y đều thu được số mol H2O bằng số mol CO2 vậy X,
Y đều là no, đơn chức và nAg 28,8 2,6
Trang 11Bài 10 Một hỗn hợp X gồm hai este đều đơn chức, đều có C, H, O Thủy phân 0,25
mol X cần 400 ml NaOH 1M chỉ thu được một ancol (M<40) và 46 gam hỗn hợp hai muối có Tính % khối lượng este có khối lượng mol nhỏ hơn
Có một este của phenol dạng RCOOC6H4R’
- Thủy phân X thu được một ancol (M<40 CH3OH) và hai muối Este còn lại là
RCOOCH3
- Muối có 70M 120 Có một muối có M<70, chỉ có HCOONa thỏa mãn; muối
còn lại NaOC6H4R’
Hai este là HCOOCH3 ( a mol) ; HCOOC6H5R’( b mol)
HCOOCH + NaOH HCOONa + CH OH
a mol a mol a mol
HCOOC H R' + 2NaOH6 4 HCOONa + R'C H ONa6 4
b mol 2b mol b mol b mol
Trang 12Bài 11 Cho 3,12 gam ankin X phản ứng với 0,1 mol H2 (xúc tác Pd/PbCO3, t0), thu được hỗn hợp Y chỉ có hai hiđrocacbon Công thức phân tử của X là?
Bài 12 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03 mol
một ancol không no, có một liên kết đôi, mạch hở, thu được 0,23 mol khí CO2 và m gam H2O Giá trị của m là
Trang 13Bài 13 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp M gồm anđehit X và este Y, cần dùng
vừa đủ 0,155 mol O2, thu được 0,13 mol CO2 và 2,34 gam H2O Mặt khác, cho 0,1 mol M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được 21,6 gam Ag Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là
A CH3CHO và HCOOCH3 B CH3CHO và HCOOC2H5
C HCHO và CH3COOCH3 D CH3CHO và CH3COOCH3
Bài 14 Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit
cacboxylic, một anđehit, ancol dư và nước Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phần bằng nhau Phần một cho tác dụng hết với Na dư, thu được 0,504 lít khí H2 (đktc) Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là
Giải
RCH2OH RCHO + H2O
Trang 14x y z
Bài 15 Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng Oxi hóa hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y Cho Y phản ứng với một
Trang 15Ag Y có chứa HCHO và CH3CHO
X gồm CH3OH: x mol, C2H5OH: y mol
Ta có hệ:
y 0,154x 2y 0,5
Bài 16 Cho 34 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và đều thuộc loại hợp chất thơm
( Tỉ khối hơi của X đối với O2 luôn bằng 4,25 với mọi tỉ lệ số mol giữa 2 este) phản ứng vừa đủ với 175 ml dung dịch NaOH 2M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 2 muối khan Thành phần phần trăm về khối lượng của 2 muối trong Y là:
1
nX 0, 25 X có este của phenol
Tỉ khối hơi của X đối với O2 luôn bằng 4,25 với mọi tỉ lệ số mol giữa 2 este
X gồm 2 este đồng phân có CTPT là C8H8O2
X + NaOH tạo ra hai muối CTCT các chất trong X:
HCOOCH2C6H5: x molvà HCOOC6H4CH3: y mol
HCOOCH2C6H5 + NaOH HCOONa + C6H5CH2OH
HCOOC6H4CH3+ NaOH HCOONa + NaOC6H4CH3 + H2O
Trang 16Bài 17: Cho 14,8 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức A và B (MA < MB) phản ứng
Na dư thu được 3,36 lít hiđro (đktc) Oxi hóa cùng lượng hỗn hợp X được hỗn hợp anđehit Y Cho toàn bộ lượng Y phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3 thu được 86,4 gam Ag B có số đồng phân ancol là
Y chứa HCHO: x mol và RCHO: y mol
X gồm CH3OH: x mol và RCH2OH: y mol
Trang 17Bài 18 Trộn 3,36 gam andehit đơn chức X với một andehit đơn chức Y (MX >MY)
rồi thêm nước vào để được 0,1 lit dd Z với tổng nồng độ các andehit là 0,8M Thêm
từ từ dd AgNO3/NH3 dư vào dd Z rồi tiến hành đung nóng đến phản ứng hoàn toàn
thu được 21,6 gam Ag CTCT của X, Y lần lượt là
A CH3CHO và HCHO B C2H5CHO và C2H3CHO
C C2H3CHO và HCHO D CH3CHO, C2H5CHO
Bài 19 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều đa chức, mạch
hở, có cùng số nhóm -OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 va 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc) Giá trị của V là
A 14,56 B 15,68 C 11,20 D 4,48
Giải
H O CO
n = 0,7; n =0,5 X gồm hai ancol no; nX= 0,7-0,5 = 0,2
C 2,5; X có một ancol no có 2 nguyên tử C và có 2 nhóm OH
Do hai ancol cùng OH nên công thức chung chất trong X là: C2,5H5(OH)2
C2,5H5(OH)2 + O2 CO2 + H2O
0,2 x 0,5 0,7
Bảo toàn O có x=0,65 mol V= 14,56 lít
Trang 18Bài 20 X là một ancol no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi,
thu được hơi nước và 6,6 gam CO2 Công thức của X là:
Bài 21 Chia 11,36 gam hh hai andehit đơn chức X thành hai phần bằng nhau
+ Đốt cháy hết phần 1 thu được 0,28 mol CO2 và 0,2 mol H2O
+ Cho phần 2 tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư thu được 0,32 mol Ag
Công thức cấu tạo hai andehit:
A CH3CHO và HCHO B C2H5CHO và C2H3CHO
C C2H3CHO và HCHO D CH3CHO, C2H5CHO
Trang 19Bảo toàn C, H tính được n=3, m=4
Andehit còn lại là CH2=CH-CHO
Bài 22 Hỗn hợp M gồm 2 axit cacboxylic X và Y (chỉ chứa chức axit, MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol M thu được 0,2 mol CO2 Đem 0,1 mol M phản ứng với NaHCO3 dư thu được 4,032 lít CO2 (ở đktc) Biết M không tham gia phản ứng tráng bạc Phần trăm khối lượng của Y trong M là
M không tham gia phản ứng tráng bạc, M không chứa HCOOH (**)
M gồm 2 chất là CH3COOH: xmol và HOOC- COOH : y mol
Trang 20IV Kết quả nghiên cứu
Đề tài đã được tôi áp dụng vào giảng dạy ở trường THPT Yên Lạc như sau: Lớp 11A4, năm học 202-2013 kiểm tra 10 bài trong các bài nói trên, cho kết quả:
Sĩ số Giải nhanh Giải được Không giải được
Lớp 12A4, năm học 2013-2014 kiểm tra 20 bài trong các bài nói trên, cho kết quả:
Sĩ số Giải nhanh Giải được Không giải được
Học sinh hiểu được phương pháp, vận dung để làm nhanh một bài tập hóa học, qua các ví dụ trên đây, tôi đã cho học sinh nhận ra một số bài tập sử dung phương pháp này
Trang 21Chương III KẾT LUẬN
I Kết luận chung
Nghiên cứu cơ sở lí thuyết của các quan hệ tỉ lệ mol trong hóa học Từ đó rút
ra các bước thông thường để giải nhanh một bài toán có bất phương trình
Đưa ra được các dạng bài tập cơ bản nhất và hướng dẫn giải chi tiết, ngắn gọn các dạng bài tập đó
Trong quá trình giảng dạy và ôn luyện thi với việc áp dụng phương pháp trên tôi thấy khả năng giải bài tập dùng bất phương trình của học sinh đã được nâng cao, các em hứng thú hơn trong học tập và với đối tượng là học sinh trung bình khá thì số học sinh hiểu và có kỹ năng giải được các dạng bài tập trên là tương đối
Đặc biệt, được đồng nghiệp xem đây là một tài liệu rất bổ ích dùng để bổ trợ cho học sinh ôn thi vào Đại học- Cao đẳng
Mặc dù tôi đã cố gắng tìm tòi, nghiên cứu song không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp của các bạn đồng nghiệp trong toàn tỉnh
II Kiến nghị và đề xuất
Để học sinh nắm được cách giải nhanh các dạng bài tập trắc nghiệm môn Hóa
ở trường phổ thông
+ Giáo viên phải thường xuyên trau rồi kiến thức nâng cao kỹ năng giải toán + Hệ thống hoá kiến thức Hệ thống bài tập phải từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp
+ Đối với học sinh phải nắm chắc kiến thức có khả năng phân tích từ những bài tập đơn giản mở rộng ra các bài tập khó hơn
+ Không ngừng học hỏi, học ở thầy, học ở bạn, học ở sách vở
+ Trong quá trình giảng dạy trên lớp bên cạnh giảng dạy những kiến thức cơ bản trong SGK người giáo viên cần tìm tòi đưa thêm các kiến thức, kỹ năng cho học sinh để từ đó nâng cao kiến thức cho học sinh khá giỏi
+ Hướng dẫn học sinh đọc sách báo, học hỏi mở rộng kiến thức trong thực tế trong cuộc sống
Trang 22Người giáo viên không ngừng bồi dưỡng nâng cao kiến thức để làm chủ kiến thức tự tin trước bài giảng và học sinh
+ Hoá học là môn khoa học thực nghiệm vì vậy để khắc sâu kiến thức cho học
sinh, giáo viên thường xuyên làm các thí nghiệm chứng minh, cho học sinh thực hành thí nghiệm
+ Kiến thức của học sinh chỉ bền vững khi kĩ năng được thiết lập mà để hình
thành những kĩ năng cho học sinh thì không có gì khác ngoài quá trình rèn luyện Bồi dưỡng thường xuyên cho các em
+ Đề tài có thể mở rộng và phát triển ở mức độ rộng hơn bao quát hơn rất
mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để đề tài được phát triển rộng hơn nữa và có ứng dụng thực tiễn hơn
Xin chân thành cảm ơn!
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2007 đến năm 2013 của Bộ giáo dục và đào tạo
2 Sách giáo khoa Hóa học 10, 11, 12 Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, 2012
3 Đề thi thử tuyến sinh đại học, cao đẳng năm học 2013-2014, Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc
4 Đề thi thử tuyến sinh đại học cao đẳng năm học 2013-2014, Trường THPT Chuyên- Trường Đại học sư phạm Hà Nội
5 Đề thi thử tuyến sinh đại học cao đẳng năm học 2013-2014, Trường THPT Chuyên
- Trường Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội