Kiến thức : - Học sinh hiểu được những tính chất hóa học của canxi oxit CaO.. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng viết các phương trình phản ứng của CaO và khả năng làm các bài tập hóa học.. K
Trang 1Tuần : 2
Tiết : 3
Ngày soạn : 24/8/2009
Bài 1 : MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
A CANXI OXIT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Học sinh hiểu được những tính chất hóa học của canxi oxit (CaO)
- Biết được các ứng dụng của canxi oxit
- Biết được các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng viết các phương trình phản ứng của CaO và khả năng làm các bài tập hóa học
II CHUẨN BỊ
- Dụng cụ : Ống nghiệm, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh
- Hóa chất : CaO, dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2
- Tranh lò nung vôi
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra
HS 1: Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ, viết phương trình phản ứng
HS 2: Chữa bài tập 1 SGK trang 6
3 Tiến trình bài giảng
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1
I Tính chất của canxi oxit (CaO)
GV: Khẳng định CaO thuộc loại
oxit bazơ Nó có các tính chất của
oxit bazơ
GV: Yêu cầu HS quan sát mẩu
CaO và rút ra tính chất lí học, GV
* Canxi oxit là chất rắn, màu trắng,
C 2585
Trang 2bổ sung thêm nhiệt độ nóng chảy
của canxi oxit
GV: Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm và rút ra nhận xét, viết
phương trình hóa học
GV: Phản ứng của CaO với nước
được gọi là phản ứng tôi vôi
- Ca(OH)2 tan ít trong nước, phần
tan tạo thành dung dịch bazơ
- CaO hút ẩm mạnh nên được
dùng làm khô nhiều chất
GV: Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm, rút ra nhận xét, viết
phương trình phản ứng
GV: Nhờ tính chất này CaO được
dùng để khử chua đất trồng trọt,
xử lí nước thải nhiều máy hóa
chất
GV: Thuyết trình để canxi oxit
trong không khí ở nhiệt độ
thường, canxi oxit hấp thu khí
cacbon đioxit, tạo thành canxi
cacbonat
GV: Để bảo quản vôi sống em
phải làm gì?
GV: Hướng dẫn HS viết phương
trình phản ứng và rút ra kết luận
* Tính chất hóa học
1 Tác dụng với nước
- Phản ứng tỏa nhiệt mạnh, sinh ra chất rắn màu trắng, tan ít trong nước
CaO(r) + H2O(l) Ca(OH)2(dd) HS: Nghe và ghi bổ sung
2 Tác dụng với axit
HS: CaO tác dụng với dung dịch HCl, phản ứng tỏa nhiều nhiệt tạo thành dung dịch CaCl2
HS: Nghe thông tin
3 Tác dụng với oxit axit
CaO(r) + CO2(k) CaCO3
(r)
- Bảo quản: Tránh ẩm, không khí
Kết luận: Canxi oxit là oxit bazơ.
Hoạt động 2
Ứng dụng của canxi oxit
GV: Yêu cầu HS đọc phần “Em
có biết?”, sau đó luận nêu ứng
dụng của canxi oxit
HS: Nêu ứng dụng
Dùng trong công nghiệp luyện kim, công nghiệp hóa học và dùng để khử chua đất, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường…
Trang 3Hoạt động 3
Sản xuất canxi oxit
GV: Yêu cầu học sinh liên hệ
thực tế và cho biết để sản xuất
CaO cần những nguyên liệu nào?
GV: Yêu cầu HS quan sát sơ đồ
lò nung vôi, đọc phần “Em có
biết?” thảo luận
GV: Hướng dẫn HS viết phương
trình phản ứng hóa học xảy ra
trong quá trình nung vôi
HS: Nêu nguyên liệu
1 Nguyên liệu
Nguyên liệu để sản xuất CaO là đá vôi (CaCO3) và chất đốt (than đá, củi, dầu…) HS: Quan sát sơ đồ, đọc SGK, thảo luận nêu cách sản xuất vôi
HS: Viết phương trình phản ứng
2 Các phản ứng hóa học xảy ra
C(r)+O2 CO2
(k)
to
(k)
(r)t
o
4 Củng cố
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1
Bài tập 1 : Viết phương trình phản ứng cho mỗi biến đổi sau:
Ca(OH)2 Ca(NO3)2
to
CaCO3 Giải
+ CaCO3 to CaO CO2
CaO +
CaO + 2HNO3 Ca(NO3)2+H2O
CaO
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 3* SGK Hóa trang 9
5 Dặn dò
HS: Làm bài tập 1→ 4 SGK Hóa trang 9, xem trước phần B Lưu huỳnh đioxit
Trang 4Tuần : 2
Tiết : 4
Ngày soạn : 25/8/2009
Bài 2 : MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (tt)
B LƯU HUỲNH ĐIOXIT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh biết được các tính chất của SO2
- Biết được các ứng dụng của SO2 và phương pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2 Kĩ năng
- Rèn luyện khả năng viết phương trình phản ứng và kĩ năng làm các bài tập tính theo phương trình hóa học
II CHUẨN BỊ
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra 15 phút
Đề :
I TRẮC NGHIỆM : (4đ)
Hãy khoanh tròn hoặc điền vào chỗ trống ở câu trả lời đúng trong các câu hỏi sau :
Câu 1 : Dãy chất nào sau đây toàn là oxit bazơ :
A CaO, BaO, SO2, K2O
B CuO, Fe2O3, NO, H2O
C BaO, Na2O, CaO, K2O
D Al2O3, K2O, CO, SO2
Câu 2 : Dãy chất nào sau đây toàn là oxit axit :
A CO2, SO3, P2O5, SO2
B NO, CO2, SO3, N2O5
C ZnO, CuO, MgO, BaO
D SO2, K2O, NO2, P2O5
Câu 3 : Căn cứ vào tính chất hóa học của oxit, người ta phân chia oxit thành mấy loại ?
A 2 loại B 3 loại C 4 loại D 5 loại
Trang 5Câu 4 : Có bao nhiêu cặp oxit có thể phản ứng với nhau từng đôi một trong số các oxit sau : Na2O, CaO, SO2, SiO2?
Câu 5 : Có những oxit sau : CaO, SO2, SiO2, P2O5, Na2O, N2O5, MgO, Al2O3 Những oxit tác dụng với nước là dãy nào sau đây :
A CaO, SO2, P2O5, SiO2, Na2O, N2O5
B CaO, SO2, P2O5, Na2O, MgO, SO3
C CaO, SO2, P2O5, Na2O, SO3, N2O5
D Al2O3, SO2, SO3, SiO2, MgO
Câu 6 : Nhận biết các chất rắn màu trắng : CaO, Na2O và P2O5 có thể dùng các cách sau :
A Hòa tan vào nước và dung quỳ tím
B Hòa tan vào nước và dùng khí CO2
C Dùng dung dịch HCl
D Hòa tan vào nước, dùng khí CO2 và quỳ tím
Câu 7 : Oxit axit là những oxit tác dụng được với :
A dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
B nước tạo thành axit
C oxit bazơ tạo thành muối
D cả A, B và C đều đúng
Câu 8 : Oxit bazơ là những oxit tác dụng được với :
A dung dịch axit tạo thành muối và nước
B oxit axit tạo thành muối
C nước tạo thành dung dịch bazơ
D cả A, B và C đều đúng
II TỰ LUẬN : (6đ)
Câu 1 : (2đ) Viết phương trình phản ứng cho mỗi biến đổi sau:
Ca(OH)2 Ca(NO3)2
to
CaCO3 Câu 2 : (4đ) Hòa tan 22,4g Fe tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl, sau phản ứng thu được V lít khí ở đktc
a Tìm thể tích khí thu được?
b Tìm khối lượng muối sắt thu được?
c Tính nồng độ mol của dung dịch HCl ban đầu?
(Cho Fe = 56; Cl = 35,5)
… Hết … Đáp án
I TRẮC NGHIỆM :
Trang 6Câu 1 : C Câu 2 : A
II TỰ LUẬN : (6đ)
Câu 1 : Mỗi phương trình đúng 0,5đ
+ CaCO3 to CaO CO2
CaO +
CaO + 2HNO3 Ca(NO3)2+H2O
CaO
Câu 2 :
4 , 0 56
4 , 22
nFe = = (mol)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
0,4 0,8 0,4 0,4 (mol)
a V 0 , 4 22 , 4 8 , 96
2
b m 0 , 4 127 50 , 8
2
4 , 0
8 , 0
3 Tiến trình bài giảng
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1
I Tính chất của lưu huỳnh đioxit (SO2)
GV: Yêu cầu HS đọc thông
tin, rút ra nhận xét về tính
chất vật lí của lưu huỳnh
đioxit
GV: Giới thiệu SO2 có tính
chất hóa học của một oxit
axit
GV: Yêu cầu HS nhắc lại
từng tính chất và viết phương
trình phản ứng minh họa
GV: Giới thiệu dung dịch
H2SO3 (axit sunfurơ) làm quì
* Là chất khí, không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí ( so2/kk
64 d
29
1 Tác dụng với nước
SO2(k) +H2O(l) H2SO3(dd) axit sunfurơ HS: Ghi nhận thông tin
2 Tác dụng với bazơ
+ (k)
Trang 7tím chuyển sang màu đỏ.
GV: Giới thiệu SO2 là chất
gây ô nhiễm không khí, là
một trong những nguyên
nhân gây mưa axit
GV: Gọi HS viết phương
trình phản ứng cho tính chất
2 và 3
GV: Gọi HS kết luận về tính
chất hóa học của SO2
Canxi sunfit
3 Tác dụng với oxit bazơ
SO2 Na2O Na2SO3
Natri sunfit
Kết luận: Lưu huỳnh đioxit là oxit axit.
Hoạt động 2
Ứng dụng của lưu huỳnh đioxit
GV: Yêu cầu HS đọc thông
tin SGK và nêu ứng dụng
của lưu huỳnh đioxit
HS: Đọc và nêu ứng dụng
- Dùng để sản xuất H2SO4, làm chất tẩy trắng, chất diệt nấm mốc…
Hoạt động 3
Điều chế lưu huỳnh đioxit
GV: Giới thiệu cách điều chế
SO2 trong phòng thí nghiệm
GV: Nêu sản phẩm, HS hoàn
thành phản ứng
1 Trong phòng thí nghiệm
(k) +
Na2SO3(r) +H2SO4(dd) Na2SO4 SO2 H2O
(dd) + (l)
2 Trong công nghiệp
S + O2 to SO2
4 Củng cố
GV: Đọc phần ghi nhớ
5 Dặn dò
HS làm bài tập 1, 2 → 6 trang 11 SGK Hóa 9
Duyệt tuần 2
29/8/2009
Châu Văn Tòng Lâm