1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THIẾT LẬP MỘT TỔ CHỨC BÁN HÀNG

42 578 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Lập Một Tổ Chức Bán Hàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Bài Tiểu Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh hội nhập và với xu thế toàn cầu hóa hiện nay thì ngoại ngữ phổ biến là tiếng Anh có một vai trò vô cùng quan trọng. Việc học một ngoại ngữ không phải tiếng mẹ đẻ, bao giờ cũng đem lại cho bạn nhiều khó khăn, vì thế để học tốt tiếng Anh hay bất kì thứ tiếng nào khác đòi hỏi bạn phải có những động lực khá rõ ràng. Để giúp các bạn hiểu được tầm quan trọng và lợi ích của việc học Tiếng Anh cũng như giúp bạn có thêm nhiều động lực thúc đẩy việc học ngoại ngữ. TaiLieu.VN đã cập nhật nhiều tài liệu, sách, ebook

Trang 1

[Type text] Page 29

Trang 2

[Type text] Page 30

 Mỗi thời điểm và độ lớn công ty phù hợp với 1 mô hình cấu trúc tổ chức BH

 Dạng thị trường (B-C, B-B, B-G) và sản phẩm (Consumer goods, semi

consumer goods, industrial goods, commodity, service, …) : Sẽ ảnh hưởng

đến cấu trúc tổ chức BH

 Có các dạng cấu trúc lực lượng bán hàng chính như sau:

 Cấu trúc theo lãnh thổ (Territorial sales force structure): ví dụ

Trang 3

[Type text] Page 31

 Cấu trúc theo sản phẩm (Product sales force structure): ví dụ

 Cấu trúc theo khách hàng (Customer sales force structure): ví dụ

Trang 4

[Type text] Page 32

 Cấu trúc phức hợp (Complex sales force structure): ví dụ

 Tính toán độ lớn lực lượng bán hàng: (Theo khối lượng công việc)

 Khách hàng được phân chia thành những loại theo độ lớn khác nhau

 Thiết lập tần số viếng thăm mong muốn cho mỗi loại khách hàng

 Nhân số lượng khách hàng mỗi loại với tần số viếng thăm tương ứng tính ra tổng số lần viếng thăm cần thiết

 Ước tính số lượng viếng thăm trung bình mỗi NVBH có thể thực hiện

 Chia tổng số lần viếng thăm cần thiết cho số luợng viếng thăm trung bình của mỗi NVBH sẽ tính ra được số lượng NVBH cần thiết

 Trên cơ sở số lượng NVBH tính ra các vị trí khác trực thuộc tổ chức

BH

Trang 5

[Type text] Page 33

 Nói cách khác dựa trên định mức công việc phục vụ và khối lượng công việc thực tế phải hoàn thành để tính toán số lượng NVBH cần thiết

6.3 Nguyên tắc áp dụng vào tổ chức bán hàng :

 Nên tổ chức hoạt động chớ không phải con người

 Trách nhiệm và quyền hạn phải kết hợp hài hòa

 Các hoạt động phải được cân bằng và phối hợp

 Tầm kiểm soát và giám sát của cấp điều hành phải hợp lý

 Tổ chức nên ổn định nhưng phải linh động

 Phối hợp hoạt động bán hàng với các hoạt động khác

 Vai trò của tổ chức không chính thức

6.4 Quan niệm “Làm việc theo dự án” trong quản lý bán hàng: Là 1 nhóm

được thiết lập chuyên biệt để phụ trách 1 dự án bán hàng đặc biệt chẳng hạn như các dự án đấu thầu

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6

Câu 1 : Như thế nào là một tổ chức bán hàng được thiết kế tốt? Cho ví

dụ minh họa thực tế ở VN

Trang 6

[Type text] Page 34

Trang 7

[Type text] Page 35

7.1 Thiết kế chính sách 7.2 Tuyển dụng và chọn lựa nhân viên bán hàng 7.3 Hội nhập nhân viên bán hàng mới vào tổ chức 7.4 Huấn luyện nhân viên bán hàng

7.5 Tiêu chuẩn thực hiện bán hàng và hệ thống báo cáo 7.6 Động viên và phát triển đội ngũ

7.7 Giám sát bán hàng 7.8 Lựa chọn địa điểm bán hàng

7.1 THIẾT KẾ CHÍNH SÁCH

B Chiến lược/chiến thuật bán hàng: Chiến lược và chiến thuật bán hàng cần

được thiết kế phù hợp cho từng thời điểm, ngành nghề, nguồn lực công ty,

… Chiến lược/chiến thuật bán hàng thường dựa vào những USP (Unique Selling Point – Luận điểm bán hàng độc đáo) chính như sau:

B Chiến lựơc giá: Có các chiến lược giá như sau:

 Giá hướng vào thị trường

 Giá hướng vào công ty

 Giá co dãn

Trang 8

[Type text] Page 36

 Giá theo sự nhận thức của thị trường

 Giá ngày càng tăng

 Giá ngày càng giảm

- Doanh số tăng thêm mong đợi

- Kế hoạch thực hiện chi tiết

Trang 9

[Type text] Page 37

- Kiểm soát/Theo dõi

 Đánh giá 1 kế hoạch khuyến mại:

- Tính khả thi

- Khả năng tăng doanh số

- Thương hiệu

- Lợi nhuận tăng thêm

 Theo dõi hiệu quả khuyến mại: theo dõi về doanh số, thương hiệu trước trong và sau khi khuyến mãi

7.2 TUYỂN DỤNG & CHỌN LỰA NHÂN VIÊN BH :

- 80% doanh thu của 1 DN thường nằm trong tay 20% của các nhân viên BH tiếp thị tài giỏi

- 20% Doanh thu còn lại sẽ do 80% nhân viên bình thường hoàn tất Bạn muốn có NVBH như thế nào?

Trang 10

[Type text] Page 38

a) Xác định dạng người mong muốn : Cơ sở để xác định dạng người cần

tuyển là hệ thống phân tích công việc, bản mô tả công việc, và bản tiêu

chuẩn kết quả công việc BH cho từng vị trí BH cụ thể Theo nguyên tắc

“Tùy việc chọn người”

b) Tìm nguồn: Chọn nguồn ứng viên phù hợp để tuyển dụng (Nội bộ, đối thủ

cạnh tranh, nhà cung cấp, các trường, công ty tuyển dụng, quảng cáo,

“The successful salesperson cares first for the customer, second for the

products” (Kotler on Marketing)

Trang 11

[Type text] Page 39

7.3 HỘI NHẬP NVBH MỚI VÀO TỔ CHỨC :

A-Mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc: Rất cần thiết để tuyển dụng

NVBH và giúp NVBH hiều rõ về công việc của mình Cần có các nội dung chính sau:

 Chỉ tiêu doanh số, số lượng hàng bán, số lượng khách viếng thăm, …

 Quy trình báo cáo

 Công việc cụ thể phải hoàn thành

 Hệ thống thu nhập, quyền lợi dược hưởng của NVBH

 Yêu cầu trình độ, kinh nghiệm, thể chất, thái độ

 Những điều cốt yếu của vị trí bán hàng đó, những điều cấm kỵ phải tuyệt đối tránh, …

B Thiết lập kênh truyền đạt hiệu quả: truyền đạt đóng vai trò rất quan trọng đối

với hiệu quả hoạt động của phòng BH vì vậy cần thiết lập và thường xuyên hoàn thiện kênh truyền đạt Lưu ý có các kênh truyền đạt như sau

 Kênh truyền đạt theo chiều dọc

 Kênh truyền đạt theo chiền ngang

Trang 12

[Type text] Page 40

Đầu tư vào nguồn nhân lực của công ty, giúp đỡ những người bán hàng đạt năng suất cao hơn

A Giới thiệu (Induction)

A Giới thiệu (Induction):

 Sổ tay nhân viên (Employee hand book)

 Chính sách và thủ tục chung công ty

 Chính sách và các thủ tục BH: Chiến lược bán hàng, chính sách giá, thu nhập (Lương, hoa hồng, thưởng, trợ cấp,…), giám sát (Các thủ tục báo cáo), động viên (Thăng tiến,…), …

B Kiến thức sản phẩm:

 Đặc điểm sản phẩm

 Công nghệ

 Định vị sản phẩm và khách hàng mục tiêu

 Thị trường và đối thủ cạnh tranh

 Luận điểm bán hàng độc đáo (Unique selling points)

Trang 13

[Type text] Page 41

 Chiến lược bán hàng

C Phân tích SWOT: So với các đối thủ cạnh tranh chính

 Điểm mạnh (Strength): Cần lưu ý tầm quan trọng khác nhau theo từng thời

điểm của từng điểm mạnh

 Điểm yếu (Weakness): Cần lưu ý tầm quan trọng khác nhau theo từng thời

điểm của từng điểm yếu

 Cơ hội (opportunity):

 Sự đe dọa (Threat):

 Tỷ lệ và tầm quan trọng của điểm mạnh so với điểm yếu nói lên một sản phẩm dễ hay khó bán

 Cần hướng dẫn cho nhân viên biết cách tận dụng tối đa điểm mạnh,

trung hòa hoặc biến điểm yếu thành điểm mạnh, tranh thủ đón đầu các

cơ hội và hạn chế hoặc đề ra kế hoạch dự phòng đối với các đe dọa

Sẽ gặp một kẻ hơi điên tàng tàng

Trang 14

[Type text] Page 42

 CÓ ĐƯỢC & DUY TRÌ THÁI ĐỘ LẠC QUAN :

+ Sức mạnh của tinh thần thái độ thay đổi cuộc đời ta

Thái độ-dao sắc kim cương Cắt xuyên gian khĩ thương trường nghề sales

+ 5 thái độ lạc quan cần phải có :

1 Với chính mình

2 Với nghề nghiệp

3 Với khó khăn trắc trở

4 Với khách hàng

5 Với vấn đề phải giải quyết

+ Người lạc quan nhìn thấy cơ hội trong nguy cơ và ngược lại

 ĐỂ CÓ ĐƯỢC & DUY TRÌ THÁI ĐỘ LẠC QUAN

1 Chọn lựa thông tin tiếp xúc : Tin tức, báo chí, TV, nhạc, phim

2 Tinh thần của thầy tu

3 Gia đình ổn định

4 Giao du những người bạn lạc quan, thành đạt

5 Tránh thân cận với những người tiêu cực

6 Luôn suy nghĩ, nói điều lạc quan

7 Trả nợ trần gian

8 KH nặng lời là chuyển đức sang ta

Trang 15

[Type text] Page 43

 LUẬT HẤP DẪN- SỨC MẠNH TINH THẦN VÔ CÙNG LỚN LAO

Bông hoa rực rỡ sắc hương Bướm ong tìm đến dẫu đường xa xôi !

- VƯỢT QUA SỰ CHÁN CHƯỜNG, STRESS

Biển không sóng gió, cạn rồi Đối đầu gian khó, tay chơi bán hàng

o Hãy nhìn xuống để thấy mình còn đang HP

Trang 16

[Type text] Page 44

o Nâng cao năng lượng của ta :

Trang 17

[Type text] Page 45

Người bán hàng nào không vượt qua nổi những khó khăn thử thách tinh thần ban đầu, sẽ không bao giờ chạm được tay vào vòng nguyệt quế chiến thắng!

(Phạm Ngọc Phương)

KỸ NĂNG PHÂN TÍCH:

 Nhận biết thời điểm thích hợp để tiếp xúc khách hàng

 Có khả năng nhận ra nhu cầu của khách hàng

KỸ NĂNG GIAO TIẾP:

Trang 18

[Type text] Page 46

Giao tiếp là biết thể hiện mình

Để đạt mục đích giữa đời xanh (PNP)

Ngôn ngữ:

 Nói rõ ràng và chọn các thuật ngữ dễ hiểu

 Điều chỉnh cách dùng từ cho từng khách hàng, sử dụng các cụm từ cô đọng, súc tích

 Không nên nói quá nhanh

Hiểu biết:

 Bám theo suy nghĩ của khách hàng và đặt mình vào vị trí của khách hàng

 Tôn trọng khách hàng: làm cho khách hàng cảm thấy họ quan trọng

Khiêm tốn:

 Tránh những dấu hiệu tự mãn hay tự cao

 Phục vụ khách hàng tốt và đưa ra những lời khuyên

 Duy trì sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm

Chủ động lắng nghe

 Lắng nghe khách hàng một cách nghiêm túc

 Tổng kết các nhu cầu của khách hàng qua những câu hỏi

 Xác định các nhu cầu của khách hàng qua buổi nói chuyện và đề nghị khách hàng chọn mua sản phẩm của công ty

E Các bước bán hàng:

Trang 19

[Type text] Page 47

 Mục tiêu của bán hàng cá nhân là tìm kiếm khách hàng mới và bán hàng cho

 Tìm kiếm và chọn lựa khách hàng: Lưu ý

 Nguồn KH: Báo chí, tổng đài, thông tin chuyên ngành, KH giới thiệu,

Trang 20

[Type text] Page 48

 Nguyên tắc cái phễu: ví dụ

 Viếng thăm KH bất chợt (Cold call)

 Cách bán hàng dễ nhất: Bán cho Sếp

 Tiếp cận khách hàng: Lưu ý

 Hàng rào ngăn cách : (Bảo vệ, tiếp tân, thư ký, trợ lý, …) và cách

vượt qua

 Nguyên tắc tốt nhất là kiên trì và không bỏ cuộc

 Phát hiện nhu cầu khách hàng: Phải có khả năng đọc được những suy nghĩ

ẩn giấu của KH Lưu ý ngôn ngữ hình thể (Body language)

 Trình bày: Cần luôn học hỏi và hoàn thiện kỹ năng trình bày và đàm phán

 Xử lý phản đối của KH: Chủ yếu dựa vào SWOT và kinh nghiệm

 Kết thúc bán hàng: Lưu ý các kỹ thuật kết thúc bán hàng quan trọng như:

giả định KH đã mua, dẫn chứng từ những khách hàng khác, các động tác thúc giục, …

 Theo dõi: Lưu ý phải tiếp tục theo dõi thật sát sau khi gặp KH cho đến khi

KH mua và tiếp tục theo dõi để chăm sóc

F Các kỹ năng trình bày và thương lượng

*SỰ CHUẨN BỊ:

Sự chuẩn bị cẩn thận = 50% sự thành công

 Nghiên cứu:

- Công ty: Cơ cấu/Ngành kinh doanh/doanh số,…

- Những người liên quan trong cuộc thương lượng

Trang 21

[Type text] Page 49

- Các đối thủ cạnh tranh: Chiến lược/giá/chào hàng/các khoản hoa

hồng/người tham gia chính

 Tâm lý: Tự tin, thân thiện,…

 Các thiết bị và công cụ: Tài liệu bán hàng (sales-kit), chào hàng, kế hoạch

dự kiến, hình ảnh, thư khen ngợi của các KH khác, quà tặng, danh thiếp,…

 Nguồn nhân lực: Người dẫn đầu, ai phụ trách phần nào, ngoại hình,…

 Hướng tiếp cận: Chiến lược, giá cả, trọn gói,…

 Game plan (Luật chơi): Bố trí chỗ ngồi, phân công đối thoại, …

 Các câu hỏi và trả lời: Đảm bảo mỗi câu hỏi đều đã được dự đoán trước và

trả lời như thế nào

 Diễn tập: Nhớ điều chỉnh sau khi diễn tập để buổi trình bày sẽ hoàn hảo hơn

*TRONG CUỘC THƯƠNG LƯỢNG

 Đến trước từ 5 –15 phút để sắp xếp

 Sắp xếp chỗ ngồi

 Chào hỏi, trao danh thiếp

 Mở đầu sự thảo luận: Cảm ơn khách hàng vì cơ hội này

 Trình bày những điểm chính (thay phiên nhau nếu có thể để tránh nhàm chán và khai thác tối đa lợi thế của từng thành viên)

- Phương pháp trình bày

- Nội dung chính

- Bản kế hoạch

- Đề nghị đặt câu hỏi

Trang 22

[Type text] Page 50

 Hỏi và trả lời

 Vượt qua sự phản đối (giữ đúng giá, cung ứng thêm những dịch vụ cộng thêm, trình bày các ví dụ,…)

 Vấn đề còn tồn tại: Cách giải quyết như thế nào

 Cảm ơn, chào tạm biệt

 Hy vọng được phục vụ KH sớm

 Bước tiếp theo: Ai làm gì

*SAU CUỘC THƯƠNG LƯỢNG:

 Gửi thư cám ơn + biên bản họp (1-2 ngày sau) + những vấn đề còn lại

 Gọi điện thoại cá nhân để đánh giá ý kiến phản hồi

 Thảo luận trong đội ngũ, thực hiện các hành động cần thiết

 Tiếp tục theo dõi cho đến khi kết thúc thành công

G Chăm sóc khách hàng

 Viết thư cảm ơn khách hàng đang sử dụng sản phẩm

 Đề nghị cho ý kiến phản hồi/ Đánh giá

 Tặng quà

 Lưu ý về “Word of mouth” (Tạm dịch : QC miệng, truyền miệng)

 Lưu ý: nguyên tắc “E+1” – trên cả sự mong đợi

 Tìm kiếm công thức mua hàng lặp lại từ KH

Trang 23

[Type text] Page 51

7.5 TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN BÁN HÀNG VÀ HỆ THỐNG

BÁO CÁO (Sales performance standards & Report system)

A Tiêu chuẩn thực hiện bán hàng

 Chỉ tiêu bán hàng (Sales target)

 Chỉ tiêu Viếng thăm khách hàng (Sales call target)

 Quy trình làm việc

 Tuyến báo cáo (Reporting line)

 Phân công lãnh thổ quản lý (Territory assignment)

 Thu nhập (lương, hoa hồng, trợ cấp, di chuyển, du lịch, giải trí, điện thoại,

 Báo cáo chi phí

Thiết kế hệ thống báo cáo tốt sẽ giúp ích rất nhiều cho việc quản lý bán hàng

Trang 24

[Type text] Page 52

7.6 ĐỘNG VIÊN VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ BÁN HÀNG

 Mô hình động viên (Motivation Model) Churchill, Ford, & Walker:

- QTBH phải có thể thuyết phục NVBH rằng họ có thể bán nhiều hơn bằng cách làm việc chăm chỉ hơn hoặc được huấn luyện để làm việc khéo léo hơn

- QTBH phải có thể thuyết phục NVBH rằng phần thưởng dành cho việc bán hàng tốt hơn, xứng đáng với nỗ lực tăng thêm

7.6.1 ĐỘNG LỰC VÀ LƯƠNG BỔNG CHO LỰC LƯỢNG BH

Có rất nhiều biện pháp tạo động lực cho người nhân viên bán hàng trực tiếp nhưng trong khuôn khổ bài này, chỉ đề cập đến lương bổng

và sự thăng tiến của nhân viên

Trang 25

[Type text] Page 53

7.7 GIÁM SÁT NHÂN VIÊN BÁN HÀNG

A Mục đích:

 Sự giám sát được sử dụng để định hướng và thúc đẩy nhân viên bán hàng

 Công ty sẽ thay đổi cùng với việc họ giám sát NVBH chặt chẽ như thế nào

 Tối đa hóa hiệu quả bán hàng

Trang 26

[Type text] Page 54

 Đi với từng nhân viên bán hàng đến thị trường

 Cuộc họp/gặp mặt để hỗ trợ

 Thường xuyên kiểm tra

 Đóng giả vai để nâng cao kỹ năng bán hàng

 Đọc các báo cáo bán hàng

 Kỹ năng chiến thuật, kinh nghiệm

 Phân tích hóa đơn điện thoại

Thời gian làm việc

Trang 27

[Type text] Page 55

7.8 LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM BÁN HÀNG

- Thiên thời, địa lợi, nhân hòa là 3 yếu tố không thể thiếu cho mọi sự thành công

- Thiên thời không bằng địa lợi, địa lợi không bằng nhân hòa

- Một số đúc kết kinh nghiệm trong lựa chọn & bố trí địa điểm BH :

1 Nên lựa chọn địa điểm trung tâm của ngành hàng, vị trí đắc địa

2 Chọn vị trí dễ dàng cho khách hàng nhìn thấy và ghé vào

3 Đường 2 chiều thuận lợi hơn 1 chiều

4 Đường 1 chiều xuôi bên phải lợi thế hơn bên trái (với luật giao thông đi bên phải đường)

5 Mặt tiền thoáng đãng, có chỗ đậu xe, không bị che khuất, lấn áp

6 Không phạm những điều cấm kỵ về tâm lý và phong thủy

7 Bảo đảm địa điểm BH và bảng hiệu nhìn thấy dễ dàng từ xa cả ban ngày & ban đêm

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 7

Câu 1 : Tại sao thiết kế chính sách lại cần thiết với một tổ chức bán hàng?

Câu 2 : Những yếu tố nào là quan trọng để có thể tuyển chọn được NVBH theo

yêu cầu

Câu 3 : Trình bày về nội dung đào tạo NVBH Theo các bạn vấn đề nào trong đào

tạo NVBH là quan trọng nhất?

Trang 28

[Type text] Page 56

Câu 4 : Tại sao phải tiến hành hội nhập NVBH vào tổ chức?

Câu 5 : Trình bầy về động viên & phát triển đội ngũ BH

Trang 29

[Type text] Page 57

Chương 8 : LẬP KẾ HOẠCH BH & NGÂN SÁCH BH

- “Trong kinh doanh nếu bạn không lập kế hoạch, thì có nghĩa là bạn đang chuẩn bị một kế hoạch để thất bại.” Crawford H Greenewalt

- Tiền là máu của doanh nghiệp, không quản trị tốt dòng tiền dễ xảy ra thiếu máu cục bộ làm tê liệt hoạt động doanh nghiệp PNP

- Tiềm năng thị trường và doanh số bán

- Lập dự báo (Sales forecast)

- Phân chia lãnh thổ và lộ trình bán hàng

- Chỉ tiêu/Hạn ngạch bán hàng

- Lập kế hoạch ngân sách BH

Ngày đăng: 02/07/2014, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w