1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN tinh so do goc.doc

7 583 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính số đo góc
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2002 - 2003
Thành phố Quang Hiệu
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 188,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, đối với yêu cầu bộ môn hình học 7, kiến thức đợc trình bày theo con đ-ờng trực quan suy diễn tăng cđ-ờng tính thực tiễn, tăng cđ-ờng luện tập thực hành, rèn luyện kỹ năng tính toá

Trang 1

Th viện SKKN của Quang Hiệu http://quanghieu030778.violet.vn/

Phần I: Đặt vấn đề

I Cơ sở lý luận

Đổi mới phơng pháp giảng dạy trong trờng THCS là một vấn đề cấp thiết hàng

đầu, từ năm học 2002 - 2003 Bộ GD & ĐT đã chỉnh lý và biên soạn SGK mới nhằm phù hợp với đối tợng học và phơng pháp dạy học

Về tâm sinh lý đối với học sinh THCS chủ yếu ở lứa tuổi thiếu niên, các em đã

có thói quen suy nghĩ độc lập Tuy nhiên, khả năng t duy của các em cha phát triển hoàn chỉnh để nhận thức hoặc khẳng định một vấn đề nào đó, chủ yếu còn dựa vào phơng pháp trực quan

Do đó, đối với yêu cầu bộ môn hình học 7, kiến thức đợc trình bày theo con đ-ờng trực quan suy diễn tăng cđ-ờng tính thực tiễn, tăng cđ-ờng luện tập thực hành, rèn luyện kỹ năng tính toán, giúp học sinh phát triển khả năng t duy lôgic, khả năng diễn đạt ý tởng của mình và khả năng tởng tợng

Tuy nhiên, Hình học là môn học mới tơng đối khó với lứa tuổi 12, 13 đang chập chững bớc đi ban đầu trong quá trình học Hình học Khi đớng trớc một bài toán học sinh rất lúng túng trớc vấn đề cần chứng minh: Không biết bắt đầu từ đâu, làm gì,

đi hớng nào? Không biết liên hệ giả thiết của bài toán với các kiến thức đã học, với vấn đề cần chứng minh Do đó, việc định hớng tìm ra lời giải là một công việc rất quan trọng, đặc biệt là đối với học sinh lớp 7

II Cơ sở thực tiễn

Trong quá trình giảng dạy ở lớp 7 trong trờng THCS, tôi đã nhận thấy bài toán

"tính số đo góc" giúp các em vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn, đòi hỏi học sinh có kỹ năng tính toán số đo góc, kỹ năng chứng minh tam giác bằng nhau

sử dụng tính chất của các hình đặc biệt vào giải toán giúp các em phát triển khả năng t duy lôgic, diễn đạt ý tởng của mình và khả năng tởng tợng Vì vậy bài toán

"tính số đo góc" còn giúp học sinh thêm gần gũi với kiến thức thực tế, rèn luyện nếp nghĩ khoa học, luôn mong muốn công việc đạt đợc hiệu quả cao nhất, tốt nhất Trong mấy năm gần đây, các bài toán "tính số đo góc" luôn xuất hiện trong các

kỳ thi Học sinh giỏi, điều đó cho thấy ý nghĩa của nó trong việc nâng cao kiến thức hình học cho học sinh, phát triển năng lực t duy hình học cho học sinh

Tóm lại các bài tập về "tính số đo góc" là các bài toán tổng hợp kiến thức và kỹ năng tính toán và kỹ năng t duy, nó rất cấp thiết cho việc ôn tập và bồi dỡng cho học sinh lớp 7 và cũng là tài liệu cần thiết cho việc tự bồi dỡng của đội ngũ giáo viên

Vì vậy tôi muốn trao đổi cùng các đồng chí, đồng nghiệp về việc định hớng giải các bài toán "tính số đo góc" thông qua việc phát hiện và sử dụng tính chất của các cặp tam giác bằng nhau, tam giác chứa những góc có số đo xác định

(1) Tam giác cân có một góc có số đo xác định

(2) Tam giác vuông cân

(3) Tam giác đều

(4) Nửa tam giác đều

Vì thế, khi gặp bài toán "tính số đo góc" ta chú ý đến quan hệ giữa các góc của tam giác liên hệ giữa các cạnh và góc của tam giác, phát hiện các cặp tam giác bằng nhau và nghĩ đến việc tính số đo góc đó thông qua mối liên hệ với các góc của tam giác chứa những góc có số đo xác định nêu trên Nhng trong những bài toán cho việc tính số đo góc phức tạp hơn nhiều, nó không có hình nào là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều, nửa tam giác đều thì sao? Chính điều đó đòi hỏi sự sáng tạo, từ đó ta có thể đặt câu hỏi: Bạn hãy tạo ra một hình đó đợc không? Với suy nghĩ nh vậy giúp chúng ta vẽ đợc những hình phụ thích hợp làm xuất hiện những góc đặc biệt, những tam giác có chứa những góc có số đo xác định để có thể tìm ra lời giải của bài toán

Qua kinh nghiệm của bản thân, ngay từ đầu năm học tôi đã su tầm, tuyển chọn một số phơng pháp giải toán tính số đo góc thông dụng ở lớp 7, với cách làm đó

Trang 2

trong những năm học qua tôi đã thu đợc nhũng kết quả nhất định Tuy là một vấn

đề mới và khó song học sinh tiếp thu một cách tích cực và có hiệu quả

Phần II Giải quyết vấn đề

I Nhận xét ban đầu

Bài tập về phần "tính số đo góc" đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng nhanh và linh hoạt các định lý đã học, giả thiết của bài toán, có năng lực t duy lôgic, kỹ năng phân tích, tổng hợp, suy tính, dự đoán kết quả tốt

Những học sinh trung bình trở xuống thờng không tự lực làm đợc loại bài tập này, đối với học sinh khá, giỏi không phải lúc nào cũng vợt qua

Bởi vì:

 Cha thành thạo trong việc tìm mối liên hệ giữa các góc phải tìm với các góc đã biết

 kỹ năng biến đổi còn lúng túng

 Không biết phát hiện mối liên hệ giữa giả thiết và kết luận Thờng không biết bắt đầu từ đâu

 Không biết dự đoán góc cần tính để có định hớng chứng minh gỡ ra đầu mối cần giải quyết

 Không biết phân tích các góc cần tính để vẽ thêm đờng phụ hợp lý nhằm xuất hiện các tam giác bằng nhau, các tam giác đặc biệt để vận dụng vào chứng minh

Tóm lại, học sinh yếu về 3 mặt: Kiến thức, kỹ năng, phơng pháp

Để giúp học sinh khỏi bỡ ngỡ và tiến tới có định hớng khi giải bài toán Tôi đã phân loại các kiến thức đã học theo đặc điểm của phơng pháp

(1) Vẽ hình đúng, chính xác

(2) Dự đoán kết quả

(3) Phát hiện tam giác băng nhau, tam giác cân, tam giác vuông cân, nửa tam giác đều, tam giác đều

(4) Xem xét, phân tích giả thiết, kết luận để dựng hình hợp lý

(5) Xét đủ các khả năng xảy ra

Trong quá trình giảng dạy tạo mọi điều kiện cho học sinh luôn giữ vai trò chủ

động, sáng tạo, đề ra các vấn đề giải quyết và từng bớc thực hiện

II Nội dung cụ thể

1 Tính số đo góc thông qua việc phát hiện ra cặp tam giác bằng nhau

Ví dụ 1 Cho tam giác MNP có Mˆ <1200 ở ∆MNP dựng các tam giác đều

MPQ, MNR, PR cắt NQ tại I Tính góc NIP?

Phân tích:

 Dựa vào giả thiết của bài toán phát hiện ∆RMP = ∆NMQ (c.g.c) (1)

 Từ đó có ngay: Rˆ1 =Nˆ1

 Gọi giao điểm của MN và RP là K ⇒ Kˆ1 =Kˆ2 (2)

 Nhận thấy: NIP tính đợc khi biết số đo RIN

 Từ (1) và (2) ⇒ RIN = RMN = 600

Chứng minh

Xét ∆RMP và ∆NMQ có:

RM = MN (tính chất ∆đều)

MP = MQ (tính chất ∆đều) RMP = NMQ (2 góc bằng nhau cùng cộng với một góc)

⇒ ∆RMP = ∆NMQ (c.g.c) ⇒ Rˆ1 =Nˆ1(2 góc tơng ứng)

2

1 ˆ

Mà PMN = 600 (gt) ⇒ RIN = 600 ⇒ NIP = 1200

Trang 3

Ví dụ 2 Cho ∆ABC có Â < 900, các đờng cao BD, CE Trên tia đối của BD lấy

điểm M sao cho BM = AC Trên tia đối của tia CE lấy điểm N sao cho CN = AB Tính MAN

Phân tích

 Dựa vào giả thiết của bài toán phát hiện ∆ABM = ∆NCA (c.g.c)

 Từ đó ⇒ Aˆ1 =Nˆ; Aˆ2 =Mˆ

 Dựa vào ∆AEN vuông⇒Â1 + Â2 + Â3 = 900 hay MAN = 900

Chứng minh

ABM = ACN (tích chất góc ngoài ∆, 2 góc đều bằng góc 900+Â3)

Ta có: MAN = Â1 + Â2 + Â3 = Nˆ+ Â2 + Â3 =900

(vì Aˆ1 =Nˆ) ( vì ∆AEN vuông có Ê = 900

Vậy MAN = 900

Ví dụ 3.

Cho ∆ABC có Â = 900 trên BC lấy điểm D sao cho BD = AB, đờng thẳng đi qua D vuông góc với BC cắt AC ở E Đờng thẳng BE cắt đờng thẳng PG của góc ngoài tại đỉnh C của ∆ABC ở K Tính BAK

Phân tích:

 Phát hiện ∆ABE = ∆BDE (2 ∆vuông có một cặp cạnh bằng nhau và một cạnh chung)

⇒Bˆ1 =Bˆ2 ⇒ K∈tia phân giác của góc ABC

 Kết hợp GT: ⇒ K∈tia phân giác của góc ngoài tại đỉnh C

 Từ đó nghĩ đến việc sử dụng tính chất đờng phân giác trong ∆

 Dự đoán: CAK = 450 , AK là phân giác của góc ngoài tại đỉnh A của ∆

ABC

 Do đó: Kẻ KM⊥AB; KN ⊥AC; KP ⊥AC

Chứng minh:

∆KNC = ∆KPC ()

∆KPB = ∆KMB ()

Từ (1) và (2) ⇒ KM = KN

∆ANK = ∆AMK ()

⇒ Â1 = Â2 = 450

⇒ BAK = 900 + 450 = 1350 (đpcm)

2 Tính số đo góc thông qua việc dùng chữ để diễn đạt mối quan hệ giữua các góc

Ví dụ 4

Cho ∆ABC cân ở A, đờng cao CH Biết BAC - BCH = 250 Tính BAC

Phân tích:

 Góc BAC tính đợc khi biết BHC

 Do đó: Ta có thể đặt góc BHC = x để tính góc BAC

Chứng minh:

Xét ∆BHC vuông có: Bˆ= 900 - x (tính chất ∆)

Trang 4

Xét ∆ABC cân ở A có:

BAC = 1800 - 2 Bˆ (tính chất ∆ cân)

⇒ BAC = 1800 - 2(900 - x) = 2x

Theo GT: BAC - BHC = 250

⇔ 2x - x = 250 ⇔ x = 250

Ví dụ 5

Trên hai cạnh AC và BC của ∆ABC lấy điểm M, N sao cho AN = BM = AB Gọi O là giao điểm của BM và An biết AOM = 600 Tính ACB?

Phân tích:

 Góc C tính đợc khi biết CAB = CBA

 Do đó: để tính số đo của góc C

 Ta có thể đặt: CAB = x; CBA = y

và dựa vào giả thiết Â1 + 0

Bˆ =

Chứng minh:

Xét ∆ABM cân ở B ⇒ x = (1800 - Bˆ1) :2= 900

2

Bˆ1

2

900 − 1

⇒ x + y = 1800 −(Aˆ1 +Bˆ1):2

1

Từ (1) và (2) ⇒ ACB = 300

có:

BAC = 1800 - 2 Bˆ (tính chất ∆ cân)

⇒ BAC = 1800 - 2(900 - x) = 2x

Theo GT: BAC - BHC = 250

⇔ 2x - x = 250 ⇔ x = 250

3 Tính số đo góc phải xét đủ các tập hợp về số đo góc có thể xảy ra

Ví dụ 6

Tính góc A của ∆ABC cân tại A Biết rằng có một đờng thẳng đi qua A chia tam giác đó thành hai tam giác cân

Phân tích:

 Gọi D là giao điểm của đờng thẳng đi qua A với BC chia ∆ABC thành

2 tam giác cân

 Do ADB, ADC bù nhau ⇒ Tồn tại một góc lớn hơn hoặc bằng 900

 Chẳng hạn ADC > 900, khi đó ADB phải là đỉnh của ∆ADB cân

 Xét 3 trờng hợp đối với ∆ACD

Chứng minh:

Trang 5

a) Trờng hợp 1: ∆ACD cân ở A

Khi đó ADC = Cˆ=Bˆ (vô lý)

Vì góc ADC > Bˆ (tính chất góc ngoài ∆)

b) Trờng hợp 2: ∆ACD cân ở C (hình 1)

⇒ ADC = 2x; DAC = 2x; Cˆ= x

Ta có 2x + 2x + x = 1800 (tính chất tổng 3 góc của ∆)

c) Trờng hợp 3: ∆ACD cân ở D (hình 2)

Xét ∆ABC có:

Cˆ+ + BAC = 1800 ⇒ x + x + 2x = 1800

Từ (1) và (2) ta có: BAC = 1800 hoặc BAC = 900

Ví dụ 7

Cho ∆ABC, trực tâm H, AH = BC Tính BAC

Phân tích:

 Do bài toán liên quan đến trực tâm của tam giác nên ta xét 3 trờng hợp xảy ra:

 Trực tâm nằm bên trong ∆

 Trực tâm nằm bên ngoài ∆

 Trực tâm trùng với đỉnh của ∆

 Do đó ta xét

 Trờng hợp  < 900

 Trờng hợp  > 900

 Trờng hợp  = 900 Không xảy ra vì khi đó H≡A Chứng minh:

a) Trờng hợp 1: Â < 900

Ta có 2 ∆vuông

∆AEH = ∆BEC (cạnh huyền, góc nhọn)

⇒ AE = BE ⇒ ∆ABE vuông cân tại E

⇒ BAE = 450 Hay BAC = 450

b) Trờng hợp 2: Â > 900

Ta có: 2 ∆vuông

∆BEC = ∆HEA (cạnh huyền, góc nhọn)

4 Tính số đo góc thông qua việc phát hiện ra tam giác vuông nhờ định lý Pi-ta-go

Ví dụ 8

Cho ∆ABC vuông cân ở B và một điểm M nàm trong tam giác Biết MA = 1cm; MB = 2cm; MC = 3cm Tính góc AMB

Trang 6

Phân tích:

 Dự đoán AMB khoảng 1350

 AMB = 450 + 900

 Mà 450 là góc của ∆vuông cân

 Do đó nghĩ đến việc dựng ∆vuông cân MBK ra ngoài ∆BMC Chứng minh:

Dựng ∆MBK vuông cân tại B, ở phía ngoài ∆BMC

Xét ∆ABK và ∆BMC có: BM = BK (Gt)

AB = BC (Gt) ABK = MBC (cùng phụ với Bˆ )1

Ta có: KM2 = BK2 = 22 + 22 = 8 (cm)

AK2 = 32 = 9 (cm)

AM2 = 12 = 1 (cm)

⇒ AK2 = KM2 + AM2 ⇒ ∆AMK vuông ở M

Trang 7

Ví dụ 9

Cho ∆ABC cân ở A, Â = 300; BC = 2cm Trên AC lấy điểm D sao cho AD =

2 cm Tính góc ADB

và một điểm M nàm trong tam giác Biết MA = 1cm; MB = 2cm; MC = 3cm Tính góc AMB

Phân tích:

 Dự đoán AMB khoảng 1350

 AMB = 450 + 900

 Mà 450 là góc của ∆vuông cân

 Do đó nghĩ đến việc dựng ∆vuông cân MBK ra ngoài ∆BMC

Chứng minh:

Dựng ∆MBK vuông cân tại B, ở phía ngoài ∆BMC

Ngày đăng: 02/07/2014, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w