1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV 8 HK II - Tuần 22

9 401 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết:85 NGẮM TRĂNG ; ĐI ĐƯỜNGNS: 28.01 I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Qua việc phân tích hai bài thơ , giúp học sinh : - Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặt biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong h

Trang 1

Tiết:85 NGẮM TRĂNG ; ĐI ĐƯỜNG

NS: 28.01

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Qua việc phân tích hai bài thơ , giúp học sinh :

- Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặt biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh tù ngục, Người vẫn mở rộng tâm hồn tìm giao hoà với vẫng trăng ngoài trời

- Hiểu được ý nghĩa tư tưởng : từ việc đi đường gian lao mà nói lên bài học đường đời, đường cách mạng

II CHUẨN BỊ:

1.GV: Soạn bài_ nghiên cứu tài liệu.

2.HS: Đọc VB , soạn bài theo câu hỏi SGK

III.PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, phát vấn , bình giảng.

IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra : Kiểm tra vở soạn bài của học sinh

3 Bài mới :

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC GHI

BÀI THƠ NGẮM TRĂNG.

* Hoạt động 1: Tìm hiểu phần dịch nghĩa, dịch thơ của bài

thơ :

-Đọc phần chú thích * 37-38 Nêu xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác

bài thơ

-Hướng dẫn học sinh đọc chính xác phiên âm chữ Hán và bài

thơ dịch – chú ý giọng điệu ở 2 câu sau – Kết hợp hướng dẫn

giải câu 1 Sgk trang 38

-Tìm hiểu phần giải nghĩa chữ Hán và phần dịch thơ để so

sánh câu thứ 2 trong nguyên tác và trong câu thơ dịch (Gv xem

Sgv trang 51)

-Hai câu sau trong nguyên tác có kết cấu đăng đối : đối trong

từng câu và đối trong cặp câu Hai câu thơ dịch làm mất đi kết

cấu đăng đối ( Gv xem Sgv trang 51)

-Trong câu thứ 4 bản dịch thơ có hai từ gần nghĩa – từ nhòm

dịch không được nhã (Xem thêm Sgv trang 51)

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc- hiểu văn bản :

* Em hãy giải thích nhan đề Vọng nguyệt ? Trong bài thơ này,

Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh nào ?

-Vọng nguyệt hay đối nguyệt, khán minh nguyệt là một thi đề rất

phổ biến trong thơ xưa, trong hoàn cảnh trăng đẹp, tâm hồn

I.Tìm hiểu tác giả:

-Xem chú thích *

II.Tìm hiểu văn bản :

1.Đọc :

2 Phân tích :

Bài thơ Ngắm trăng

a Hai câu đầu -Hoàn cảnh ngắm trăng

trong tù.

-Tâm trạng

Trang 2

thảnh thơi, thi nhân thưởng trăng – một hoàn cảnh thi vị, mỹ

mãn

- Ở đây Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt : trong ngục

tù !“Trong tù, không rượu, không hoa“ Đó là sự thực Có lẽ

không nên coi câu thơ đầu mang ý nghĩa phê phán chế độ nhà

tù tàn bạo Chỉ có thể hiểu rằng, trước cảnh đêm trăng đẹp

quá, người tù ấy bỗng khao khát được thưởng trăng một cách

trọn vẹn và lấy làm tiếc vì không có rượu và hoa

-Việc nhớ đến rượu và hoa trong cảnh tù đày khắc nghiệt cho

thấy người tù này không hề vướng bận bởi ách nặng nề về vật

chất, tâm hồn vẫn tự do, vẫn ung dung

* Trong câu thứ hai, em thấy tâm trạng của Bác như thế nào ?

-Tâm trạng xốn xang, bối rối rất nghệ sĩ của Bác : yêu thiên

nhiên, yêu một cách say mê và hồn nhiên , rung động mãnh

liệt trước cảnh đêm trăng đẹp dù trong tù

*Trong hai câu thơ cuối của bài thơ chữ Hán, sự sắp xếp các

từ nhân (và thi gia), song, nguyệt (và minh nguyệt) có gì đáng

chú ý ? Sự sắp xếp như vậy và việc đặt 2 câu dưới dạng đối

nhau có hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt

Nguyệt tòng song kích khán thi gia

+ Câu thơ chữ Hán nào cũng có hai hình ảnh đối chiếu : “nhân

- nguyệt”, “nguyệt-thi gia” và điệp từ “khán”(xem, nhòm,

nhìn) Chữ “nhân” là người, đã biến thành “thi gia”- nhà thơ

mang ý nghĩa thẫm mĩ đặt sắc Từ trong ngục tối, người chiến

sĩ ngắm trăng qua song nhà tù Tư thế ngắm trăng đó rất đẹp,

như một cuộc “vượt ngục tinh thần” Trăng được nhân hoá có

gương mặt và ánh mắt : “Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”

Nhà thơ và trăng lặng lẽ nhìn nhau, cảm thông, chia xẻ với mối

tình tri âm tri kỉ, cùng “đối diện đàm tâm”

+ Hai câu 3,4 đối nhau, ngôn ngữ, hình ảnh cân xứng, hài hoà

Trăng và nhà thơ, hai gương mặt trong sáng hai tâm hồn thanh

cao dù bị song sắt nhà tù ngăn cách vẫn gần gũi sâu nặng ân

tình Hai câu thơ còn cho thấy sức mạnh tinh thần kì diệu của

người chiến sĩ – thi sĩ ấy Phía này là nhà tù đen tối , là hiện

thực tàn bạo , còn ngoài kia là vầng trăng thơ mộng , là thế giới

của cái đẹp , là bầu trời tự do lãng mạn say người ; ở giữa hai

thế giới đối cực đó là cửa sắt của nhà tù Nhưng với cuộc

ngắm trăng này , song sắt nhà tù trở nên bất lực , vô nghĩa

trước những tâm hồn tri kỉ tìm đến nhau Có thể nói đây là hai

xốn xang, bối rối rất nghệ sĩ

b.Hai câu sau: -Kết cấu đăng đối

 tình yêu trăng, một tâm hồn thanh cao, một phong thái ung dung tự tại, khát vọng tự do

-Ghi nhớ :

Trang 3

câu thơ trăng đẹp nhất, độc đáo nhất Đã mấy ai ngắm trăng

qua song sắt nhà tù ? Tư thế ngắm trăng của nhà thơ Hồ Chí

Minh thể hiện tình yêu trăng, biểu lộ một tâm hồn thanh cao,

một phong thái ung dung tự tại Nó còn biểu lộ khát vọng tự

do : từ bóng tối ngục tù hướng về vần sáng, nhà thơ khẳng định

một tâm thế “Thân thể ở trong lao- Tinh thần ở ngoài lao”

* Qua bài thơ, em thấy hình ảnh Bác Hồ hiện ra như thế nào ?

-Tình cảm thiên nhiên đặc biệt sâu sắc , mạnh mẽ , một biểu

hiện nổi bật của tâm hồn nghệ sĩ ; sức mạnh tinh thần to lớn

của người chiến sĩ vĩ đại  Có thể nói đằng sau những câu thơ

rất thơ đó là một tinh thần thép mà biểu hiện ở đây là sự tự do

nội tại , phong thái ung dung , vượt hẳn lên sự nặng nề , tàn

bạo của ngục tù

* Hoạt động 3 : Hiểu ý nghĩa văn bản

* Nêu ý nghĩa tư tưởng và giá trị nghệ thuật của bài thơ ?

- Ý nghĩa tư tưởng : bài thơ cho ta thấy vẻ đẹp của một tâm

hồn, một nhân cách lớn, vừa rất nghệ sĩ, vừa có bản lĩnh phi

thường của người chiến sĩ vĩ đại

- Nét đặc sắc trong nghệ thuật :

-Vừa có màu sắc cổ điển : đề tài vọng nguyệt, thi liệu

cổ, cấu trúc đăng đối,

-Vừa mang tinh thần thời đại : hồn thơ lạc quan, luôn

hướng về phía ánh sáng, toát lên tinh thần thép

-Giản dị, hồn nhiên, hàm súc, dư ba,

 Học Ghi nhớ Sgk trang 38

BÀI THƠ ĐI ĐƯỜNG.

* Hoạt động 1-Tìm hiểu chú thích- phần dịch nghĩa và dịch

thơ :

- Hướng dẫn học sinh đọc chính xác phiên âm chữ Hán và bài

thơ dịch –– Kết hợp hướng dẫn giải câu 1 Sgk trang 40

-Bản dịch tốt, lời thoát, giữ được ý sát với nguyên tác Bản

dịch bằng thơ lục bát tuy khá mềm mại tự nhiên nhưng có phần

nào giảm đi cái chắc chắn, mạnh mẽ, gân guốc của bài thơ

-Bản dịch vẫn giữ được điệp ngữ ở câu 2 và 3 nhưng không giữ

được điệp ngữ trong câu đầu Hai chữ trùng san mà dịch là

núi cao thì không sát (GV xem thêm Sgv trang 57)

* Hoạt động 2 –Hướng dẫn đọc- hiểu văn bản :

* Tìm hiểu nhan đề bài thơ -Theo em, bài thơ “Đi đường” có

mấy lớp nghĩa, hãy nêu vắn tắt nội dung của từng lớp nghĩa ?

-Nghĩa đen : nói về việc đi đường núi

 Học Ghi nhớ Sgk trang 38

Bài thơ Đi đường.

a.Hai câu đầu -Điệp ngữ :

tẩu lộ- trùng san  nỗi gian

lao triền miên của việc đi đường núi

Trang 4

-Nghĩa bóng : ngụ ý về con đường cách mạng.

* Nêu kết cấu bài thơ ?

Kết cấu khá chuẩn : Khai (mở ra), thừa (nâng cao, triển khai ý

câu khai) chuyển (chuyển ý), hợp(tổng hợp)

* Dựa vào kết cấu trên, em hãy phân tích?

* Câu đầu – khai – Mở ra ý chủ đạo bài thơ : đó là nỗi gian lao

vất vả của người đi đường Việc lặp lại hai chữ tẩu lộ làm nổi

bật ý thơ “tẩu lộ nan- đường đi khó”

* Câu 2-thừa : Đường đi khó như thế nào ? Phân tích nghệ thuật

sử dụng điệp ngữ trong câu thơ ?

-Lặp lại hai lần chữ trùng san với chữ hựu ở giữa làm nổi bật

hình ảnh thơ và nhấn mạnh sự trùng điệp, núi tiếp núi làm cho

ý thơ sâu sắc hơn Câu thơ tuy đơn sơ nhưng mang nặng suy

nghĩ, cảm xúc và gợi ra ý nghĩa khái quát, sâu xa, vượt xa

ngoài chuyện đi bộ đường núi

* Câu 3-chuyển- mạch thơ đã chuyển khác : Mọi gian lao đều

kết thúc, lùi về phía sau, người đi đường lên tới đỉnh cao chót

vót – ý thơ mở ra cảm xúc mới : thưởng ngoạn phong cảnh núi

non hùng vĩ bao la trải ra trước mắt

* Câu 4- hợp : Niềm vui sướng đặc biệt, bất ngờ, phần thưởng

quí giá , niềm hạnh phúc của người vượt qua bao dãy núi vô

cùng gian lao, ngụ ý nói đến niềm hạnh phúc của người chiến

sĩ cách mạng khi đứng trên đỉnh cao của sự thắng lợi

- Hoạt động 3-Yù nghĩa văn bản :

- Em có nhận xét gì về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài

thơ ?

 Học sinh đọc phần ghi nhớ Sgk trang 42

b.Hai câu cuối -Mạch thơ chuyển hướng : niềm hạnh phúc lớn lao sau bao gian khổ hi sinh

-Ghi nhớ :

Học Sgk trang 40

III Luyện tập:

- Nhắc lại ý nghĩa của hai bài thơ

- Đọc thêm / 40

4 Củng cố –Luyện tập : Nhắc lại ý nghĩa của hai bài thơ

5 Dặn dò :

- Học bài : Học thuộc lòng, nắm được nét đặc sắc về nghệ thuật và ý nghĩa của hai bài thơ trên

- Soạn bài : Chuẩn bị bài Câu cảm thán theo mục tìm hiểu bài sgk trang 43-44

Đọc và trả lời câu hỏi



Trang 5

Tiết:86 CÂU CẢM THÁN

NS:01.02

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :

-Hiểu rõ đặc điểm, hình thức của câu cảm thán Phân biệt câu cảm thán với các câu khác

-Nắm vững chức năng của câu cảm thán Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp

II CHUẨN BỊ:

1.GV: Soạn bài_ nghiên cứu tài liệu.

2.HS: Đọc VB , soạn bài theo câu hỏi SGK

III.PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, phát vấn , trắc nghiệm , luyện tập.

IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra : Đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng- Nêu tác dụng của nghệ thuật đối

trong hai câu cuối

3 Bài mới :

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG :

* Hoạt động 1- Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức

năng của câu cảm thán:

-Học sinh đọc 2 ví dụ SGK trang 43

* Tìm những câu có nội dung biểu hiện cảm xúc ?

a) -Hỡi ơi lão Hạc !

b) -Than ôi !

* Những câu trên có đặc điểm hình thức gì khác so với

những câu khác trong đoạn ? Giọng đọc hoặc nói như thế

nào ?

-So với các câu khác trong đoạn văn :

+ Cuối câu có dấu chấm cảm và có từ ngữ biểu hiện cảm

xúc

+ Đọc giọng diễn cảm

* Gọi những câu trên là câu cảm thán, xét về hình thức

em hiểu thế nào là câu cảm thán ? Câu cảm thán dùng để

làm gì ?

-Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc

của người nói – người viết Người nói, người viết có

thể bộc lộ cảm xúc bằng nhiều kiểu câu khác ( câu

nghi vấn, câu cầu khiến, câu trần thuật), Nhưng

trong câu cảm thán, cảm xúc được biểu thị bằng

phương tiện đặc thù : từ ngữ cảm thán

I Bài học :

-Đặc điểm hình thức và chức năng :

Ví dụ :

-Hỡi ơi lão Hạc !

-Than ôi !

 Cuối câu có dấu chấm cảm và có từ ngữ biểu hiện cảm

xúc : ơi, than ôi

 Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói

Trang 6

* Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả

giải một bài toán… Em có dùng câu cảm thán không ? Vì

sao ?

Ngôn ngữ trong những văn bản trên không thích hợp

với việc sử dụng những yếu tố ngôn ngữ bộc lộ rõ

cảm xúc

*Từ đó, em hãy trình bày đặc điểm hình thức và chức

năng của câu cảm thán ?

 Xem phần Ghi nhớ SGK trang 44

* Giáo viên mở rộng : Tuy nhiên không phải tất cả các câu

đọc với giọng diễn cảm và được kết thúc bằng dấu chấm

cảm đều là câu cảm thán – Và cũng có khi câu cảm thán

được kết thúc bằng dấu chấm lửng hoặc dấu chấm (Dẫn

chứng bài tập 1/c)

II.Luyện tập :

A-Ở lớp : Bài tập 1,2,3,4

B-Về nhà : Luyện viết một đoạn văn có dùng câu cảm thán

4-Củng cố - Luyện tập :

-Bài tập 1 : Trả lời : Không phải tất cả các câu trong đoạn trích đều là câu cảm thán, mà chỉ có những câu sau – Vì trong câu có từ ngữ cảm thán :

a-Than ôi ! Lo thay ! Nguy thay !

-Bài tập 4 : Nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn,

Câu ghi vấn Câu cầu khiến Câu cảm thán

Dấu

hiệu

hình

thức

-Các từ nghi vấn : ai,

gì, nào, sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (hay – nối

các vế có quan hệ lựa chọn.)

-Dấu chấm hỏi ở cuối câu

-Có những từ ngữ cầu

khiến : hãy, chớ, đừng,

đi, thôi, nào,…

-Thường kết thúc bằng dấu chấm than

-Có những từ ngữ

cảm thán : ôi, than

ôi, chao ôi, thay, biết bao, biết chừng nào,

-Thường kết thúc bằng dấu chấm than

Chức

năng

chính

-Dùng để hỏi -Dùng để ra lệnh, yêu

cầu, đề nghị, khuyên bảo

-Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói, người viết

5.Dặn dò :

Chuẩn bị bài viết số 5 –(Tiết 87-88)

+ Thuyết minh về một giống vật nuôi + Giới thiệu một loài hoa hoặc một loài cây + Thuyết minh về một văn bản , một thể loại văn học đơn giản



Trang 7

Tiết:87,88 BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 5

NS: 01.02

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp học sinh

-Tiếp tục hồn thiện kỷ năng làm văn thuộc thể loại thuyết minh

-Nâng cao nhận thức,lịng yêu thiên nhiên,ý thức bảo vệ danh lam thắng cảnh cho mỗi người

II CHUẨN BỊ:

1.GV: Đề ra đã in 2.HS: Tâm thế làm bài.

III.PHƯƠNG PHÁP: Thực hành.

IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định :

2.Đề bài: Chọn 1 trong 2 đề sau

+Đề 1: Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê hương em.

+Đề 2: Thuyết minh về lồi hoa mai ngày tết.

A.Yêu cầu:

-Học sinh thuyết minh được đối tượng theo đề bài đã chọn

-Biết lựa chọn các chi tiết,đặc điểm,lợi ích của đối tượng để thuyết minh

-Khơng sa vào các chi tiết vụn vặt,kể lể lan man

-Sử dụng đúng các phương pháp thuyết minh

-Bố cục cân đối,diễn đạt rõ ràng,làm bài nhiệt tình

B.Đáp án-Biểu điểm: *Đáp án:

+.Mở bài:

Giới thiệu được phong cảnh-danh thắng (hay cây mai) cần thuyết minh

+.Thân bài:

-Nêu được đặc điểm,tính chất,tác dụng của đối tượng chọn thuyết minh

-Sử dụng phù hợp các phương pháp thuyết minh

-Bước đầu biết kết hợp thuyết minh+miêu tả+biểu cảm

+.Kết bài:

Suy nghĩ,tình cảm của bản thân về đối tượng đã thuyết minh

*Biểu điểm:

Điểm 9-10:Bài làm hồn chỉnh,bố cục chặt chẽ,văn phong giàu hình ảnh,hấp dẫn,đúng thể loại

Điểm 7-8:Bài cĩ ý,diễn đạt rõ ràng, thuyết minh đúng đối tượng,mắc ít lỗi chính tả Điểm 5-6:T minh đúng đối tượng, bài làm sơ sài.Lỗi chính tả khơng ít,diễn đạt non Điểm 3-4:Bài làm thiếu nhiều ý,diễn đạt yếu, lỗi chính tả quá nhiều

Điểm 1-2:Lạc đề.Bài làm khơng đạt yêu cầu

3.Thu bài

4.Củng cố-Dặn dị:

-Xem lại bài đã làm qua dàn ý để rút kinh nghiệm

-Nắm lại phương pháp thuyết minh

-Chuẩn bị bài “Câu trần thuật”cho tiết sau



Trang 8

Tiết:89 CÂU TRẦN THUẬT

NS:01.02

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :

-Hiểu rõ đặc điểm, hình thức của câu trần thuật Phân biệt câu trần thuật với các câu khác

-Nắm vững chức năng của câu trần thuật Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp

LƯU Ý CHƯA XONG

II CHUẨN BỊ:

1.GV: Soạn bài_ nghiên cứu tài liệu.

2.HS: Đọc VB , soạn bài theo câu hỏi SGK

III.PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, phát vấn , trắc nghiệm , luyện tập.

IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra : Nêu khái niệm, chức năng của câu cảm thán 3 Bài mới :

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG :

I.Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng của câu

cảm thán:

-Học sinh đọc 2 ví dụ SGK trang 43

* Tìm những câu có nội dung biểu hiện cảm xúc ?

c) -Hỡi ơi lão Hạc !

d) -Than ôi !

* Những câu trên có đặc điểm hình thức gì khác so với

những câu khác trong đoạn ? Giọng đọc hoặc nói như thế

nào ?

-So với các câu khác trong đoạn văn :

+ Cuối câu có dấu chấm cảm và có từ ngữ biểu hiện cảm

xúc

+ Đọc giọng diễn cảm

* Gọi những câu trên là câu cảm thán, xét về hình thức

em hiểu thế nào là câu cảm thán ? Câu cảm thán dùng để

làm gì ?

-Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc

của người nói – người viết Người nói, người viết có

thể bộc lộ cảm xúc bằng nhiều kiểu câu khác ( câu

nghi vấn, câu cầu khiến, câu trần thuật), Nhưng

trong câu cảm thán, cảm xúc được biểu thị bằng

I Bài học :

-Đặc điểm hình thức và chức năng :

Ví dụ :

-Hỡi ơi lão Hạc !

-Than ôi !

 Cuối câu có dấu chấm cảm và có từ ngữ biểu hiện cảm

xúc : ơi, than ôi

 Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói

Trang 9

phương tiện đặc thù : từ ngữ cảm thán.

* Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả

giải một bài toán… Em có dùng câu cảm thán không ? Vì

sao ?

Ngôn ngữ trong những văn bản trên không thích hợp

với việc sử dụng những yếu tố ngôn ngữ bộc lộ rõ

cảm xúc

*Từ đó, em hãy trình bày đặc điểm hình thức và chức

năng của câu cảm thán ?

 Xem phần Ghi nhớ SGK trang 44

* Giáo viên mở rộng :

II.Luyện tập :

A-Ở lớp : Bài tập 1,2,3,4

B-Về nhà : Luyện viết một đoạn văn có dùng câu cảm thán

Ngày đăng: 02/07/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w