Nguồn hàng và vai trò của nguồn hàng trong hoạt động kinh doanh.• Tác dụng của công tác tạo nguồn và mua hàng đối với hoạt động kinh doanh thương mại... Theo khối lượng hàng hoá mua được
Trang 2• Các hình thức mua và tạo nguồn hàng ở DNTM.
• Tổ chức và quản trị nghiệp vụ tạo nguồn và mua
Trang 3Nguồn hàng và vai trò của nguồn hàng trong hoạt động kinh doanh.
• Tác dụng của công tác tạo nguồn và mua hàng đối với hoạt động kinh doanh thương mại
Trang 4Khái niệm về nguồn hàng của DNTM
• Nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại là toàn bộ khối lượng và cơ cấu hàng hoá thích hợp với nhu cầu của khách hàng đã và có khả năng mua được trong
Trang 5Phân loại nguồn hàng của DNTM
• Theo khối lượng hàng hoá mua được
• Theo nơi sản xuất ra hàng hoá
• Theo điều kiện địa lý
Trang 6Theo khối lượng hàng hoá mua được
• Nguồn hàng chính: là nguồn hàng chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong tổng khối lượng hàng hoá mà doanh nghiệp thương mại mua được để cung ứng cho các khách hàng trong kỳ.
• Nguồn hàng phụ, mới: Đây là nguồn hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong khối lượng hàng mua được.
• Nguồn hàng trôi nổi: Đây là nguồn hàng trên thị
trường mà doanh nghiệp thương mại có thể mua
được do các đơn vị tiêu dùng không dùng đến hoặc
do các đơn vị kinh doanh thương mại khác bán ra
Trang 7Theo nơi sản xuất ra hàng hoá
Nguồn hàng hoá sản xuất trong nước: Nguồn hàng hoá sản xuất trong nước bao gồm tất cả các loại hàng hoá do các doanh nghiệp sản
xuất đặt trên lãnh thổ đất nước sản xuất ra
được doanh nghiệp thương mại mua vào.
– Nguồn hàng do các doanh nghiệp nông nghiệp, lâng nghiệp, ngư nghiệp sản xuất
– nguồn hàng do các doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp sản xuất
Trang 8Theo nơi sản xuất ra hàng hoá
hóa nhập khẩu từ nước ngoài Có các loại sau:
– Công ty cấp I hoặc công ty mẹ
– DNTM nhận đại lý hoặc nhận bán hàng trả chậm cho các hãng nước ngoài hoặc các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu trong nước
– DNTM nhận từ các liên doanh, liên kết với các hãng nước ngoài
Trang 9Theo nơi sản xuất ra hàng hoá
Nguồn hàng tồn kho: là nguồn hàng còn lại của kỳ trước hiện còn tồn kho Có thể có các nguồn sau:
– Nguồn theo kế hoạch dự trữ quốc gia
– Nguồn hàng tồn kho của các DNTM
– Nguồn hàng tồn kho ở các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh
– Các nguồn hàng tồn kho khác
Trang 10Theo điều kiện địa lý
(hải đảo)
Chú ý: DNTM cần chú ý điều kiện sản xuất, thu
hoạch để khai thác nguồn hàng phù hợp với yêu cầu của người sản xuất cũng như trao đổi hàng thanh toán, tổ chức chân hàng, giao nhận
Trang 11Tác dụng của công tác tạo nguồn và mua hàng đối với hoạt động KDTM
hoạt động kinh doanh Nếu không có nguồn
hàng DNTM không thể tiến hành kinh doanh
được.
của khách hàng giúp cho hoạt động kinh doanh của DNTM tiến hành thuận lợi, kịp thời, đẩy
mạnh được tốc độ lưu chuyển hàng hoá, rút
ngắn được thời gian lưu thông hàng hoá(T-H-T')
Trang 12• Tạo nguồn và mua hàng làm tốt giúp cho các
hoạt động kinh doanh của DNTM bảo đảm tính
ổn định, chắc chắn, hạn chế được sự bấp
bênh;…
lớn giúp cho hoạt động tài chính của DNTM
thuận lợi
Tác dụng của công tác tạo nguồn và mua hàng đối với hoạt động KDTM
Trang 13Nội dung của nghiệp vụ tạo nguồn
vốn và mua hàng ở DNTM.
mua và chọn thị trường mua bán hàng hóa.
Trang 14Quy trình tạo nguồn và mua hàng
của DNTM.
– Số lượng, trọng lượng hàng hóa
Trang 15Quy trình tạo nguồn và mua hàng
của DNTM.
– Nguồn hàng của DNTM là do các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các doanh nghiệp nông lâm ngư nghiệp, các trang trại, hộ gia đình, hợp tác xã sản xuất ra
– Nghiên cứu thị trường nguồn hàng DNTM phải nắm được khả năng của các nguồn cung ứng loại hàng về
số lượng, chất lượng, thời gian và địa điểm (khu vực) của đơn vị nguồn hàng
– Lựa chọn bạn hàng là khâu quyết định đối với sự
chắc chắn và ổn định của nguồn hàng
Trang 16Quy trình tạo nguồn và mua hàng
của DNTM.
đồng mua hàng.
– Đàm phán, thương lượng là quá trình gặp gỡ đối tác
và các nhà cung ứng để đạt được sự thỏa thuận về đơn hàng
– DNTM cần tìm hình thức giao dịch, đàm phán phù hợp với khả năng của doanh nghiệp
– Hai bên mua bán cần có sự thương thảo và ký kết được với nhau bằng các hợp đồng mua bán hàng hóa
Trang 17Quy trình tạo nguồn và mua hàng
của DNTM.
– Để tạo sự tin tưởng lẫn nhau, trong mua bán hàng hóa, hai bên có thể cho phép kiểm tra ngay từ khi
hàng hóa được sản xuất ra, ở nơi đóng gói và ở các
cơ sở giao hàng
– Việc kiểm tra chất lượng hàng hóa ở các cơ quan kiểm tra có thể chỉ kiểm tả xác suất theo mẫu
Trang 18Quy trình tạo nguồn và mua hàng
của DNTM.
các chỉ tiêu sau:
– Số lượng và cơ cấu hàng hóa
– Tiến độ nhập hàng về doanh nghiệp
– Chi phí tạo nguồn mua hàng
– Lợi nhuận
lượng, hao hụt, hư hỏng, chất lượng,…
Trang 19Phương pháp xác định khối lượng hàng cần mua & chọn TT mua bán hàng hóa
• Phương pháp xác định khối lượng hàng
cần mua.
• Phương pháp chọn thị trường mua bán
hàng hóa.
Trang 20Phương pháp xác định khối lượng
– Dck : khối lượng hàng cần dự trữ ở kỳ kế hoạch.
– Dđk : khối lượng hàng dự trữ còn lại đầu kì kế
hoạch
Trang 21Phương pháp chọn thị trường mua
bán hàng hóa.
hạ nhất, trong điều kiện chất lượng hàng hóa
không thay đổi.
• CT: TR = (Px – Py).Q
Px: đơn giá mua hàng tại thị trường x
Py: đơn giá mua hàng tại thị trường y
TR: thu nhập
Q: sản lượng
Trang 22Phương pháp chọn thị trường mua
• H > 0: ta tiếp tục tính: H.Q>0
• Tính H.Q>0 và kết luận.
Trang 23Các hình thức mua và tạo nguồn
hàng ở DNTM
thành phẩm:
– Gia công đặt hàng là hình thức bên gia công có
nguyên vật liệu giao cho cho bên nhận gia công thực hiện việc gia công hàng hóa theo yêu cầu cho bên đặt gia công
– Bán nguyên liệu và thu mua thành phẩm: người SX tiến hành mua nguyên liệu và chủ động tiến hành SX sau đó bán thành phẩm lại cho bên bán nguyên liệu
Trang 24• Tự sản xuất, khai thác hàng hóa:
– DNTM tự tổ chức các xưởng sản xuất ra hàng hóa để cung ứng cho khách hàng
– DNTM tự tổ chức khai thác hàng hóa để đáp ứng cho nhu cầu thị trường
Trang 25• Mua không theo hợp đồng mua bán: mua những
nguồn hàng không theo hợp đồng đã kí trước.
• Mua hàng qua đại lý: DNTM có thể mua hàng thông qua đại lý tại những nơi nguồn hàng nhỏ lẻ, không tập trung, không thường xuyên.
• Nhận bán hàng ủy thác và bán ký gửi: DNTM có thể bán hàng cho doanh nghiệp khác thông qua hợp
đồng ủy thác và hợp đồng ký gửi.
Các hình thức mua và tạo nguồn
hàng ở DNTM
Trang 26Tổ chức và quản trị nghiệp vụ tạo nguồn và mua hàng ở DNTM.
• Tổ chức bộ máy nghiệp vụ tạo nguồn và
mua hàng ở DNTM.
• Quản trị nghiệp vụ tạo nguồn và mua hàng của DNTM
Trang 27Tổ chức bộ máy nghiệp vụ tạo
nguồn và mua hàng ở DNTM
• Bộ phận quản trị doanh nghiệp thương mại.
• Tổ chức mạng lưới thu mua, tiếp nhận hàng hoá
Trang 28Bộ phận quản trị DNTM.
• Tổ chức bộ phận phụ trách công tác tạo nguồn và mua hàng của DNTM là một trong những yếu tố quan trọng
nhất.
• việc quyết định những đơn hàng lớn, những hợp đồng
mua các mặt hàng chủ yếu, quan trọng có giá trị lớn
thường do Giám đốc DNTM quyết định
• Phòng kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp thương
mại, trong đó có bộ phận chức năng tạo nguồn và mua hàng vừa là tổ chức chuyên môn hoạch định chiến lược
và kế hoạch mua hàng, vừa là bộ phận nghiệp vụ thực thi
và chỉ đạo tác nghiệp các hoạt động tạo nguồn và mua hàng của DNTM.
Trang 29Tổ chức mạng lưới thu mua, tiếp
nhận hàng hoá
theo nguyên tắc chuyên doanh,
hoặc di động tùy theo yêu cầu của từng loại
hàng hóa.
những nơi nguồn hàng tập trung, ở những
nguồn hàng chính, vào thời gian thu hoạch hàng hoá (hàng nông sản).
Trang 30Quản trị nghiệp vụ tạo nguồn và
mua hàng của DNTM
• Hoạch định chiến lược và kế hoạch tạo nguồn và
mua hàng của DNTM: để có nguồn hàng ổn định, lâu dài, phù hợp với yêu cầu của khách hàng DNTM cần phải xây dựng chiến lược nguồn hàng lâu dài
và các kế hoạch tạo nguồn và mua hàng.
• Tổ chức tốt hệ thống thông tin về nguồn hàng của DNTM: để chuẩn bị trước nguồn hàng đáp ứng cho mọi nhu cầu của khách hàng không bị đứt đoạn.
Trang 31• Tổ chức tốt hoạt động tạo nguồn và mua hàng ở doanh
nghiệp thương mại
– Bộ máy cán bộ công nhân viên làm công tác tạo nguồn và mua hàng phải có tính chuyên nghiệp cao, cả về trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ, bản lĩnh kinh doanh, nhanh nhậy và trung thành.
– xác định mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đối với mỗi
bộ phận, đối với mỗi nhóm mặt hàng
– áp dụng các biện pháp kinh tế trong hoạt động khai thác tạo nguồn hàng.
• Quyết định hợp tác tạo nguồn, mua hàng, cũng như kiểm tra, theo dõi, đánh giá hoạt động tạo nguồn: thuộc trách nhiệm của ban lãnh đạo
Quản trị nghiệp vụ tạo nguồn và
mua hàng của DNTM
Trang 33Bán hàng và tầm quan trọng của
hoạt động bán hàng trong DNTM
– Là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng, là nơi gặp nhau giữa cung và cầu, góp phần đảm bảo cân đối giữa cung
và cầu, sản xuất và tiêu dùng, bình ổn giá cả và đời sống nhân dân
– Tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.– Bán hàng qua hoạt động xuất khẩu sẽ làm tăng thêm kim ngạch
Trang 34• Đối với các cơ quan nhà nước hoạch định chiến lược và chính sách: giúp dự đoán chính xác hơn nhu cầu xã hội.
• Đối với DNTM:
– Bán hàng là hoạt động trực tiếp tạo ra doanh thu.
– Bán được nhiều hàng hóa là điều kiện quan trọng tạo ra thị phần, góp phần nâng cao uy tín DNTM.
– Kết quả của bán hàng là căn cứ để tính năng suất lao
động và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, sử dụng chi phí.
– Bán hàng là khâu phức tạp nên cần sự phối hợp nhịp
nhàng giữa các khâu.
– Bán hàng là khâu hoạt động có quan hệ mật thiết với
khách hàng ảnh hưởng đến uy tín, niềm tin và tái tạo nhu cầu của người tiêu dùng.
Bán hàng và tầm quan trọng của hoạt động bán hàng trong DNTM
Trang 35Đặc điểm bán hàng trong cơ chế
thị trường
quyết định người bán
hàng quan tâm đén lợi ích của mình
gây khó khăn đối với hoạt động kinh doanh
Trang 36• Hoạt động bán hàng diễn ra trong thời kỳ chuyể đổi cơ chế quản lý
• Khách hàng chỉ quan tâm tới hàng hóa có chất lượng cao, giá cả phải chăng và được mua bán một cách thuận tiện Công cụ để cạnh tranh:
Trang 37Xác định các hình thức bán hàng
và các kênh bán hàng ở DNTM.
• Các hình thức bán hàng trong hoạt động kinh doanh thương mại.
• Các kênh bán hàng
Trang 38Các hình thức bán hàng trong hoạt
động kinh doanh thương mại.
có thể bán tại kho của người cung ứng hay kho của DNTM, bán qua cửa hàng, bán tận đơn vị tiêu dùng, bán tại nhà.
bán lẻ
bán đấu giá, xuất khẩu hàng hóa,…
Trang 39• Theo mối quan hệ thanh toán: mua đứt bán
đoạn; mua hàng trả góp,trả chậm.
– Hình thức bán hàng trực tiếp
– Bán hàng từ xa qua điện thoại
– Bán hàng qua người mô giới
– Bán hàng qua nhân viên tiếp thị
– Bán hàng qua mạng Internet
Các hình thức bán hàng trong hoạt
động kinh doanh thương mại.
Trang 40x x
3
x x
x 4
Người bán lẻ
Môi giới trung gian Bán buôn Môi giới
Trang 41Quản trị bán hàng ở DNTM
Trang 42Quản trị bán hàng ở DNTM
Đánh giá
và điều chỉnh
Mục tiêu bán
hàng
Quản trị LLBH
Kế hoạch bán hàng
Tổ chức LLBH
Trang 44Lập kế hoạch bán hàng của DNTM
– Lập kế hoạch tập trung từ trên xuống
– Lập kế hoạch phân tán, từ dưới lên thông qua đăng
ký tự nguyện từ các cá nhân, tổ đội, xí nghiệp lên
hoặc kết hợp cả 2 phương án trên
Trang 45Tổ chức lực lượng bán hàng
– Lực lượng bán hàng cơ hữu: là cán bộ nhân viên bán hàng trực thuộc biên chế của DN
• Lực lượng bán hàng tại văn phòng, công ty: là lực lượng bán buôn, chủ yếu hoạt động tại văn phòng công ty.
• Lực lượng bán hàng bên ngoài công ty: là lực lượng được bố trí theo địa bàn kinh doanh trực tiếp gặp gỡ, tiếp xúc với khách hàng.
– Hệ thống đại lý bán hàng cho DN
– Hệ thống bán hàng hỗn hợp:
Trang 46Tổ chức mạng lưới bán hàng
Giám Đốc BH
GD toàn quốc SPB
GĐ vùng
SP B
QL SP B Tỉnh, Quận
GĐ toàn quốc SP A
GĐ vùng
SP A
QL SP A Tỉnh, Quận
GD toàn quốc SPC
GĐ vùng
SP C
QL SP C Tỉnh, Quận
Trang 47Tổ chức bán hàng theo khu vực địa lý
GD bán hàng của DNTM
GD khu vực miền Bắc
GD khu vực miền Trung
GD xuất khẩu
GD khu vực miền Nam
QL Bán hàng Khánh Hòa
QLBH TP
Huế
QLBH Huyện Phú Lộc
QLBH Huyện Hương Trà
QLBH Huyện Phong Điền
QLBH Huyện Hương Thủy
Trang 48Tổ chức bán hàng theo khách hàng
Giám Đốc bán hàng
QLBH xuất khẩu
QLBH cho DNNN
QLBH cho KH trọng điểm
QLBH cho
KH công nghiệp
KH Châu Á
KH Châu Âu
KH Châu Phí
KH CN Hải Phòng
KH CN
Hà Tây
Trang 50Quản trị hoạt động của lực lượng
Trang 51Đánh giá kết quả và điều chỉnh
hàng
– Mục đích: để nắm được diễn biến và kết quả bán
hàng từ đó đua ra biện pháp điều chỉnh
– Đối tượng đánh giá: toàn bộ hoạt động bán hàng, các
bộ phận và cá nhân trong bán hàng
Trang 52• Nội dung đánh giá:
– Đánh giá kết quả bán hàng
– Chi phí bán hàng
– Kết quả và hiệu quả bán hàng
so sánh, phân tích, phỏng vấn,
Đánh giá kết quả và điều chỉnh
Trang 53Các chỉ tiêu kinh tế đánh giá hiệu
quả của hoạt động bán hàng
Trang 55T được tính cho 1 tháng 30 ngày, một quý 90 ngày và một năm có 360 ngày