Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán
Trang 1Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán
- Trình tự thực hiện:
+ Đối với người khai hải quan:
Bước 1: Tạo thông tin khai hải quan điện tử trên máy tính theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quyđịnh tại Mẫu số 1 Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nộidung đã khai
Trường hợp người khai hải quan là đại lý thủ tục hải quan phải khai rõ nội dung uỷ quyền
Bước 2: Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan
Bước 3: Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan:
3.1 Nhận “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” và sửa đổi, bổ sung tờ khai hải quan điện tử theo yêucầu của cơ quan hải quan
3.2 Nhận “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử” và thực hiện các công việc dưới đây, nếu tờkhai hải quan điện tử được chấp nhận:
a Thực hiện các yêu cầu tại “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử”;
b In tờ khai (02 bản) theo Mẫu số 5a đối với hàng xuất khẩu hoặc Mẫu số 5b đối với hàng nhập khẩu Phụlục XIV Quyết định 52/2007/QĐ-BTC dựa trên tờ khai hải quan điện tử đã được cơ quan hải quan chấp nhận(sau đây gọi là tờ khai hải quan điện tử in); Phụ lục tờ khai hải quan điện tử in theo Mẫu 6a đối với hàng xuấtkhẩu hoặc Mẫu số 6b đối với hàng nhập khẩu Phụ lục XIV Quyết định 52/2007/QĐ-BTC nếu hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu có từ 4 mặt hàng trở lên; bản kê số công ten nơ theo Mẫu số 15 Phụ lục XIV nếu có; ký,đóng dấu vào tờ khai hải quan điện tử in, phụ lục tờ khai, bản kê số công ten nơ
c Đối với hàng hóa được Chi cục hải quan điện tử cho phép thông quan ngay trên cơ sở tờ khai hải quanđiện tử thì người khai hải quan mang tờ khai hải quan điện tử in đến cơ quan hải quan để xác nhận “Đã thôngquan điện tử”;
d Đối với hàng hóa Chi cục hải quan điện tử yêu cầu phải xuất trình, nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quantrước khi thông quan thì doanh nghiệp nộp, xuất trình tờ khai hải quan điện tử in cùng các chứng từ thuộc hồ
sơ hải quan theo yêu cầu;
đ Đối với hàng hóa Chi cục hải quan điện tử yêu cầu phải xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kiểmtra thực tế hàng hóa thì doanh nghiệp nộp, xuất trình tờ khai hải quan điện tử in cùng các chứng từ thuộc hồ
sơ hải quan và xuất trình hàng hóa để Chi cục hải quan điện tử kiểm tra theo yêu cầu;
e Đối với hàng hóa được Chi cục hải quan điện tử chấp nhận giải phóng hàng hoặc cho phép mang hàng hoá
về bảo quản thì người khai hải quan mang tờ khai hải quan điện tử in đến cơ quan hải quan để xác nhận "Giảiphóng hàng" hoặc "Hàng mang về bảo quản" Sau khi được chấp nhận giải phóng hàng hoặc cho phép manghàng hoá về bảo quản người khai hải quan phải tiếp tục thực hiện các yêu cầu của cơ quan hải quan để hoànthành thủ tục thông quan hàng hóa;
g Việc xác nhận đã thông quan điện tử, giải phóng hàng, hàng mang về bảo quản, được thực hiện tại Chicục hải quan điện tử nơi đăng ký tờ khai hải quan hoặc bộ phận thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại cửakhẩu
+ Đối với cơ quan hải quan:
Bước 1: Kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai điện tử
Hệ thống tự động kiểm tra, tiếp nhận tờ khai hải quan điện tử Trường hợp hệ thống yêu cầu, công chức hảiquan trực tiếp kiểm tra sơ bộ nội dung khai của người khai hải quan trong hệ thống
1.1 Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa dữ liệu điện tử về tên hàng và mã số hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
do doanh nghiệp khai báo
1.2 Kiểm tra sự đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục VIII quyết định52/2007/QĐ-BTC Cụ thể: Căn cứ vào tên hàng và mã số hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, công chức kiểmtra đầy đủ các tiêu chí cần phải có cho mặt hàng đó như: thông tin giấy phép, thông tin cần thiết cho thủ tụcmiễn hoàn thuế Trường hợp thông tin khai chưa có các tiêu chí cần có của mặt hàng, công chức hướng dẫnngười khai hải quan khai đủ các thông tin này Việc hướng dẫn được thực hiện thông qua hệ thống
Trang 21.3 Nếu thông tin khai báo phù hợp và đầy đủ thì chấp nhận đăng ký tờ khai điện tử, cập nhật kết quả kiểmtra vào hệ thống để hệ thống cấp số đăng ký, phân luồng tờ khai.
a Trường hợp lô hàng được Hệ thống chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử thì hệthống chuyển tự động sang bước 4 của Quy trình này
b Đối với lô hàng hệ thống yêu cầu phải xuất trình chứng từ hoặc xuất trình chứng từ và kiểm tra thực tếhàng hóa thì hệ thống tự động chuyển sang bước 2 để kiểm tra chi tiết hồ sơ
1.4 Trường hợp thông tin khai của người khai hải quan gửi đến chưa phù hợp theo quy định, công chứckiểm tra thông qua hệ thống hướng dẫn người khai hải quan điều chỉnh cho phù hợp hoặc từ chối đăng ký vànêu rõ lý do bằng “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử”
1.5 Trường hợp doanh nghiệp khai tờ khai chưa hoàn chỉnh, nợ chứng từ, và các vướng mắc (nếu có) côngchức vẫn thực hiện các công việc kiểm tra tại khoản 1, 2 Bước này Sau đó báo cáo đề xuất lãnh đạo chi cụcxem xét chấp nhận theo quy định và thực hiện tiếp công việc tại Khoản 3, 4 Bước này
1.6 Đối với trường hợp chậm làm thủ tục theo qui định, công chức vẫn thực hiện các công việc kiểm tra tạikhoản 1, 2 bước này sau đó thông qua hệ thống báo cáo lãnh đạo Chi cục và thực hiện tiếp các công việc tạiKhoản 3, 4 Bước này Đối với trường hợp này Chi cục trưởng phải chuyển luồng kiểm tra hồ sơ giấy hoặckiểm tra hồ sơ giấy và kiểm tra thực tế hàng hoá
Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan điện tử
2.1 Kiểm tra chi tiết hồ sơ điện tử và nội dung kiểm tra thực hiện theo Điều 41; Điều 43 Quy định về thíđiểm thủ tục hải quan điện tử ban hành kèm theo Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007
2.2 Nếu kết quả kiểm tra phù hợp với các quy định của pháp luật thì công chức kiểm tra hồ sơ quyết địnhthông quan trên hệ thống
2.3 Nếu kiểm tra chi tiết hồ sơ phát hiện có sự sai lệch, chưa phù hợp giữa các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hảiquan và thông tin khai, cần phải điều chỉnh thì công chức kiểm tra hồ sơ yêu cầu người khai hải quan sửa đổi
bổ sung Trường hợp có nghi vấn, công chức báo cáo đề xuất thay đổi mức độ hình thức kiểm tra trình lãnhđạo Đội, lãnh đạo Chi cục quyết định theo thẩm quyền
2.4 Trường hợp qua kiểm tra có nghi vấn về trị giá tính thuế nhưng chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá và cần làm
rõ về trị giá tính thuế sau khi cho mang hàng về bảo quản/giải phóng hàng, công chức kiểm tra chi tiết ghinhận kết quả kiểm tra và nội dung nghi vấn vào hệ thống, làm tiếp các thủ tục và cho mang hàng về bảoquản/ giải phóng hàng theo quy định
Trường hợp đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai của người khai hải quan thì công chức ghi nhận kết quả và nội dungnghi vấn (nếu có) vào hệ thống, chuyển toàn bộ hồ sơ sang bước 3 ( nếu lô hàng phải kiểm tra thực tế hànghoá) hoặc bộ phận chuyên trách về trị giá để kiểm tra, bác bỏ và xác định trị giá tính thuế theo qui định Căn cứ kết quả của bộ phận giá, công chức kiểm tra hồ sơ làm tiếp các thủ tục theo quy định
2.5 Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức kiểm tra chi tiết hồ sơ cập nhật kết quả kiểmtra vào hệ thống chuyển hồ sơ cho bước 3 của quy trình Trường hợp Chi cục hải quan điện tử bố trí bộ phậnkiểm tra thực tế hàng hóa tại khu vực cửa khẩu thì niêm phong hồ sơ, giao cho người khai hải quan chuyểnđến bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa
Trường hợp lô hàng phải thực hiện kiểm tra tại địa điểm làm thủ tục ngoài cửa khẩu, người khai hải quan cầnđược thông quan hàng hóa ngay, Công chức kiểm tra hồ sơ in hai phiếu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tếhàng hóa” lưu cùng bộ hồ sơ chuyển cho công chức kiểm tra thực tế hàng hóa
Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa:
3.1 Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện việc kiểm tra theo Điều 42, Điều 43 Quy định về thíđiểm thủ tục hải quan điện tử ban hành kèm theo Quyết định 52/2007/QĐ-BTC và quyết định hình thức mức
độ kiểm tra của Chi cục trưởng ghi tại ô số 9 Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy
Trường hợp kiểm tra thực tế hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục ngoài cửa khẩu không thể cập nhật ngaythông tin vào hệ thống, công chức ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa vào mẫu “Phiếu ghi kết quả kiểm trathực tế hàng hóa” đã được in trước tại bước 2 Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa có trách nhiệm phảinhập kết quả kiểm tra hàng hóa vào hệ thống theo nội dung đã ghi trên phiếu
3.2 Nếu kết quả kiểm tra tra thực tế hàng hoá phù hợp với các quy định của pháp luật thì công chức kiểm trathực tế hàng hóa quyết định thông quan trên hệ thống
Trang 33.3 Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá không đúng so với khai báo của người khai hải quan thì đề xuất biện pháp xử lý và chuyển hồ sơ cho Lãnh đạo đội nghiệp vụ thông quan để xem xét quyết định theo quyđịnh.
3.4 Nếu lô hàng thuộc trường hợp bác bỏ trị giá khai của người khai hải quan nêu tại khoản 4 Bước 2 thì ghinhận kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá chuyển toàn bộ hồ sơ về bước 2
Bước 4: Xác nhận Đã thông quan điện tử; Giải phóng hàng; Hàng mang về bảo quản; Hàng chuyển cửakhẩu
4.1 Công chức được giao nhiệm vụ xác nhận Đã thông quan điện tử/ Giải phóng hàng/ Cho phép đưa hàng
về bảo quản/ Hàng chuyển cửa khẩu thực hiện việc xác nhận đúng nội dung quyết định trên hệ thống vào tờkhai hải quan điện tử in Công chức xác nhận vào 02 bản Tờ khai hải quan điện tử in, lưu 01 bản, trả ngườikhai hải quan 01 bản, đồng thời cập nhật thông tin xác nhận vào hệ thống
4.2 Chi cục hải quan điện tử chủ động bố trí công chức thực hiện các bước nghiệp vụ trong quy trình, đốivới bước nghiệp vụ số 1, 2, 4 có thể do từng công chức thực hiện hoặc do một công chức thực hiện Đối với
lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hoá nếu hàng hoá được thông quan ngay thì một công chức kiểm tra thực
tế hàng hoá thực hiện bước nghiệp vụ số 4
Bước 5: Quản lý hoàn chỉnh hồ sơ
5.1 Chi cục hải quan điện tử chủ động bố trí giao cho công chức theo dõi các lô hàng đã được thông quan/giải phóng/ cho mang về bảo quản/ Hàng chuyển cửa khẩu mà còn nợ các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quanhoặc còn vướng mắc chưa hoàn tất thủ tục hải quan
5.2 Công chức đã giải quyết thủ tục cho lô hàng nêu trên phải tiếp nhận chứng từ, hoàn thiện hồ sơ hải quan
và chuyển bộ phân lưu trữ theo quy định
- Cách thức thực hiện:
Gửi, nhận thông tin hệ thống máy tính của doanh nghiệp đã được nối mạng qua C-VAN
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1 Hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu:
1.1 Tờ khai hải quan điện tử
Trong trường hợp phải xuất trình, nộp bản giấy theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, tờ khai hảiquan điện tử được in theo Mẫu số 5a Phụ lục XIV quyết định 52/2007/QĐ-BTC
1.2 Trong trường hợp cụ thể dưới đây hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu phải có thêm cácchứng từ sau:
a Vận tải đơn: bản điện tử theo Mẫu số 3 (đối với đường biển); Mẫu số 10 (đối với đường hàng không) Phụlục VI quyết định 52/2007/QĐ-BTC hoặc 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính của các bản vận tảiđơn có ghi chữ copy hoặc chứng từ có giá trị tương đương vận tải đơn đối với hàng xuất khẩu ra nước ngoàihoặc hoá đơn tài chính đối với hàng hoá bán cho doanh nghiệp chế xuất trong trường hợp người khai hảiquan đề nghi cơ quan hải quan xác nhận thực xuất;
b Bản kê chi tiết hàng hoá trong trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất:
01 bản chính;
c Giấy phép xuất khẩu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp hàng hóa phải có giấyphép xuất khẩu theo quy định của pháp luật: bản điện tử theo Mẫu số 3 Phụ lục VIII quyết định 52/2007/QĐ-BTC hoặc 01 bản (là bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản sao khi xuất khẩu nhiều lần và phải xuấttrình bản chính để đối chiếu);
d Các chứng từ khác phải có theo quy định của pháp luật liên quan: bản điện tử hoặc 01 bản sao
2 Hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hoá nhập khẩu:
2.1 Tờ khai hải quan điện tử
Trong trường hợp phải xuất trình, nộp bản giấy theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, tờ khai hảiquan điện tử được in theo Mẫu số 5b Phụ lục XIV quyết định 52/2007/QĐ-BTC
Trang 42.2 Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: bản điện tửtheo Mẫu số 17 Phụ lục VIII quyết định 52/2007/QĐ-BTC hoặc 01 bản sao;
2.3 Hóa đơn thương mại: bản điện tử theo Mẫu số 4 Phụ lục VIII quyết định 52/2007/QĐ-BTC hoặc 01 bảnchính;
2.4 Vận tải đơn: bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính của các bản vận tải đơn có ghi chữ copy hoặcchứng từ có giá trị tương đương vận tải đơn: 01 bản hoặc bản điện tử theo Mẫu số 3 (đối với đường biển),Mẫu số 10 (đối với đường hàng không) Phụ lục VI quyết định 52/2007/QĐ-BTC;
2.5 Trong các trường hợp cụ thể dưới đây hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu phải có thêmcác chứng từ sau:
a Bản kê chi tiết hàng hoá trong trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất:
c Chứng thư giám định trong trường hợp hàng hoá được thông quan trên cơ sở kết quả giám định: bản điện
tử theo Mẫu số 11 Phụ lục VIII quyết định 52/2007/QĐ-BTC hoặc 01 bản chính;
d Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu trong trường hợp hàng hoá thuộc diện phải khai Tờ khai trị giá: 01 bảnđiện tử theo Mẫu số 2 Phụ lục VIII;
đ Giấy phép nhập khẩu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp hàng hóa phải cógiấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật: bản điện tử theo Mẫu số 3 Phụ lục VIII quyết định52/2007/QĐ-BTC hoặc 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao khi nhập khẩu nhiều lần và phảixuất trình bản chính để đối chiếu;
e Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong trường hợp người khai hải quan có yêu cầu được hưởngthuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: bản điện tử theo Mẫu số 5 Phụ lục VIII quyết định 52/2007/QĐ-BTC hoặc 01 bản chính;
g Các chứng từ khác phải có theo quy định của pháp luật liên quan: bản điện tử Mẫu số 15 Phụ lục VIIIquyết định 52/2007/QĐ-BTC hoặc 01 bản sao
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ
sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan)
- Thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan
đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16Luật Hải quan):
+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế mộtphần hàng hóa theo xác suất;
+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tếtoàn bộ hàng hóa
Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế tòan bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có
số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làmviệc
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Trang 5+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan điện tử
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Đội nghiệp vụ thông quan thuộc chi cục hải quan điện tử
+ Cơ quan phối hợp (nếu có):
- Các cơ quan cấp phép
- Thương nhân giám định
- Cơ quan về kiểm dịch động thực vật, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm
- Cơ quan kiểm tra chất lượng hàng hóa
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán
- Lệ phí (nếu có): Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):
+ Tờ khai điện tử: Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định vềthí điểm thủ tục Hải quan điện tử
+ Tờ khai trị giá: Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định vềthí điểm thủ tục Hải quan điện tử
+ Giấy phép (kể cả giấy phép trích từ nơi khác đến: Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử
+ Hóa đơn thương mại: Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quyđịnh về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử
+ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O): Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC
+ Tờ khai chưa hoàn chỉnh: Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hànhQuy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử
+ Tờ khai sửa: Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thíđiểm thủ tục Hải quan điện tử
+ Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch động thực vật: Phụ lụcVIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC
+ Giấy thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm trâ chất lượng, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểmdịch động thực vật: Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định
về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử
+ Giấy nộp tiền (Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản, tiền mặt; Lệnh chuyển có, lệnhthanh toán):Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC
+ Chứng thư giám định: Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quyđịnh về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử
+ Thông báo chấp nhận/ từ chối tờ khai điện tử: Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007
về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử
+ Thông báo hướng dẫn làm thủ tục: Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc banhành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử
+ Thông báo đã thực xuất: Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quyđịnh về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử
+ Chứng từ hải quan trước đó: Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hànhQuy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử
+ Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ: Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việcban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử
Trang 6+ Hợp đồng thương mại: Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quyđịnh về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử
+ Thông báo hủy tờ khai xuất khẩu tại chỗ: Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 vềviệc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử
+ Thông báo thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ: Phụ lục VIII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007
về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
+ Đối với hàng hoá thuộc danh mục phải thực hiện kiểm dịch động thực vật (do Bộ nông nghiệp và phát triểnnông thôn công bố), kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm (do Bộ y tế công bố), kiểm tra chất lượng hàng hoátheo tiêu chuẩn, chất lượng (do Bộ khoa học và công nghệ công bố) trước khi thông quan: được thông quansau khi có giấy thông báo kết quả kiểm tra chất lượng, kết quả kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, kết quảkiểm dịch đủ điều kiện nhập khẩu;
+ Đối với hàng hoá khác thuộc danh mục phải kiểm tra nhà nước về chất lượng không yêu cầu phải có kếtquả đủ điều kiện nhập khẩu trước khi thông quan: được thông quan trên cơ sở giấy đăng ký kiểm tra nhànước về chất lượng Cơ quan hải quan không chịu trách nhiệm đối với chất lượng hàng hoá nhập khẩu saukhi đã được thông quan
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001
- Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH11ngày 29/06/2001
- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005
- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006
- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điển tử trong lĩnh vực tài chính
- Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử
- Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quanđiện tử
1
Tờ khai điện tử
1.1 Thông tin chung
1.1.1 Loại chứng từ Loại chứng từ khai báo (tờ khai hải
1.1.2 Số tham chiếu chứng từ Do hệ thống của người khai hải
quan cấp để tham chiếu trong nội bộ X
Trang 71.1.3 Ngày khai chứng từ Ngày người khai hải quan khai tờ
1.1.4 Chức năng của chứng từ Chức năng của chứng từ (thêm mới,
1.1.5 Trạng thái của chứng từ Trạng thái của chứng từ (đã hoàn
chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp
1.1.6 Số đăng ký chứng từ (tờ khai) Số đăng ký tờ khai do hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan cấp saukhi đã chấp nhận
1.1.7 Ngày đăng ký chứng từ (tờ khai) Ngày cơ quan Hải quan chấp nhận
và cấp số đăng ký cho tờ khai
1.1.8 Hải quan tiếp nhận chứng từ Mã đơn vị hải quan tiếp nhận tờ
1.1.10 Loại hình xuất khẩu, nhập khẩu Mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu X X
1.1.11 Mã người giao hàng/ người xuất
khẩu
Mã số người giao hàng/ xuất khẩu(bắt buộc phải khai nếu là tờ khaixuất khẩu)
1.1.12 Người giao hàng/ người xuất khẩu Tên, địa chỉ người giao hàng/ xuất
1.1.14 Người nhận hàng/ người nhập khẩu Tên, địa chỉ người giao hàng/ nhập
khẩu
X
1.1.15 Mã nguời chỉ định giao hàng Mã số người chỉ định giao hàng (sử
dụng cho trường hợp xuất khẩu,nhập khẩu tại chỗ)
1.1.16 Người chỉ định giao hàng Tên, địa chỉ người chỉ định giao
hàng (sử dụng cho trường hợp xuấtkhẩu, nhập khẩu tại chỗ)
1.1.17 Mã người uỷ thác Mã số người ủy thác xuất khẩu,
nhập khẩu 1.1.18 Người uỷ thác Tên, địa chỉ người ủy thác xuất
khẩu, nhập khẩu1.1.19 Mã người khai chứng từ Mã số người khai tờ khai hải quan X
Trang 81.1.20 Người khai chứng từ Tên người khai tờ khai hải quan X
1.1.21 Phạm vi thực hiện hợp đông đại lý Nộp thuế/ thanh khoản/ các nội
dung khác (chỉ khai trong trườnghợp sử dụng đại lý lamg thủ tục hảiquan)
X
1.1.22 Nước xuất khẩu Mã nước xuất khẩu (là Việt Nam
nếu là tờ khai xuất khẩu)
1.1.23 Nước nhập khẩu Mã nước nhập khẩu (là Việt Nam
nếu là tờ khai nhập khẩu)
1.1.25 Tổng trọng lượng Tổng trọng lượng của cả lô hàng
(bao gồm cả đóng gói)
X
hàng do người vận tải đóng gói1.1.27 Tổng số container Tổng số container dùng để vận
chuyển cả lô hàng nếu vận chuyểnbằng container
1.1.30 Tỷ giá tính thuế Tỷ giá tính thuế của nguyên tệ so
với VNĐ
1.1.32 Chứng từ kèm theo tờ khai Thông tin tham chiếu đến các chứng
từ kèm theo tờ khai bao gồm (hợpđồng, hóa đơn thương mại, hóa đơnVAT, vận tải đơn, giấy nộp tiền -theo mẫu 15 Phụ lục VIII)
1.1.33 Số lượng chứng từ kèm theo tờ khai Số lượng các chứng từ kèm theo tờ
khai
X
1.1.34 Tổng các khoản phải cộng Tổng các khoản phải cộng khi tính
toán trị giá của tờ khai phục vụ chomục đích tính thuế và quản lý trị giáhải quan (bằng tổng các khoản phảicộng của từng mặt hàng)
X
1.1.35 Tổng các khoản phải trừ Tổng các khoản phải trừ khi tính
toán trị giá của tờ khai phục vụ cho
X
Trang 9mục đích tính thuế và quản lý trị giáhải quan (bằng tổng các khoản phảitrừ của từng mặt hàng).
1.1.36 Mã cảng, địa điểm xếp hàng Mã cảng, địa điểm xếp hàng (cửa
khẩu xuất nếu là tờ khai xuất khẩu;
cảng nước ngoài nếu là tờ khai nhậpkhẩu; địa điểm giao hàng nếu là tờkhai xuất khẩu tại chỗ) Bắt buộcphải khai nếu là tờ khai xuất khẩu
1.1.37 Cảng, địa điểm xếp hàng Tên cảng, địa điểm xếp hàng (cửa
khẩu xuất nếu là tờ khai xuất khẩu;
cảng nước ngoài nếu là tờ khai nhậpkhẩu; địa điểm giao hàng nếu là tờkhai xuất khẩu tại chỗ)
X
1.1.38 Mã cảng địa điểm dỡ hàng Mã cảng, địa điểm dỡ hàng (cửa
khẩu nhập nếu là tờ khai nhập khẩu;
cảng hoặc cửa khẩu đường bộ,đường sắt ở nước ngoài nếu là tờkhai xuất khẩu; địa điểm nhận hàngnếu là tờ khai nhập khẩu tại chỗ)
Bắt buộc phải khai nếu là tờ khainhập khẩu
1.1.39 Cảng địa điểm dỡ hàng Tên cảng, địa điểm dỡ hàng (cửa
khẩu nhập nếu là tờ khai nhập khẩu;
cảng hoặc cửa khẩu đường bộ,đường sắt ở nước ngoài nếu là tờkhai xuất khẩu; địa điểm nhận hàngnếu là tờ khai nhập khẩu tại chỗ)
X
1.1.40 Phương thức vận tải Phương thức vận tải theo đường bộ,
đường sắt, đường biển, đường hàngkhông, container, đa phương thức
X
1.1.41 Phương tiện vận tải Tên, số hiệu, quốc tịch phương tiện
vận tải
1.1.42 Ghi chú khác Các ghi chú khác (đề nghị cho
chuyển cửa khẩu, thời gian dự kiếngiao hàng nếu là tờ khai xuất khẩu,nhập khẩu tại chỗ…)
1.2 Thông tin hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu (đến 12 số) X X
1.2.3 Mã HS mở rộng theo nhu cầu quản
lý của từng quốc gia
Phần mở rộng của mã số HS đểphục vụ nhu cầu quản lý của từngquốc gia
X
Trang 101.2.4 Mã tham chiếu hàng hóa Mã số do nhà sản xuất; thương nhân
có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuhoặc người khai hải quan tự quyđịnh để tham chiếu đến hàng hóaphục vụ mục đích quản lý nội bộ,thanh khoản…
1.2.5 Tên hàng Mô tả chi tiết tên hàng, quy cách
phẩm chất
X
1.2.8 Đơn vị tính đăng ký Mã đơn vị tính đã đăng ký trước
(đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu theo loại hình gia công hoặcsản xuất xuất khẩu ); hoặc mã đơn vịtnhs do cơ quan hải quan ban hành
áp dụng cho từng loại hàng hóa
1.2.9 Đơn vị tính khai báo Mã đơn vị tính của hàng hóa khai
báo trên tờ khai
hóa trên tờ khai sang đơn vị tínhđăng ký (1 đơn vị hàng hóa trên tờkhai bằng bao nhiêu đơn vị hànghóa theo đơn vị tính đăng ký)
1.2.13 Tổng các khoản phải cộng Tổng các khoản phải cộng để xác
định trị giá của hàng hóa
X
1.2.14 Tổng các khoản phải trừ Tổng các khoản phải cộng để xác
định trị giá của hàng hóa (theo ĐồngViệt Nam)
X
1.2.17 Sắc thuế, phí, lệ phí Sắc thuế; loại phí, lệ phí và các
khoản thu khác áp dụng cho mặt
Trang 11hàng trên tờ khai (xuất khẩu/nhậpkhẩu; VAT; tiêu thụ đặc biệt;…)
căn cứ để xác định số thuế; phí, lệphí và các khoản thu khác theo từngloại ở chỉ tiêu 1.2.12
1.2.19 Tiền thuế; phí, lệ phí và các khoản
thu khác
Số tiền thuế; phí, lệ phí và cáckhoản thu khác theo từng loại ở chỉtiêu 1.2.17
1.2.20 Chứng từ kèm theo hàng hóa Thông tin tham chiếu đến các chứng
từ kèm theo tờ khai bao gồm (tờkhai trị giá, giấy phép, giấy chứngnhận xuất xứ, giấy đăng ký kiểm trachất lượng, giấy đăng ký kiểm tra vệsinh an toàn thực phẩm… - theomẫu 15 Phụ lục VIII)
1.2.21 Số lượng chứng từ kèm theo hàng
hóa
Số lượng chứng từ gắn với một mặthàng cụ thể
1.2.22 Số hiệu container và số niêm chì hải
quan
Loại container (20", 40", 45" hayloại khác), số hiệu container chứahàng và số niêm chì hải quan trêncontainer nếu vận chuyển bằngcontainer
1.2.23 Thủ tục hải quan trước đó Thủ tục hải quan đã áp dụng trước
đó đối với một mặt hàng trên tờkhai Chỉ tiêu thông tin này chỉ khaikhi làm các thủ tục theo chế độ quản
lý hải quan đặc thù như xuấtkhẩu/nhập khẩu tại chỗ; doanhnghiệp chế xuất; tạm nhập - táixuất đòi hỏi phải cho biết thôngtin về thủ tục trước đó trong quyđịnh này
X
1.2.24 Chứng từ hải quan trước đó Các thông tin cho phép tham chiếu
đến chứng từ hải quan trong thủ tụchải quan trước đó (VD: là tờ khaitạm nhập khẩu đối với hàng tạmnhập - tái chế tái xuất; là tờ khainhập khẩu tại chỗ đối với hàng hóaxuất khẩu tại chỗ…) Chỉ tiêu nàychỉ khai khi khai thủ tục hải quantrước đó (các thông tin này thuộcmẫu 15 Phụ lục VIII) Trường hợp
là tờ khai một lần thì phải khai các
tờ khai tạm trước đó
1.2.25 Miễn thuế Mặt hàng có được miễn thuế hay
không (Có/Không)
Trang 12STT Chỉ tiêu thông tin Mô tả Danhmục Bắtbuộc
Người mua có đầy đủ quyền định
đoạt, quyền sử dụng hàng hoá sau
khi nhập khẩu không
2.1.4
Việc bán hàng hay giá cả có phụ
thuộc vào điều kiện nào dẫn đến
việc không xác định được trị giá của
hàng hoá nhập khẩu không
2.1.5
Người mua có phải trả thêm khoản
tiền nào từ số tiền thu được do việc
Nếu có, có phải là khoản tiền khai
báo tại tiêu thức 15 (Tiền thu được
phải trả sau khi định đoạt sử dụng
hàng hoá) không
2.1.7
Người mua và người bán có mối
quan hệ đặc biệt hay không
Mối quan hệ đặc biệt có ảnh hưởng
đến trị giá giao dịch không
Khoản thanh toán gián tiếp
2.1.13 Khoản tiền trả trước, ứng trước, đặt
Trang 13Các khoản trợ giúp người mua cung
cấp miễn phí hoặc giảm giá:
2.1.18
Nguyên phụ liệu, bộ phận cấu
thành, phụ tùng, chi tiết tương tự
Bản vẽ thiết kế/kỹ thuật/triển khai,
thiết kế mỹ thuật/thi công/mẫu, sơ
Phí bảo hiểm, vận tải hàng hoá
trong nội địa
Trang 15Trị giá tính thuế nguyên tệ của hàng
hoá cần xác định trị giá tính thuế
Trang 16
Tên hàng hóa nhập khẩu đã bán lại
trong nước được lựa chọn để khấu
Tỷ lệ % khoản lợi nhuận và chi phí
quản lý chung so với giá bán
Trị giá tính thuế bằng đồng Việt
Nam của hàng hóa cần xác định trị
Trang 17
Tên hàng hóa nhập khẩu đã bán lại
trong nước được lựa chọn để khấu
Trang 18Số tham chiếu chứng từ Do hệ thống của người khai hải quan