XK
Trang 1Phần Một Lời nói đầu
ừ sau đại hội Đảng VI đến nayđến nay, nền kinh tế nớc
ta đang từng bớc chuyển mạnh sang công nghiệp hoá, xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập khu vực và thế giới.Việc cam kết thực hiện CEPT/AFTA với t cách là một thành viên của ASEAN, trở thành thành viên chính thức của APEC tháng 11/1998 cũng nh việc sẽ là thành viên của WTO trong tơng lai và việc ký kết đàm phán hiệp
định thơng mại Việt- Mỹ sắp tới Mối quan hệ thơng mại này, bao giờ cũng mang tính cạnh tranh gay gắt, vừa là cơ hội vừa là thách thức Đó là khả năng sản xuất hàng hoá, dịch vụ đáp ứng đủ nhu cầu trớc sức ép cạnh tranh của các nớc có nền công nghiệp tiên tiến trong khu vực và trên thế giới
Lộ trình Việt Nam tham gia vào AFTA, APEC và WTO, là một cơ hội cũng nh thách thức lớn mang tính sống còn của mỗi doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu trong đó có Công Ty Dệt Hải Phòng nớc Một trong những lĩnh vực không thể thiếu giúp cho nền kinh tế có đợc một tốc độ phát triển nhanh và ổn định đó là phát triển ngành sản xuất công nghiệp Việt Nam với nền tảng phát triển là một nền nông nghiệp lạc hậu, cơ sở hạ rong quá trình hội
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
Trang 2nhập vào nền kinh tế thế giới, đã buộc chúng ta phải đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất tầng thấp kém, cộng thêm áp lực dân số thì những ngành có hàn lợng khoa học kỹ thuật thấp nh ngành công nghiệp nhẹ trong công nghiệp chế biến mà đặc biệt là công nghiệp dệt may.
Thực tế trong những năm vừa qua, đã khảng định vị thế của ngành Dệt may Việt Nam, là một trong những ngành xuất khẩu mang lại nguồn thu ngoại
tệ chủ yếu cho quá trình công nghiệp hoá đất nớc Ngành dệt may cũng là một trong những ngành đạt chỉ tiêu tổng kim ngạch trên một tỷ USD của Việt Nam
là ngành đứng thứ hai về tổng kim ngạch xuất khẩu trong những năm qua Tuy nhiêm, cùng với sự phát triển đi lên của ngành dệt may thì những doanh nghiệp trong nớc tham gia vào hoạt động xuất khẩu trong đó có công ty Dệt Hải Phòng cũng bộc lộ không ít những khuyết điểm mà trong thời gian tới cần có biện pháp khác phục
Trong quá trình thực tập, tìm hiểu hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá tại Công Ty Dệt Hải Phòng với sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo, các phòng ban trong Công ty, cùng với sự nghiên cứu nghiệp vụ có chọn lọc cũng nh ý muốn
đóng góp một phần nhỏ kiến thức của mình vào giải quết những khó khăn
trong công ty, tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác xuất khẩu tại Công Ty Dệt Hải Phòng ” với kết cấu của luận
Trang 3
mét sè gi¶i ph¸p nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ trong c«ng t¸c
Trang 4Phần Hai phần nội dung
ch ơng I:
Một số vấn đề lý luận chung về hoạt động
xuất khẩu
I vai trò của hoạt động xuất khẩu
1 vị trí của hoạt động xuất khẩu trong doanh nghiệp
uất khẩu là việc cung cấp hàng hoá hoặc dịch vụ cho nớc ngoài trên cơ sở dùng tiền tệ làm phơng tiện thanh toán Cơ
sở của hoạt động xuất khẩu là hoạt động mua bán và trao đổi hàng hoá (Bao gồm cả hàng hoá hữu hình và hàng hoá vô hình) trong nớc Nh vậy, Xuất khẩu là hoạt động tiêu thụ hàng hoá nhng nó vợt qua khỏi biên giới quốc gia
X
Đứng trên góc độ của quá trình sản xuất kinh doanh thì xuất khẩu là một khâu quan trọng và là mục tiêu của sản xuất kinh doanh Xuất khẩu làm tăng hiệu quả của sản xuất kinh doanh, nếu tổ chức tốt sẽ kích thích sản xuất góp phần làm phát triển doanh nghiệp Trong quá trình vận động của vốn (tiền) xuất khẩu cũng nh tiêu thụ vừa là giai đoạn cuối cùng vừa là giai đoạn kết thúc của quá trình tái sản xuất này để tiếp tục vận động sang một quá trình sản xuất khác trong vòng tuần hoàn vốn
Trang 5t-Trong đó T: Tiền
H: Hàng
ở tầm vĩ mô : Để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc đẩy mạnh xuất khẩu, Nhà nớc còn tạo điều kiện môi trờng pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động bằng các chính sách khuyến khích nh: chính sách đầu t, chính sách u đãi, các hàng rào thuế quan, phi thuế quan thông qua đó để điều tiết các ngành kinh tế mũi nhọn góp phần vào công cuộc Hiện đại hoá đất nớc
2 vai trò của xuất khẩu
- Xuất khẩu là một khâu trong quá trình tái sản xuất xã hội và có các chức năng chủ yếu sau:
+ Tạo vốn cho quá trình đầu t trong nớc bởi xuất khẩu tạo ra nguồn thu ngoại tệ chủ yếu cho quốc gia
+ Chuyển hoá giá trị sử dụng, làm thay đổi cơ cấu vật chất giá trị sử dụng của tổng sản phẩm xã hội
+ Góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế bằng việc tạo môi trờng thuận lợi cho sản xuất kinh doanh
- Xuất khẩu thực hiện chức năng lu thông hàng hoá từ trong nớc sang các nớc khác và có nhiệm vụvai trò chủ yếu sau:
+ Nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy quá trình Công nghiệp hoá
đất nớc Trong nền kinh tế mở, xuất khẩu còn đợc sử dụng nh một công cụ thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế ở trong nớc và nớc ngoài, thúc đẩy sự tăng trởng của nền kinh tế nội bộ trong nớc thông qua các hoạt động xuất khẩu
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
Trang 6+ Góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng của đất nớc: vốn, việc làm, sử dụng tài nguyên có hiệu quả ở nớc ta hiện nay, nền kinh tế còn lạc hậu việc xuất khẩu chủ yếu là tài nguyên thô hoặc qua sơ chế
và các sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản, tỷ trọng hàng công nghiệp cha cao.Trong
đó chủ yếu là các mặt hàng mang tính lao động thuần tuý nh các sản phẩm dệt may, thủ công mỹ nghệ
+ Đảm bảo sự thống nhất giữa nền kinh tế và chính trị trong hoạt động xuất khẩu Nền kinh tế quốc tế cũng nh nền kinh tế ở mỗi nớc vận động theo nhiều xu hớng chung và cũng có nhiều lợi ích giống nhau, song cũng có những tiềm năng và những xu hớng bất ổn, cho nên sức mạnh của một nền kinh tế nền tảng phải là sự độc lập chủ quyền an ninh quốc gia Đối với nớc ta cần phát huy hết lợi thế có sẵn và tạo ra những chỗ đứng mới trên những thị trờng
1.1 Yếu tố cung cầu của thị tr ờng
Căn cứ vào từng chủ thể tham gia nhất định mà có thể chia thị trờng thế giới thành: thị trờng quốc tế khu vực, thị trờng trong từng tổ chức kinh tế quốc tế (thị trờng EU, thị trờng các nớc ASEAN ) Mở mỗi thị trờng nhu cầu sản phẩm lại thờng rất khác nhau về chất lợng, quy cách cũng nh mẫu
Trang 7mã Do đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi muốn thâm nhập vào thị trờng nào cần phải nghiên cứu kỹ đặc điểm tiêu dùng của thị trờng đó.
Vi dụ: Nhật Bản đợc coi là một trong những nớc trên thế giới đòi hỏi
chất lợng sản phẩm cao nhất, gồm cả độ bền và khả năng hoạt động Thị hiếu của ngời tiêu dùng bắt chủ yếu bắt nguồn từ truyền thống và điều kiện của Nhật Bản, Đây là trở thành yếu tố quan trọng trong việc quyết định tiêu dùng sản phẩm hàng hoá Do khủng hoảng kinh tế gần đây nên ngời tiêu dùng Nhật Bản thích mua hàng hoá có giá trị hợp lý nhngTuy nhiên xét về mặt chất lợng hàng hoá tiêu dùng thì ngời Nhật Bản có đòi hỏi cao nhất trên thế giới
Sau khi nắm vững các thói quen, tập quán tiêu dùng ở mỗi thị trờng doanh nghiệp phải có chiến lợc cạnh tranh một cách hoàn hảo Thị trờng ở mỗi nớc có thể biến động tuỳ theo thu nhập của ngời dân, tập quán, thị hiếu tiêu dùng cũng nh những biến động ở từng thời kỳ
1.2 Yếu tố về hàng rào thuế quan, phi thuế quan
Thuế quan là loại thuế gián thu đánh vào hàng hoá khi qua cửa khẩu của một nớc.Trên thực tế khi đánh thuế có hai mục đích: có thể là mục đích tài chính và cũng có thể là mục đích bảo hộ, cCả hai mục đích này đều có ảnh h-ởng to lớn đến việc xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp vào một nớc khác
Thuế quan tài chính thông thờng đánh vào những hàng hoá xuất khẩu
có lợi nhuận cao hay những hàng hoá không đợc khuyến khích
Thuế quan bảo hộ chủ yếu đánh vào những hàng hoá nhập khẩu, làm tăng giá của hàng nhập để hàng hoá trong nớc có u thế hơn về giá cả của so với
đối thủ cạnh tranh., tThuế quan bảo hộ là công cụ sắc bén tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nớc tăng nhanh sản xuất
Khi nhà nớc tăng thuế nhập khẩu, thông thờơng sẽ làm cho khối lợng
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
Trang 8hàng hoá nhập khẩu giảm do giá hàng tăng hạn chế tiêu dùng Nhng trong một
số trờng hợp sẽ làm cho giá cả hàng hoá trên thị trờng tăng lên mà số lợng hàng nhập khẩu lại không giảm, và ngợc lại
Khi thuế suất xuất khẩu tăng sẽ hạn chế xuất khẩu do giá bán hàng hoá
ra thị trờng cao không đủ sức cạnh tranh với hàng nớc khác., bBiện pháp này nhà nớc thờng áp dụng với những hàng hoá không khuyến khích xuất khẩu vVà ngợc lại
Trên thực tế, thuế quan bảo hộ không phải bao giờ cũng có tác dụng hạn chế nhập khẩu, c Cho nên ngoài biện pháp đó nhà nớc còn dùng các biện pháp phi thuế quan khác để hạn chế nhập khẩu, chúng gồm:
+ Quản lý hàng nhập khẩu bằng hạn ngạch: Biện pháp này nhằm chống lại những nhà sản xuất lớn có khả năng cạnh tranh cao, mục đích nhằm ngăn chặn hàng nhập khẩu từ nớc ngoài vào để bảo vệ thị trờng trong nớc hoặc nhằm cân bằng cán cân thanh toán, hoặc làm công cụ mặc cả trong các cuộc thơng lợng, cũng có thể dùng để hạn chế nhập khẩu một số mặt hàng mang tính chiến lợc của nền kinh tế xã hội Ví dụ: nh gạo ở Việt Nam hiện nay
+ Giấy phép nhập khẩu: Tính chất kín đáo và bí mật của giấy phép cũng
nh thủ tục cấp giấy phép của chính quyền nhà nớc cũng tạo khả năng hạn chế nhập khẩu nhằm bảo hộ hàng trong nớc
+ Một số biện pháp hạn chế nhập khẩu khác: Bên cạnh những biện pháp hạn chế nhập khẩu trực tiếp, Nhà nớc còn dùng một số biện pháp gián tiếp nhằm ngăn cản việc nhập khẩu hàng hoá từ nớc ngoài nh: Biện pháp về vệ sinh thú y, vệ sinh thực phẩm, hoặc các tiêu chuẩn về kỹ thuật nh tiêu chuẩn về kích thớc, bao bì, những tiêu chuẩn về môi trờng sinh thái
Các yếu tố về thuế quan, phi thuế quan có ảnh hởng rất lớn đến việc
Trang 9xuất khẩu của một doanh nghiệp vào một thị trờng nớc ngoài, cho nên trớc khi thâm nhập hàng hoá vào một thị trờng nào doanh nghiệp cần phải nghiên cứu
kỹ chính sách thuế quan, phi thuế quan của nớc đó
1.3 Tín dụng xuất khẩu
Tín dụng xuất khẩu tức là nhà nớc dành cho ngời nớc ngoài những khoản tín dụng để mua hàng nớc mình Nhà nớc không chỉ trực tiếp can thiệp vào thị trờng tín dụng mà còn tạo điều kiện tín dụng xuất khẩu u đãi hơn so với
điều kiện tín dụng trong nớc Điều đó làm khả năng xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nớc tăng lên Ngoài ra, Nhà nớc đảm bảo gánh vác mọi rủi ro đối với khoản tín dụng mà doanh nghiệp xuất khẩu nớc mình dành cho nhà nhập khẩu nớc ngoài Đây là phơng tiện quan trọng đẩy mạnh việc tiêu dùng hàng hoá ở thị trờng nớc ngoài Nó làm cho nhà xuất khẩu yên tâm và mở rộng xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài mà không sợ gặp sự rủi ro
1.4 Yếu tố về tỷ gía hối đoái.
Trong tình hình nền kinh tế mở rộng cửa, các mối quan hệ kinh tế ngày càng rộng thì việc thanh toán không chỉ là đơn vị tiền tệ trong nớc mà còn phải
sử dụng nhiều loại ngoại tệ khác nhau, từ đó phát sinh nhu cầu tất yếu phải so sánh giá trị, so sánh sức mạnh đồng tiền trong nớc và đồng ngoại tệ, đó là tỷ giá hối đoái Nh vậy, tỷ giá hối đoái dùng để biểu hiện và so sánh những quan
hệ về giá cả giữa các đồng tiền một nớc đợc biểu hiện qua đơn vị tiền tệ của
n-ớc khác Do đó hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hởng rất lớn của tỷ giá hối đoái
Ví dụ nh khi tỷ giá hối đoái tăng nghĩa là giá trị đồng nội tệ giảm so với đồng ngoại tệ sẽ hạn chế khuyến khích xuất khẩu và tăng hạn chế nhập khẩu và ng-
ợc lại khi tỷ giá hối đoái giảm thì sẽ hạn chếtăng nhập khẩu và tănghạn chế xuất khẩu
Có hai loại tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái thực tế và Tỷ giá hối đoái
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
Trang 10danh nghĩa.
Tỷ giá hối đoái thực tế có mục đích điều chỉnh mức lạm phát và để phản
ánh những biến đổi thực tế trong khả năng cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu của một quốc gia
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ giá đợc thông báo trên các phơng tiện thông tin đại chúng hay do ngân hàng công bố
Để khuyến khích xuất khẩu nhà nớc có thể dùng chính sách phá giá hối
đoái làm cho giá bán ở thị trờng nớc ngoài có thể thấp hơn giá của đối thủ cạnh tranh, do vậy mà đẩy mạnh xuất khẩu, và nhà xuất khẩu sẽ thu đợc lợi nhuận ngoài ngạch cao hơn
Trang 112-các nhân yếu tố chủ quan
2.1 Năng lực tổ chức và trình độ cán bộ làm xuất khẩu:
Đây là một yếu tố rất quan trọng có tính quyết định rất lớn trong quá trình nâng cao doanh thu bán hàng cũng nh tìm kiếm lợi nhuận, nó bao gồm các khâu tổ chức tiêu thụ sản phẩm, tiếp thị, chính sách bán hàng
Trình độ của cán bộ làm công tác xuất khẩu sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm các rủi ro trong quá trình thực hiện các công tác đàm phán ký kết hợp
đồng, cũng nh việc tác nghiệp trong quá trình thực hiện hợp đồng Thực tế hiện nay trong một số doanh nghiệp đội ngũ cán bộ làm công tác tác nghiệp vừa yếu cả về chuyên môn lẫn ngoại ngữ, nên điều dễ hiểu là nhiều hợp đồng xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam ký với nớc ngoài bị rất nhiều sơ hở, yếu kém làm thua thiệt cho phía Việt Nam Chính vì vậy, việc tổ chức và nâng cao trình độ của cán bộ làm công tác xuất khẩu rất cần thiết cho các doanh nghiệp
2.2./ Công nghệ và thiết bị công nghệ
Công nghệ bao gồm cả công tác công nghệ và phơng tiện kỹ thuật đợc
ký kết với nhau theo hình thức thích hợp, trong đó máy móc thiết bị kỹ thuật là phơng tiện kỹ thuật để thực hiện phơng pháp công nghệ
Dây chuyền công nghệ và máy móc thiết bị ảnh hởng rất lớn tới cơ cấu của sản xuất, đồng thời nó quyết định tới chất lợng sản phẩm và việc thay đổi cải tiến sản phẩm Ngoài ra nó còn thúc đẩy việc tăng năng suất lao động Khi máy móc thiết bị của doanh nghiệp hiện đại, phù hợp với năng lực hiện có của mình thì sẽ làm cho hàng hoá có chất lợng cao, mẫu mã đẹp và ngợc lại với trờng hợp máy móc thiết bị lạc hậu hoặc quá hiện đại không thể áp dụng sẽ làm cho hàng hoá sản xuất ra không tiêu thụ đợc, Nh vậy có thể kết luận là
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
Trang 12trình độ và khả năng công nghệ là một loại vũ khi sắc bén để thành công trong cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng Một dây chuyền công nghệ và máy móc thiết bị lạc hậu không thể sản xuất đợc những sản phẩm có chất lợng cao, có nhiều tính năng đáp ứng đợc nhu cầu đa dạng của thị trờng.
2.3./ Trình độ lành nghề và bậc thợ của công nhân.
Trình độ tay nghề của công nhân phản ánh tính chất chuyên môn hoá, trình độ thành thạo nghề nghiệp Nếu trình độ ngời làm công tác xuất khẩu kém sẽ làm cho doanh nghiệp thua thiệt trong đàm phán ký kết hợp đồng cũng
nh thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp Không những thế nếu trình độ nghề nghiệp của công nhân cao hơn mức yêu cầu của công việc đợc bố trí sẽ gây lãng phí trong việc sử dụng lao động, và ngợc lại sẽ ảnh hởng đến năng suất lao động và chất lợng sản phẩm Cho nên vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải bố trí đợc một cơ cấu lao động tối u nhằm sử dụng có hiệu qua nguồn lao động đồng thời phải thờng xuyên tổ chức công tác đào tạo tay nghề cho cán bộ công nhân viên, và luôn luôn coi đó là nhiệm vụ thờng xuyên của mọi doanh nghiệp
2.4./ Giá sản phẩm.
Giá sản phẩm là biểu hiện tổng hợp của nhiều mối quan hệ kinh tế trên thị trờng (Vấn đề cung cầu, lu thông tiền tệ), c Chính vì vậy mà giá thành sản phẩm ảnh hởng rất lớn tới khối lợng hàng hoá xuất khẩu và lợi nhuận của các doanh nghiệp Muốn có một sản phẩm có giá trị cạnh tranh tốt đồng thời có lợi nhuận phù hợp thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một giá bán thích hợp với thị trờng Muốn xác định giá bán này doanh nghiệp phải căn cứ vào giá bình quân của giá thị trờng, giá đó đợc tính nh sau:
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
Giá bình quân
cCung cCầu
giá
Trang 13giá cầu cung
- Chất lợng hàng hoá và mẫu mã sản phẩm đợc ngời tiêu dùng rất quan tâm tuỳ thuộc vào thị trờng mỗi nớc, mà Các loại mẫu mã và chất lợng sản phẩm lại tuỳ thuộc vào tập quán ngời tiêu dùng cũng nh phù hợp cho từng lứatheo lứa tuổi
Do mức thu nhập bình quân ở mỗi nớc là rất khác nhau nên thông thờng
ở các nớc càng phát triển thì sự đòi hỏi về mẫu mã, chất lợng càng cao và càng khắt khe
2.5./ Các biện pháp về hỗ trợ xuất khẩu.
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
Trang 14Biện pháp hỗ trợ xuất khẩu bao gồm các hoạt động quảng cáo khuyết
tr-ơng, tiếp thị thông qua phơng tiện thông tin đại chúng, hội chợ triển lãm Đây thực sự là một hoạt động rất cần thiết để mở rộng thị trờng xuất khẩu Thực chất của hoạt động này là tạo ra và sắp xếp các mối quan hệ trong kinh doanh vào một hệ thống đồng thời giải quyết các mối quan hệ đó, kích thích động viên ngời tiêu dùng mua hàng Làm tốt công việc này doanh nghiệp sẽ đem lại :
+ Thế lực trong kinh doanh, tạo nhu cầu mới, tạo uy tín cho sản phẩm
đối với ngời tiêu dùng
+ Tăng doanh số bán hàng, giảm lợng hàng hoá tồn kho, ứ đọng không cần thiết
+ Hỗ trợ công tác bán hàng xuất khẩu
+ Kích thích nhu cầu tiêu dùng
Trang 15III nội dung hoạt động xuất khẩu
1./
tìm hiểu nghiên cứu thị tr ờng
Trong kinh doanh nói chung không thể tách sản xuất với lu thông vì hai khâu này gắn liền với nhau, thúc đẩy nhau phát triển, một khâu trong quá trình kinh doanh bị ách tắc sẽ gây cản trở đối với các khâu khác trong cả một hệ thống Một trong những nguyên nhân làm cho sản phẩm hàng hoá bị ứ đọng là
do giá thành cao, chất lợng kém, giá cả không đợc ngời mua chấp nhận Theo nhiều nhà kinh doanh có kinh nghiện thì ngay trong quá trình xây dựng kế hoạch sản xuất sản phẩm thì cũng đồng nghĩa với việc tiến hành nghiên cứu thị trờng để khi hàng hoá đợc sản xuất ra tiêu thụ một cách thuận lợi Nh vậy không những phải tìm hiểu thị trờng trong nớc mà còn phải mở rộng ra nghiên cứu thị trờng nớc ngoài
1.1./ Các ph ơng pháp nghiên cứu thị tr ờng n ớc ngoài
Khi nghiên cứu thị trờng cần phải sử dụng những phơng pháp thích hợp cũng nh những cán bộ có năng lực và thích hợp với chuyên ngành của họ Có thể sử dụng nhiều phơng pháp khác nhau nhng có hai phơng pháp chủ yếu đó
là phơng pháp nghiên cứu thị trờng nớc ngoài thông qua nghiên cứu tại bàn làm việc và phơng pháp nghiên cứu trực tiếp trên thị trờng nớc ngoài
- Phơng pháp nghiên cứu tại bàn làm việc là việc nghiên cứu thông qua các phơng tiện thông tin đại chúng nh sử dụng các loại báo chí, tạp chí, các loại ấn phẩm thờng là các tạp chí kinh tế xuất bản định kỳ hoặc không định kỳ, các loại sách chuyên khảo, các bản thống kê, các thông báo của các công ty môi giới Phơng pháp này có u thế là chi phí thấp, tiết kiệm thời gian nhng thông tin không cập nhập, dễ làm mất cơ hội trong kinh doanh
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
Trang 16- Nghiên cứu trực tiếp ở thị trờng nớc ngoài là cách nghiên cứu ngay tại thị trờng tiêu thụ sản phẩm Đây là phơng pháp nghiên cứu rất phức tạp và tốn kém nhng nó lại là phơng pháp mang lại hiệu quả thiết thực nhất, mang lại thông tin cập nhập, giúp cho doanh nghiệp có thể chớp cơ hội để thành công trong cạnh tranh Bởi nghiên cứu tiếp xúc trực tiếp với thị trờng có thể tạo đợc các quan hệ trực tiếp với ngời mua hàng, bán hàng tìm hiểu và mua các mẫu hàng về để nghiên cứu sản xuất, xuất khẩu.
Ngoài ra các doanh nghiệp còn sử dụng các phơng thức bán thử để tìm hiểu tình hình thị trờng hàng hoá, qua đó ngời xuất khẩu có điều kiện nghiên cứu toàn diện Phơng pháp này sẽ tạo thuận lợi lâu dài nếu tìm đợc thị trờng Sau khi bán thử, thu thập thông tin về hàng của mình, cải tiến để xuất khẩu lớn hơn, phù hợp hơn
1.2./ Các hình thức tổ chức nghiên cứu thị tr ờng n ớc ngoài
Trong công cuộc đổi mới cơ chế quản lý ở nớc ta, việc đổi mới cơ chế xuất nhập khẩu là một hớng đi đúng đắn và quan trọng, việc nghiên cứu thị tr-ờng thế giới thể hiện sự hiểu biết về quy luật vận động của nó Quy luật này thể hiện qua những biến đổi về nhu cầu, cung ứng giá cả hàng hoá cụ thể trên thị trờng Việc hiểu biết về quy luật của thị trờng hàng hoá là để giải quyết những vấn đề liên quan nh thái độ tiếp thu của ngời tiêu dùng, yêu cầu của thị trờng đối với những hàng hoá mới sẽ đợc tiêu thụ, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, những biện pháp và hình thức thâm nhập, chiếm lĩnh thị trờng
Trong việc thực hiện chiến lợc xuất khẩu sản phẩm hàng hoá cần phải xác định thị trờng nào là thị trờng trọng điểm, tiêu thụ nhiều sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp mình, và thị trờng đó có cơ hội và những điều kiện thuận lợi để tăng khối lợng hàng xuất khẩu, thu đợc lợi nhuận cao hơn hay không? Ngoài ra, việc nghiên cứu thị trờng nớc ngoài còn phải thu thập những thông tin về các chế độ kiểm tra chất lợng sản phẩm hàng hoá theo từng bớc, t
Trang 17Trong việc giao dịch thơng mại với các nớc còn phải tìm hiểu rõ các chính sách về thuế quan và nhập khẩu của họ.
Sự cạnh tranh trên thị trờng nói chung ngày càng gay gắt Việc nghiên cứu thị trờng còn phải xác định đầy đủ vị trí và sự hoạt động của đối thủ cạnh tranh, tức là đánh giá đợc khả năng kinh tế, khoa học kỹ thuật của các đối thủ cạnh tranh, đánh giá, xem xét các chiến lợc thị trờng, việc tổ chức, phục vụ khách hàng, chiến lợc quảng cáo, cố vấn kỹ thuật, điều kiện bán hàng trên cùng thị trờng của đối thủ cạnh tranh Từ đó doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lợc xâm nhập thị trờng thích hợp
Việc nghiên cứu thị trờng nớc ngoài đợc vận dụng để xác định chiến lợc kinh doanh nói chung và chiến thuật của ngời xuất khẩu hàng hoá trong hoạt
động kinh tế đối ngoại nói riêng Khi đã dự đoán đợc xu hớng phát triển của thị trờng nớc ngoài mà trớc hết là xu hớng biến động về giá cả hàng hoá, ngời xuất khẩu cần xác định chiến lợc kinh doanh nh: Nếu giá cả hàng hoá có xu h-ớng tăng thì ta sẽ không bán ra vội vàng hoặc không bán hàng hoá với khối l-ợng lớn mà để cho mức tăng của giá cả đến một mức nhất định mới bán hàng thì nh vậy doanh nghiệp mới thu đợc lợi nhuận cao trong những lúc giá cả hàng hoá có xu hớng tăng Còn ngợc lại, khi giá cả có xu hớng giảm thì phải nhanh chóng bán hàng để tránh tình trạng thua lỗ, và nhiều khi cần áp dụng những phơng thức khác nh bán hạ giá để bán với khối lợng lớn khi giá cha kịp hạ
Trong quá trình nghiên cứu thị trờng nớc ngoài, việc cần nắm vững những vấn đề quan trọng nh: Làm cách nào để thâm nhập thị trờng quốc tế, mở rộng quá trình tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá đã có sẵn trên thị trờng truyền thống của doanh nghiệp Nghiên cứu hàng hoá và dịch vụ để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ hàng hoá mới, hoặc hàng hoá đợc đổi mới trên thị trờng truyền thống và đẩy mạnh quá trình tiêu thụ hàng hoá có sẵn trên thị trờng mới và
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
Trang 18nghiên cứu quá trình sản xuất có sản phẩm hàng hoá mới đa ra tiêu thụ trên thị trờng mới.
Việc nghiên cứu thị trờng và công tác Marketing ngày nay đang giữ vị trí quan trọng trong điều kiện cạnh tranh giành thị trờng gay gắt Marketing trên thị trờng nớc ngoài thờng hay đợc các công ty lớn quan tâm, họ coi đây là
điều kiện tiên quyết trong việc giành thắng lợi trong cuộc chạy đua giành thị trờng Đối với đơn vị kinh doanh đối ngoại do rủi ro trên thị trờng nớc ngoài cao cho nên việc nghiên cứu thị trờng nớc ngoài có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng
Trang 192- các hình thức xuất khẩu.
Chính sách giá cả cũng nh tổ chức phơng án xuất khẩu của doanh nghiệp có hai mục đích chính là tăng khối lợng hàng hoá bán ra và lợi nhuận thu về Tuỳ theo từng thị trờng, từng sản phẩm cụ thể, doanh nghiệp cần có những phơng án bán hàng cũng nh phơng án xuất khẩu phù hợp với từng thị tr-ờng, từng nhóm khách hàng sao cho vừa linh hoạt vừa hiệu quả
Việc lên phơng án phân phối các kênh tiêu thụ về mặt lý luận cũng nh thực tiễn cần phải có một phơng án hợp lý mới mang lại hiệu quả kinh doanh
to lớn trong công tác xuất khẩu Không phải lúc nào doanh nghiệp cũng phải trực tiếp xuất khẩu mới mang lại hiệu quả kinh tế cao, mà theo kinh nghiệm ở một số nớc phát triển cho thấy muốn đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá các doanh nghiệp sản xuất phải phối hợp chặt chẽ với các công ty môi giới bán hàng, các
đại lý uỷ thác Tuy nhiên tuỳ thuộc vào mô hình quản lý, trình độ nghiệp vụ cũng nh khả năng xúc tiến bán hàng mà mỗi doanh nghiệp có thể đồng thời tổ chức nhiều phơng thức xuất khẩu khác nhau
2.1./ Xuất khẩu trực tiếp không thông qua trung gian
Phơng thức này thích hợp với những doanh nghiệp có mô hình sản xuất lớn ở đây, doanh nghiệp tự tổ chức xuất khẩu với khách hàng nớc ngoài không thông qua môi giới trung gian Phơng thức này có u điểm là doanh nghiệp có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với thị trờng, với khách hàng Do đó hiểu biết rõ nhu cầu về mẫu mã, chất lợng sản phẩm, các đòi hỏi về sự phù hợp giá cả, từ đó doanh nghiệp có những chính sách thay đổi một cách kịp thời về sản phẩm, về giá thành sao cho đáp ứng một cách kịp thời đầy đủ các đòi hỏi của ngời tiêu dùng vào từng thời điểm khác nhau trên những thị trờng cụ thể áp dụng phơng thức này doanh nghiệp có thể tiết kiệm đợc chi phí bởi không phải
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
Trang 20mất chi phí trung gian do đó thu đợc lợi nhuận cao hơn Tuy nhiên nó có nhợc
điểm là mạng lới tiêu thụ hẹp, không độc quyền đợc thị trờng, chịu rủi ro lớn
2.2./ Xuất khẩu theo ph ơng thức uỷ thác (Ph ơng thức mua bán qua trung gian).
Việc xuất khẩu thông qua một đơn vị khác có điều kiện thuận lợi hơn trong việc tiến hành xuất khẩu (Trong trờng hợp này đơn vị đợc uỷ thác phải là
đơn vị đợc phép xuất nhập khẩu trực tiếp) Bán hàng qua đại lý thông thờng có hai loại: Đại lý bán buôn và đại lý bán lẻ Việc buôn bán hàng hoá xuất khẩu mang danh nghĩa của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải trả một tỷ lệ % cho các
đại lý trên cơ sở số hàng bán thực tế để đẩy mạnh doanh số bán hàng, thông ờng có một số đại lý có thể vừa là đại lý bán buôn vừa là đại lý bán lẻ
th-Đặc điểm của phơng thức xuất khẩu qua uỷ thác hay qua đại lý là đều phải qua trung gian và phải mất một tỷ lệ hoa hồng nhất định Vì vậy doanh nghiệp cần phải lựa chọn kênh phân phối cho phù hợp với khả năng của chính mình sao cho đạt hiệu quả cao nhất, tiết kiệm đợc chi phí, thu hồi vốn nhanh, doanh số bán hàng tăng, thị trờng bán hàng đợc mở rộng thuận lợi trong quá trình xuất khẩu của mình
2.3./ Tái xuất khẩu:
Tái xuất khẩu là hình thức giao dịch trong đó hàng hoá mua về đợc xuất khẩu đi để kiếm lời không phải để tiêu dùng trong nớc
Mua bán theo hình thức này góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu Bởi không phải lúc nào hàng hoá cũng đợc xuất khẩu một cách trực tiếp, hoặc thông qua trung gian, nh trờng hợp bị cấm vận, bao vây kinh tế thì chỉ có thể sử dụng phơng pháp tái xuất thì các nớc mới có thể tham
Trang 21gia buôn bán đợc với nhau Thêm vào đó nớc tái xuất có thể kiếm lời thông qua chênh lệch giá mua và giá bán.
2.4./ Hình thức xuất khẩu thông qua gia công xuất khẩu
Gia công xuất khẩu là hình thức một bên nhận nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, phụ tùng đem về sản xuất chế biến thành dạng hoàn chỉnh hơn rồi giao lại cho phía bên kia để hởng một khoản tiền thù lao gọi là phí gia công
Hình thức này mang lại cho nớc gia công cũng nh nớc thuê gia công nhiều lợi ích Thứ nhất nớc gia công có thể nhận đợc những khoản tiền thù lao, giải quyết công ăn việc làm trong khi không có đủ điều kiện sản xuất hàng hoá xuất khẩu cả về vốn, công nghệ, nớc nhận có thể tạo uy tín với trờng thế giới Thứ hai những nớc thuê gia công có thể tận dụng đợc lao động của các nớc nhận gia công, có thể thâm nhập đợc thị trờng nớc nhận gia công
2.5./ Xuất khẩu thông qua hội chợ triển lãm.
Hoạt động xuất khẩu qua hội chợ triển lãm ngày nay rất phổ biến, các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp thơng mại rất có điều kiện giới thiệu quảng cáo và kích thích bán hàng khi tham gia vào hội chợ triển lãm Nhiều công ty qua hội chợ triển lãm có thể mở rộng thị trờng nhiều nớc mà tr-
ớc đó doanh nghiệp cha có điều kiện bán hàng Việc bán hàng xuất khẩu thông qua hội chợ triển lãm là một phơng thức quảng cáo mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp, giảm các chi phí
IV./Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu
Trong cơ chế hạch toán kinh doanh hiện nay, chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu duy nhất có tính chất pháp lệnh để đánh giá hiệu quả trong
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
Trang 22s¶n xuÊt - kinh doanh cña doanh nghiÖp.
Lîi nhuËn (L·i, lç) = Doanh thu b¸n hµng xuÊt khÈu - (Gi¸ vèn hµng ho¸ + Chi phÝ b¸n hµng + Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp +ThuÕ)
Lîi nhuËn = Doanh sè x Tû suÊt lîi nhuËn
Néi dung cña hiÖu qu¶ s¶n xuÊt kinh doanh cña c¸c doanh nghiÖp xuÊt khÈu bao gåm c¸c kho¶n sau:
- HiÖu qu¶ kinh doanh xuÊt khÈu c¬ b¶n
- HiÖu qu¶ kinh doanh ngoµi xuÊt khÈu
- HiÖu qu¶ kinh doanh s¶n xuÊt phô
Tæng c¸c hiÖu qu¶ trªn lµ hiÖu qu¶ s¶n xuÊt kinh doanh cña doanh nghiÖp
Trang 231./ Chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận.
- Việc phân tích các chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận sẽ giúp doanh nghiệp nhận biết đợc khả năng sinh lợi trên một số lĩnh vực kinh doanh Từ đó mà doanh nghiệp có biện pháp kinh doanh trong kỳ tới Các chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận đợc tính bằng các công thức sau:
TPF: Tỷ suất lợi nhuận của chi phí bán hàng
TF: Tổng chi phí bán hàng xuất khẩu
TP: Tổng lợi nhuận bán hàng xuất khẩu
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu:
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
TP
TD
TPD = x100%
Trang 24nó có phải từ chi phí bán hàng cao (thấp), doanh thu, thuế cao (thấp) để từ đó
có biện pháp phát huy những mặt mạnh, hạn chế những mặt còn tồn đọng và tìm ra biện pháp thích hợp để giải quyết
Trang 252./ chất l ợNg hàng hoá xuất khẩu.
Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nói riêng thông thờng có hai loại chất lợng hàng hoá:
+ Hàng hoá đủ tiêu chuẩn xuất khẩu
+ Hàng hoá không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu (phế phẩm)
Khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp xuất khẩu, thì chỉ tiêu chất lợng hàng hoá ảnh hởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, khi phân tích ngời ta sử dụng hai chỉ tiêu:
HC : Hàng đảm bảo đủ tiêu chuẩn
Mục đích của phơng pháp này là ta so sánh đợc số lợng hàng phế phẩn chiếm bao nhiêu % trong tổng số hàng hoá xuất ra của doanh nghiệp
2.2./ Tỷ lệ phế phẩm bình quân (Tính theo giá trị ).
Trang 26TF :Tỷ lệ phế phẩm bình quân.
CF :Chi phí thu mua hàng phế phẩm
CS :Chi phí sửa chữa chế biến hàng phế phẩm
CM :Giá mua hàng xuất khẩu
Từ công thức trên ta thấy tử số là toàn bộ hàng phế phẩm tính theo giá trị, mẫu số là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ Qua tính toán phân tích chỉ tiêu này doanh nghiệp có thể thấy đợc toàn bộ thiệt hại do chất l-ợng hàng phế phẩm gây ra so với toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong
kỳ là bao nhiêu %
Sau khi phân tích, so sánh giữa hai kỳ với nhau hoặc hai doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cùng loại sẽ cho doanh nghiệp thấy đợc tỷ lệ phế phẩm của doanh nghiệp mình và nếu tỷ lệ bình quân hàng phế phẩm của doanh nghiệp càng nhỏ càng tốt Tỷ lệ này chứng tỏ chất lợng hàng hoá xuất khẩu cao hay thấp và nếu tỷ lệ này càng nhỏ thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
±∆ = TF1 - TF0
TF1 : Tỷ lệ phế phẩm kỳ này
TF0 : Tỷ lệ phế phẩm kỳ trớc
Nếu : - ∆ :Thì chất lợng hàng hoá xuất khẩu tăng lên
+ ∆ : Thì chất lợng hàng hoá xuất khẩu giảm
Qua phân tích ta tìm đợc nguyên nhân làm giảm chất lợng sản phẩm từ
đó tìm ra biện pháp khắc phục
Trang 27ch ơng II :
Thực trạng xuất khẩu tại Công Ty Dệt
Hải PhòngI./Giới thiệu chung về Công Ty Dệt Hải Phòng
ông Ty Dệt Hải Phòng tiền thân là xí nghiệp Hải Phòng đây là một doanh nghiệp nhà nớc, trực thuộc sự quản lý của sở Công Nghiệp Hải Phòng, đợc thành lập theo quyết định số 61/QĐ/TCCQ ngày 27/01/1988, là một trong những công ty trong ngành dệt may đợc trực tiếp tham gia xuất nhập khẩu Hiện nay, thị trờng chủ yếu của công ty là thị trờng nội địa và thị trờng Nhật Bản, hớng tới công ty đang có kế hoạch mở rộng sang thị trờng EU và thị trờng Mỹ Với vị thế là một doanh nghiệp vừa và nhỏ với cơ sở khi thành lập đặt tại 151B Niệm Nghĩa, Hải Phòng, diện tích sử dụng là 9,25 nghìn m2 và số lao động vào khoảng 320 ngời năm 1999 Hiện nay, công
ty mở rộng thêm cơ sở sang cơ sở II đặt tại đờng KaMen - Kiến An - Hải phòng Cơ sở hai này sẽ chuyên sản xuất hàng dệt kim, với diện tích sử dụng khoảng 20 nghìn m2, số lao động bớc đầu tuyển vào và gửi đào tạo là 500 ngời
và ngày 13/5/2000 nhân dịp giải phóng Hải Phòng cơ sở II đã đi vào hoạt động với các mặt hàng chủ yếu là hàng dệt kim
C
Từ ngày thành lập đến nay, trải qua nhiều thăng trầm của lịch sử cũng
nh nền kinh tế của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng, nhiều lúc ởng rằng công ty không thể vợt qua, nhng với sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên của công ty cũng nh sự trực tiếp chỉ đạo và hỗ trợ của thành phố, công ty đã vợt qua mọi khó khăn để phát triển giải quyết cho hàng trăm công ăn việc làm cho ngời lao động Thành phố
t-một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
Trang 281./ QUá trình hình thành và phát triển Công Ty Dệt Hải
Phòng
1.1./Giai đoạn năm 1988 đến năm 1991
Thời gian này, nền kinh tế Việt Nam đang chìm đắm trong giấc mộng của nền kinh tế chỉ huy, quan niệm bao cấp dẫn đến rất nhiều ngành nghề của Hải Phòng trong đó có ngành dệt không đợc chú trọng một cách thoả đáng Cho nên khi quyết định 217/HĐBT của Hội đồng Bộ trởng ban hành nhằm chuyển đổi nền kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng đã buộc các doanh nghiệp của Việt Nam nói chung và của Hải Phòng nói riêng phải tự chuyển đổi từ phơng thức “xin- cho” sang phơng thức hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và có lãi Rất nhiều doanh nghiệp và các hợp tác xã dệt thủ công của Hải Phòng dần dần bị giải thể hoặc chuyển qua các ngành nghề khác
Trên tinh thần của hiệp định 19/05 giữa nhà nớc Việt Nam và Liên Xô (cũ), và cùng với việc cần thiết phải khôi phục ngành dệt Hải Phòng, UBND thành phố đã ra quyết định số 61/QD/TCCQ ngày 27/01/1988 chính thức thành lập xí nghiệp dệt tiền thân của Công Ty Dệt Hải Phòng ngày nay Trong giai
đoạn này, công ty chủ yếu chú trọng vào đầu t xây dựng cơ bản và sản xuất thử với sản phẩm bớc đầu ra đời là các loại khăn bông xuất khẩu trực tiếp sang thị trờng Liên Xô cũ và một số nớc Đông Âu XHCN anh em trớc đây để thực hiện
kế hoạch cam kết của nhà nớc ta với nhà nớc bạn và một phần sản phẩm còn
đ-ợc sản xuất ra để đáp ứng trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của địa phơng và một số tỉnh lân cận, đem lại nguồn thu bớc đầu cho thành phố, giải quyết công ăn việc làm cho một số lợng lớn ngời lao động
Trong giai đoạn này, xí nghiệp tiến hành cải tạo xây dựng cơ sở vật chất, hoàn thiện cơ cấu quản lý, tiếp nhận và đào tạo đội ngũ công nhân, tiếp
Trang 29nhận và lắp đặạt hệ thống dây truyền thiết bị chủ yếu đợc nhập khẩu hoặc nhận viện trợ của Liên Xô với công nghệ dệt khăn theo công nghệ cũ là công nghệ tẩy nhuộm sau Tuy nhiên, cùng với sự khó khăn của thành phố nên nguồn vốn
để xây dựng cơ bản của xí nghiệp bị hạn chế do sự cấp phát nhỏ giọt đã dẫn
đến tình trạng xí nghiệp không thể đủ điều kiện để lắp đặt một cách đồng bộ dây chuyền sản xuất của mình, có rất nhiều máy móc lạc hậu điển hình là sáu máy xe sợi thủ công
Cũng nh tình trạng chung của cả nớc thì trình độ quản lý và tay nghề của công nhân tại công ty còn cha có nhiều kinh nghiệm do: Thứ nhất là kinh phí đầu t cho dạy nghề còn hạn chế, không đồng bộ, cán bộ quản lý nhiều ngời không đợc đào tạo cơ bản đồng bộ Thứ hai là đội ngũ công nhân viên đợc tập hợp ở các nơi trong thành phố cũng nh các tỉnh lân cận nên không tránh khỏi những bỡ ngỡ và cha phát huy đợc sự năng động sáng tạo trong quá trình quản
lý và sản xuất
Trên đây là một số khó khăn của xí nghiệp trong bớc đầu thành lập,
nh-ng cùnh-ng với sự cố gắnh-ng của tập thể thì xí nh-nghiệp vẫn sản xuất đợc một số sản phẩm phục vụ cho việc xuất khẩu sang thị trờng Liên xô cũ và một số nớc XHCN Đông Âu cũ, Thái Lan, Lào
Từ sự biến động của lịch sử thế giới dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống XHCN ở Liên Xô và các nớc Đông Âu, làm cho Việt Nam không thể thực hiện
đợc các hiệp định mậu dịch với họ Do đó mà thị trờng xuất khẩu của xí nghiệp Dệt Hải Phòng cũng mất đi, đẩy công ty đến bên bờ vực thẳm của sự phá sản
và sụp đổ, làm ăn thua lỗ triền miên tởng rằng không thể vợt qua đợc Nhng nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng
đã đẩy xí nghiệp sang một trang mới, một giai đoạn phát triển mới
1.2 /Giai đoạn từ tháng 10/1991 đến năm 199 3 5
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
Trang 30Nh trên đã đề cập thì giai đoạn này là giai đoạn khởi đầu cho quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng, nền kinh tế Việt Nam bớc vào một một hớng phát triển mới nhng gặp nhiều khó khăn do đồng tiền nội địa mất giá, thị trờng xuất khẩu không còn, lại bị bao vây kinh tế của Mỹ dẫn đến rất nhiều công ty bị phá sản Cũng nh tình hình chung của nhiều doanh nghiệp thì xí nghiệp Dệt Hải Phòng bắt đầu bớc vào sản xuất chính thức với phơng thức hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và có lãi Những khó khăn mà Công Ty Dệt Hải Phòng gặp phải trong giai
đoạn này cũng nh các doanh nghiệp khác trong cả nớc mà đặc biệt là những khó khăn về nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, máy móc thiết bị, thiếu vốn, thiếu ngoại tệ để nhập vật t, thiết bị cho sản xuất Do lạm phát mà giá cả các yếu tố đầu vào tăng nhanh làm ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, do
đó ảnh hởng đến tiến độ tiêu thụ sản phẩm trong nớc cũng nh sản phẩm xuất khẩu sang thị trờng nớc ngoài của xí nghiệp gây rất nhiều khó khăn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh Thêm vào đó là tình trạng lạm phát cao làm cho
đồng lơng không đủ đáp ứng đời sống của công nhân viên đã làm cho nhiều cán bộ kỹ thuật bỏ việc tạo cho xí nghiệp khó khăn chồng chất khó khăn
Tuy vậy, nhờ sự giúp đỡ của Tổng công ty Dệt may Việt Nam và một số doanh nghiệp trong ngành mà Xí nghiệp Dệt Hải Phòng đã thích ứng đợc với
điều kiện mới, và đã sản xuất ra những mặt hàng đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng cả trong nớc cũng nh nớc ngoài Nhờ đẩy mạnh công tác Marketing mà số lợng khách hàng tìm đến công ty ngày càng nhiều Và cCùng với sự chuyển hớng sản xuất đến mua nguyên vật liệu, bán thành phẩm kết hợp với hình thức gia công cho khách hàng nên uy tín của công ty đã đợc từng bớc nâng cao, thị trờng đã đợc mở rộng Để thuận tiện cho công tác giao dịch cũng
nh vị thế của xí nghiệp ngày 14/01/1993 theo quyết định số 82/QĐ/TCCQ của UBND thành phố Hải Phòng đổi tên xí nghiệp dệt Hải Phòng thành Nhà máy Dệt Hải Phòng với tên giao dịch quốc tế là Hai Phong Textile Company
Trang 31Từ đây, nhờ sự giúp đỡ của thành phố, các ban ngành hữu quan, Nhà máy Dệt Hải Phòng đã đầu t theo chiều sâu, hoàn chỉnh dây chuyền thiết bị, máy móc, áp dụng những công nghệ tiên tiến phù hợp với việc đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Trong dự án đầu t chiều sâu thì chủ yếu đầu t vào mua máy móc thiết bị mới, hiện đại nh máy hồ sợi, tẩy, nhuộm, máy sấy, máy sén lông và một phần nhỏ nữa là đầu t vào sửa chữa, cải tạo nâng cấp nhà xởng, sân bãi Từ đây chất lợng sản phẩm của nhà máy đã
đợc nâng cao đủ sức tự mình vơn ra chiếm lĩnh thị trờng cả trong nớc và nớc ngoài
Qua nhiều đánh giá từ các buổi họp thờng niên của công ty thì giai đoạn này đợc đánh giá là giai đoạn bản lề để công ty lớn mạnh và phát triển nh ngày hôm nay
1.3./ Giai đoạn từ 1993 đến nay
Cùng với những trang thiết bị mới hiện đại là việc làm tốt công tác tiếp thị đã giúp cho nhà máy sản xuất ra đợc những sản phẩm có chất lợng cao, mẫu mã đa dạng, giá cả hợp lý nên dần dần đã đủ sức cạnh tranh với những sản phẩm cùng loại trên thị trờng Các khách hàng trong nớc và các khách hàng quốc tế đã biết đến sản phẩm của công ty và ngày càng nhiều ngời tìm đến đặt hàng với số lợng lớn Đặc biệt mặt hàng khăn bông của nhà máy Dệt Hải Phòng đã đáp ứng đợc nhu cầu khách hàng nớc ngoài khó tính nhất nh Nhật Bản, và h Hiện nay thị trờng xuất khẩu chủ yếu của công ty chính là thị trờng Nhật Bản, và hớng tới công ty đã, đang có kế hoặch vơn tới thị trờng EU và thị trờng Mỹ Thực tế cho thấy công ty đã nhận đợc một số hợp đồng xuất khẩu sang hai thị trờng này tuy không phải là lớn nhng nó lại là động lực để thúc
đẩy sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên nhà máy
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
Trang 32Qua nhiều đánh giá từ các buổi họp thờng niên của công ty thì giai đoạn này đợc đánh giá là giai đoạn bản lề để công ty lớn mạnh và phát triển nh ngày hôm nay.
1.3./ Giai đoạn từ 1995 đến nay.
Để phù hợp với sự tăng trởng và vị thế của nhà máy trên thị trờng, Ngày 09/01/1995 theo quyết định 1678 QĐ/ĐMDN của UBND thành phố Hải Phòng chính thức đổi tên thành Công Ty Dệt Hải Phòng ngày nay Để nâng cao chất lợng cũng nh để mở rộng sản xuất, năm 1998 UBND thành phố quyết định cho phép công ty xây dựng cơ sở II tại đờng KaMen - Kiến An - Hải Phòng với diện tích sử dụng là 20.000 m2, số công nhân tuyển dụng và gửi vào trong Nha Trang đào tạo giai đoạn I là 500 ngời Toàn bộ máy móc thiết bị tại cơ sở này
là những dây chuyền công nghệ tiên tiến của Đức, Italia, Nhật Bản và Đài Loan và ngày 13/05/2000 cơ sở này đã đi vào hoạt động Khi đi vào hoạt động công ty đang có kế hoạch chuyển cơ sở II này thành cơ sở chính, là nơi điều hành sản xuất kinh doanh cũng nh giao dịch chính của công ty với khách hàng Còn cơ sở chính hiện tại đặt tại 151 B Niệm Nghĩa Hải Phòng sẽ chuyển thành phân xởng sản xuất hàng dệt may của công ty
Tóm lại, có thể đánh giá giai đoạn này là giai đoạn tạo ra cho công ty có những chuyển biến rõ rệt, làm ăn có lãi, đời sống cán bộ công nhân viên đợc nâng cao, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đã từng bớc thay đổi nhanh chóng và đây là giai đoạn công ty thu đợc những thành quả vợt bậc so với những năm trớc
Trên đây là điểm qua vài nét về quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Dệt Hải Phòng, cho ta thấy để có ngày hôm nay Công ty Dệt Hải Phòng đã phải trải qua bao thăng trầm để xây dựng và trởng thành, và đó cũng
là bản ghi nhận một thành quả cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên công
ty cũng nh sự giúp đỡ của thành phố và các ngành liên quan
Trang 332./ Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý
hiện tại của Công Ty Dệt Hải Phòng
2.1./ Chức năng và nhiệm vụ
Công Ty Dệt Hải Phòng hiện nay là công tymột doanh nghiệp nhà nớc
có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp do sở Công Nghiệp Hải Phòng quản lý Công ty đợc thành lập năm 1988 với mục đích khôi phục và phát huy ngành Dệt tại Hải Phòng Sản phẩm chủ yếu đợc sản xuất bởi công ty là các loại khăn tắm, khăn ăn, khăn rửa mặt các loại, với công suất 400 tấn sản phẩm một năm, phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địamột phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thành phố Thị trờng xuất khẩu chủ yếu của công ty hiện nay phải kể
đến là Nhật Bản, Eu, thị trờng các nớc trong khối ASEAN nh Thailand, Lào
và thị trờng tiềm năng đó là thị trờng Hoa Kỳ Từ ngày thành lập đến nay, hHàng năm công ty đã thu lại cho ngân sách thành phố hàng trăm triệu đồng Cùng với sự ổn định và phát triển trong một thời gian dài công ty Dệt Hải Phòng đã góp phần giải quyết cho hàng trăm công ăn việc làm cho ngời lao
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
Trang 342.2./Cơ cấu tổ chức bộ máy quả n lý sản xuất.
Lúc đầu, khi thành lập công ty do ảnh hởng của cơ chế quản lý kinh tế
kế hoạch hoá tập trung nên bộ máy quản lý của xí nghiệp rất cồng kềnh, số cán
bộ quản lý hành chính nhiều, quản lý kém hiệu quả không phát huy đợc sức mạnh và lợi thế của công ty Thêm vào đó khi mới thành lập thì ngành dệt ở Hải Phòng vẫn là một lĩnh vực mới cho nên công tác quản lý điều hành sản xuất của công ty gặp nhiều khó khăn Từ ngày đổi mới đến nay, công ty đã có nhiều thay đổi lớn về mặt tổ chức theo phơng hớng cán bộ chủ chốt kiêm nhiệm phụ trách các phân xởng, coi trọng và u tiên nhân viên có trình độ chuyên môn cao, trẻ hoá dẫn đội ngũ cán bộ quản lý, các phân xởng đợc sắp xếp lại, bố trí lại, tạo ra hệ thống điều hành quản lý thống nhất Đứng đầu là giám đốc, sau đó là phó giám đốc, dới nữa là các phòng ban kiêm nhiệm chịu trách nhiệm trớc giám đốc, phó giám đốc và luật pháp chủ quản Dới đây là sơ
đồ bộ máy quản lý và sản xuất của công ty:
Trang 35Là ngời vừa đại diện cho nhà nớc vừa đại diện cho công ty chịu trách
nhiệm trớc UBND thành phố Hải Phòng cũng nh cơ quan chủ quản là sở công
nghiệp Hải Phòng về mọi hoạt động của công ty theo pháp luật Giám đốc đợc
quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý, các bộ phận sản xuất kinh doanh
dịch vụ của công ty
Phó Giám Đốc:
Là ngời giúp việc cho giám đốc, đợc giám đốc phân công giúp việc về
các công việc tổ chức, nội chính, đoàn thể
Hiện nay, trong công ty chỉ có một giám đốc và một phó giám đốc chịu
trách nhiệm điều hành sản xuất kinh doanh của công ty
Các phòng ban :
Phòng kế hoạch kỹ thuật đầu t :
Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất ngắn hạn, dài hạn,
ph-ơng án sản xuất sản phẩm, điều độ tác nghiệp trong công ty Phòng xây dựng
kế hoạch giá thành đơn vị, trả tiền lơng cho từng loại sản phẩm, trên cơ sở đó
lựa chọn nguyên liệu, vật t, lựa chọn máy móc thiết bị cho phù hợp, đảm bảo
chất lợng và tiến độ sản xuất của cả doanh nghiệp Ngoài ra phòng còn chịu
trách nhiệm về các vấn đề thiết kế chế tạo thử sản phẩm mới, nghiên cứu áp
dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, sửa chữa máy móc thiết bị Phòng còn có
trách nhiệm kiểm tra sản phẩm trớc khi nhập kho
Phòng kế toán:
Hoạt động theo pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ tài chính kế toán
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
t ổ
đóng gói
Trang 36của Bộ tài chính đã ban hành Quản lý và điều tiết vốn cho công ty Phòng có trách nhiệm tổ chức hạch toán kiểm tra theo dõi thu chi tài chính của toàn công
ty, xây dựng các dự toán, tính giá thành dự toán cũng nh giá thành thực tế để cùng với các phòng ban khác có kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp Phòng kế toán còn có trách nhiệm quản lý tất cả mọi tài sản của doanh nghiệp bao gồm cả tài sản cố định và tài sản lu động, tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, các khoản
nợ đọng thu chi từ đó tính ra lỗ lãi hàng kỳ, hàng năm, thực hiện các báo cáo với giám đốc và cơ quan chủ quản
- Phòng tổ chức, hành chính, lao động, tiền l ơng:
Lập phơng án tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh triển khai kế hoạch lao động tiền lơng trên cơ sở xây dựng định mức lao động của từng loại sản phẩm Xây dựng chức năng, nhiệm vụ nội quy, qui chế hoạt động của công
ty, bảo vệ tài sản giữ gìn an ninh trật tự trong toàn công ty Xây dựng kế hoạch
và tuyển dụng lao động, xây dựng và đào tạo bồi dỡng tay nghề nâng cấp, nâng bậc cán bộ công nhân viên, xây dựng và thực hiện an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng cháy, chữa cháy Các công tác tài chính văn th, khám chữa bệnh phục vụ ăn ca cho cán bộ công nhân viên
- Các phân x ởng :
+ Phân x ởng chuẩn bị : Bao gồm các bớc công việc Se, Mắc, Hồ, Nhuộm,Tẩy
sợi đảm bảo chất lợng bao gồm nhiều tổ, mỗi tổ có chức năng nhiệm vụ riêng
* Tổ se, mắc sợi: Có nhiệm vụ se sợi, đảo sợi (công việc này nhằm tạo cho sợi
tăng thêm tính cờng lực ) và mắc trục thì tuỳ từng loại sợi sản phẩm mà có những cách mắc sợi khác nhau
* Tổ Hồ Sợi: Sau khi sợi mắc song sẽ đợc đa qua hồ để tăng độ bền kéo của sợi
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
Trang 37theo từng yêu cầu của từng loại sản phẩm.
+Phân x ởng Dệt : Phân xởng này hoạt động theo thiết kế mẫu mã và đơn đặt
hàng, máy móc trong phân xởng này có tính tự động cao, và do đó công nhân chỉ việc thay suốt sợi khi hết và điều chỉnh máy khi có sự cố Hiện nay, máy dệt trong Công Ty Dệt Hải Phòng tại cơ sở dệt may bao gồm 90 máy Dệt chủ yếu là của Liên Xô (cũ) Các máy này chủ yếu sử dụng để sản xuất ra sản phẩm khăn bông Còn tại cơ sở sản xuất hàng dệt kim tại đờng KaMen-Kiến An -Hải Phòng thì máy móc thiết bị chủ yếu là máy móc thiết bị hiện đại của các nớc
có ngành Dệt phát triển, trong đó có 12 máy Dệt của Đức và Italia mà các loại này chủ yếu sử dụng vào dệt kim nh dệt các sản phẩm để sản xuất Tất, áo thun, quần áo lót
+ Phân x ởng may hoàn tất: Sau khi bán thành phẩm đợc hoàn tất từ phân
x-ởng Tẩy nhuộn sẽ chuyển qua phân xx-ởng may, và từ phân xx-ởng này thì sản phẩm đợc hoàn tất qua khâu chế tạo
+ Tổ KCS: Sau khi sản phẩm đợc hoàn tất sẽ chuyển qua Tổ KCS để kiểm tra
Đây là bớc cuối cùng trớc khi đa sản phẩm vào đóng gói Bớc này là bớc quyết
định đến chất lợng sản phẩm bởi ở đây nếu nh sản phẩm có khuyết tật sẽ bị loại
bỏ còn những sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ đợc đa vào đóng gói để chuẩn bị đa vào nhập kho và tiêu thụ (xuất khẩu )
+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
Có nhiện vụ tổ chức tốt công tác cung cấp nguyên vật liệu nhập khẩu, quản lý, bảo quản kho tàng vật t Căn cứ vào hợp đồng đã ký cũng nh kế hoạch sản xuất kinh doanh của phòng kế hoạch kỹ thuật đầu t để lập kế hoạch nhập khẩu nguyên vật liệu và thực hiện các công việc xuất khẩu sản phẩm
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
Trang 38Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu là nơi tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, tăng cờng hỗ trợ xúc tiến bán thông qua các loại hình trung gian nh Đại
lý ký gửi, Hội chợ triển lãm, mở cửa hàng giới thiệu sản phẩm tiêu thụ
Trong cơ cấu của phòng kinh doanh xuất nhập khẩu có các bộ phận khác
nh bộ phận nghiên cứu thị trờng, bộ phận nghiên cứu sản phẩm để tìm cách chiếm lĩnh và đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nớc Để làm tốt nhiệm vụ của mình yêu cầu phòng kinh doanh xuất nhập khẩu phải kết hợp với các phòng ban khác, đặc biệt là phòng kế hoạch để cùng nhau lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để từ đó nâng cao hiệu quả của công tác xuất nhập khẩu Một công việc không kém phần quan trọng mà phòng kinh doanh xuất nhập khẩu phải đảm nhiệm đó là phải thực hiện hợp đồng xuất khẩu
2.3./ Đặc điểm kỹ thuật.
2.3.1./ Đặc điểm về tài sản cố định.
Máy móc thiết bị và tài sản cố định của công ty có rất nhiều loại đa dạng Do trớc đây khi thành lập, công ty đợc trang bị máy móc thiết bị chủ yếu của các nớc XHCN (cũ), nên máy móc, thiết bị lạc hậu và không đồng bộ, đợc sản xuất bởi nhiều nớc khác nhau cho nên việc đảm bảo yêu cầu cho sản xuất gặp rất nhiều khó khăn Và khi công ty đầu t chiều sâu thì vấn đề không đồng
bộ của hệ thống máy móc thiết bị phần nào đợc giải quyết, và từ đây chất lợng sản phẩm đợc nâng cao đáp ứng nhu cầu của thị trờng Sản phẩm của công ty
đã đủ sức cạnh tranh trên thị trờng với giá thành sản phẩm phù hợp Sau đây là
hệ thống các máy móc thiết bị của công ty tại cơ sở dệt may:
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
Trang 39BiÓu B¶ng I : Mét sè m¸y mãc thiÕt bÞ trong C«ng Ty
DÖt H¶i Phßng.
STT Tªn M¸y Mãc- ThiÕt BÞ Sè Lîng N¬i S¶n XuÊt
1. M¸y dÖt ATM_- 175 90 Liªn X« cò
10 M¸y v¾t-tÈy nhuém 04 02 cña Ba Lan, 1 cña §µi Loan
11 M¸y v¾t li t©m 02 1cña Hunggari, 1cñaTrung Quèc
Theo : B¸o c¸o kiÓm kª thiÕt bÞ cña C«ng Ty DÖt H¶i Phßng n¨m 1997
2.3.2./ §Æc ®iÓm vÒ nguyªn vËt liÖu.
Nguyªn vËt liÖu chÝnh cña c«ng ty lµ sîi Ne 20/1, Ne 32/1, Cotton 100% C«ng ty thêng mua sîi cña c¸c doanh nghiÖp trong níc nh c«ng ty DÖt Hµ Néi, C«ng ty DÖt 8/3, C«ng ty dÖt Nha Trang, nhËp sîi cña Ên §é, Trung Quèc Qu¸ tr×nh nhËp nguyªn vËt liÖu cña c«ng ty mua ë trong níc hay mua ë níc ngoµi lµ tuú thuéc vµo tõng thêi kú khi cã sù chªnh lÖch gi÷a gi¸ nhËp khÈu vµ
mét sè gi¶i ph¸p nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ trong c«ng t¸c
Trang 40gi¸ mua cña c¸c doanh nghiÖp trong ngµnh ë t¹i trong níc Ngoµi nh÷ng nguyªn vËt liÖu kÓ trªn c«ng ty cßn ph¶i nhËp mét sè ho¸ chÊt kh¸c tõ c¸c níc kh¸c nhau nh tõ Singapore, Trung Quèc, Nam TriÒu Tiªn, Ph¸p, Mü, Italia
§ã lµ nh÷ng ho¸ chÊt nh Bevaloid 5400, Bevaloid 4168, ¤ xi giµ (H2O2) vµ c¸c ho¸ chÊt lµm nÒm sîi Ngoµi ra cßn nh÷ng ho¸ chÊt phô mua cña c¸c doanh nghiÖp trong níc nh ho¸ chÊt xót (NaOH), Silicat (Na2SiO3), Tinh bét tr¾ng, ChØ tr¾ng, Tói PE, bao PP Sau ®©y lµ mét sè nh÷ng nguyªn vËt liÖu nhËp khÈu tõ c¸c níc ngoµi trong mét vµi n¨m gÇn ®©y
mét sè gi¶i ph¸p nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ trong c«ng t¸c