1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tài liệu hóa

9 123 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đặc thù của bài toán trắc nghiệm là phải tìm ra đáp số trong thời gian rất ngắn nên cần phải áp dụng linh hoạt các phương pháp giải bài tập hóa học kể trên nhưng điều quan trọng nhất

Trang 1

Do đặc thù của bài toán trắc nghiệm là phải tìm ra đáp số trong thời gian rất ngắn nên cần phải áp dụng linh hoạt các phương pháp giải bài tập hóa học kể trên nhưng điều quan trọng nhất là phải nắm rõ điểm mấu chốt của vấn đề từ

đó có phương pháp giải quyết nhanh chóng nhất

Câu 1

Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lit khí ở đktc hỗn hợp khí NO và NO2 có khối lượng 15,2 gam Giá trị của m là:

A 25,6 gam B 16 gam C 2,56 gam D 8 gam

- Phát hiện vấn đề: Dùng định luật bảo toàn e, thông thường phải tính rõ số mol NO, NO2, nhưng ở bài này nhận thấy khối lượng mol trung bình của 2 khí

là 15,2/0,4

= 38 lại là trung bình cộng của phân tử khối hai khí ( 30 và 44) Vậy có thể thay 2 khí bằng 1 khí duy nhất có số mol là 0,4 và SOH của N là +3

- Giải quyết vấn đề: vì SOH của Cu tăng = SOH của N5+ giảm nên: nCu = n khí = 0,4

Vậy m = 0,4.64 = 25,6 -> Chọn A

Câu 2

Hòa tan hoàn toàn oxit FexOy bằng dd H2SO4 đ,n vừa đủ thu được 2,24 l khí SO2 Cô cạn dd sau pu thu được 120 gam muối khan Công thức của FexOy là:

A FeO B Fe3O4 C Fe2O3 D tất cả đều sai

- Phát hiện vấn đề: FexOy pu với H2SO4 tạo SO2 nên nó phải là FeO hoặc Fe3O4 Quan

sát hai oxit này ta thấy 1 mol mỗi oxit đều nhường 1 mol e

- Giải quyết vấn đề: Số mol e trao đổi = 0,1.2 = 0,2 mol, nFe2(SO4)3 =

120/400 = 0,3 mol -> nFexOy = 0,3.2/x = 0,6/x.1 mol oxit nhường 1 mol e nên 0,6/x = 0,2

> x = 3 > Fe3O4: chọn B

Câu 3

Khi hòa tan hoàn toàn cùng một lượng kim loại R vào dd HNO3 loãng và dd H2SO4 loãng thì thể tích NO và H2 thu dược bằng nhau ở cùng điều kiện, khối lượng muối nitrat thu được bằng 159,21% muối sunfat R là kim loại nào sau đây:

A Mg B Cu C Al D Fe

- Phát hiện vấn đề: Để tạo 1 mol NO thì R đã nhường 3 mol e, để tạo 1 mol H2 thì R đã nhường 2 mol e mà nNO = nH2 nên R phải thể hiện hai mức oxi hóa +2, +3

- Giải quyết vấn đề: Dễ dàng chọn D Fe luôn vì chỉ có Fe mới có hai SOH như trên

còn con số 159,21% dùng để đánh lạc hướng chúng ta, nếu tính theo nó thì

sẽ mất rất nhiều thời gian

Câu 4

Cho 1,35 gam hỗn hợp X gồm Cu,Mg,Al tác dụng hết với HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2 Khối lượng muối tạo thành trong

Trang 2

dd là:

A 5,69 gam B 4,45 gam C 5,07 gam D 2,485 gam

- Phát hiện vấn đề: Khối lượng muối = Khối lượng kim loại + Gốc axit Số mol gốc axit = ne cho = ne nhận ( xem bài tập tự luận)

- Giải quyết vấn đề: Số mol e trao đổi = 0,01.3 + 0,04.1 = 0,07 mol >

m = 1,35 + 0,07.62 = 5,69 gam > chọn A

Câu 5

Hòa tan 7,2 gam hh 2 muối sunfat của hai kim loại hóa trị 1&2 vào H2O được

dd X Thêm vào dd X một lượng vừa đủ dd BaCl2 thì thu được 11,65 gam BaSO4 và dd Y Tổng khối lượng hai muối clorua trong dd Y là:

A 5,95 gam B 6,50 gam C 7,00 gam D 8,20 gam

- Phát hiện vấn đề: Cation trong dd Y chính là cation trong dd X, anion trong Y

là Cl- lấy từ BaCl2 Ta tính được số mol các ion này thông qua nBaSO4 = 0,05 mol

- Giải quyết vấn đề: nCl = 2nBaSO4 = 0,1 mol, khối lượng cation = 7,2 - 0,05.96

= 2,4 gam -> m = 2,4 + 0,1.35,5 = 5,95 gam -> Là A

Câu 6

Hòa tan hoàn toàn 104,25 gam hh X gồm NaCl, NaI vào H2O được dd A Sục Cl2 dư vào A Kết thúc thí nghiệm cô cạn dd thu được 58,5 gam muối khan Khối lượng NaCl có trong X là:

A 29,25 gam B 58,5 gam C 17,55 gam D 23,4 gam

- Phát hiện vấn đề: Khi thay 1 mol NaI bằng 1 mol NaCl thì khối lượng muối giảm

127 - 35,5 = 91,5 gam

- Giải quyết vấn đề: Thực tế đã giảm đi 104,25 - 58,5 = 45,75 gam, dùng pp tăng, giảm khối lượng thì: nNaI = 45,75/91,5 = 0,5 mol

-> mNaCl = 104,25 - 0,5.150 = 29,25 gam -> Chọn A

Câu 7

Cho 11 gam hỗn hợp Al,Fe vào dd HNO3 loãng, dư thấy thoát ra 6,72 lit NO ở đktc Khối lượng của Al,Fe trong hỗn hợp tương ứng là:

A 5,4 và 5,6 B 5,6 và 5,4 C 8,1 và 2,9 D 8,2 và 2,8

- Phát hiện vấn đề:1 mol Fe hay Al đều cho 3 mol e, để tạo 1 mol NO thì N5+ cũng phải nhận 3 mol e Như vậy nAl + nFe = nNO = 0,3 mol, nếu đến đây đặt ẩn rồi giải hệ thì cũng được, nhưng có cách khác như sau: Nhận thấy khối lượng mol trung bình của 2 kim loại là 11/0,3 = 110/3, có nghĩa 3 mol hh nặng 110 gam, phát hiện ra rằng 110 = 2.27 + 56 ( kiểu thi TN nó hay cho con số đặc biệt như thế đấy! )

- Giải quyết vấn đề: Tỉ lệ nAl:nFe = 2:1 > Vậy có 0,2 mol Al và 0,1 mol Fe trong hh -> Chọn A

Câu 8

Hấp thụ 2 gam HBr vào dd chứa 2 gam NaOH, cho thêm mẩu giấy quì.Giấy quì chuyển sang mầu gì?

Trang 3

A Đỏ B Xanh C Mất mầu D Không đổi mầu

-Vì HBr và NaOH phản ứng với nhau theo tỉ lệ 1:1, ta chỉ cần đi so sánh hai phân số cùng tử 2/81 và 2/40 Dễ nhận thấy 2/40 lớn hơn, tức dư kiềm, chọn B

Câu 9

Trộn 0,81 gam bột Al với bột Fe2O3,CuO rồi đốt nóng để tiến hành pu nhiệt nhôm, thu được hỗn hợp A Hòa tan hoàn toàn A vào HNO3 nóng, thoát ra V lit NO ở đktc Tính V

A 0,224 B 0,672 C 2,24 D 6,72

- Phát hiện vấn đề: SOH của Fe,Cu trong oxit là cực đại nên chúng chỉ đóng vai trò "trạm trung chuyển e" từ Al sang N5+, tức là có thể coi 0,81 gam Al pu trực tiếp với HNO3, lại thấy độ tăng SOH của Al = độ giảm SOH của N5+

- Giải quyết vấn đề: nNO = nAl = 0,81/27 = 0,03 -> V = 0,03.22,4 = 0,672 lit

Chọn B

Câu 10

Hòa tan 9 gam hh X gồm bột Mg,Al bằng H2SO4 loãng, dư thu được khí A và

dd B Thêm từ từ NaOH vào B tới khi đạt kết tủa lớn nhất thì dừng.Lọc kết tủa, nung hoàn toàn thu được 16,2 gam chất rắn Thể tích khí a là:

A 6,72 B 7,84 C 8,96 D 10,08

- Phát hiện vấn đề:16,2 gam chính là khối lượng hai oxit, biết khối lượng kim loại ta tính được khối lượng O2 -> tính số mol e mà O2 đã nhận, đó cũng chính là số mol e do X nhường

- Giải quyết vấn đề: mO = 16,2 - 9 = 7,2 -> ne = (7,2/16).2 = 0,9 mol e -> nH2 = 0,9/2 = 0,45 mol > V = 0,45.22,4 = 10,08 lit > Chọn D

Cũng giống như môn Vật lí, đặc điểm chung của đề thi trắc nghiệm môn Hóa học là phạm vi ra đề rất rộng Đối với những nội dung cụ thể để làm bài trắc nghiệm các bạn cần phải nắm vững và vận dụng lý thuyết về cấu tạo nguyên

tử, liên kết hóa học, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, sự điện ly, phản ứng ô xi hóa khử, tốc độ phản ứng…

Với cấu trúc đề thi trắc nghiệm cũng như tính phổ quát, yêu cầu các bạn học sinh cần nắm vững những kiến thức, kỹ năng cơ bản nhằm đạt được kết quả

Trang 4

cao trong bài thi

Cụ thể về lý thuyết các bạn cần biết và hiểu được những lý thuyết chung về Hóa học; tính chất hóa học cơ bản của các chất hữu cơ, vô cơ trình bày trong chương trình; cách thức và ứng dụng để điều chế ra một số các chất cụ thể

Ví dụ: Các kim loại kiềm như kiềm thổ và kiềm nhôm đều có tính chất hóa học chung cơ bản là : a Tính khử yếu; b Tính oxi hóa yếu; c Tính oxi hóa mạnh;

d Tính khử mạnh

Một phần quan trọng nữa đó chính là thực hành hóa học Trong phần này các bạn cần biết hiện tượng và quan sát được một số phản ứng hóa học đặc trưng

đã có trong bài học và sách bài tập hóa học lớp 12 Ngoài ra các bạn cũng cần phân biệt được các chất bằng phương pháp hóa học

Ví dụ: Dung dịch chất có pH nhở hơn 7 là:

a NaCL; b Na2CO3 ; c CH3COONa; d ALCL3

Nắm bắt được hai phần kiến thức trên các bạn sẽ dễ dàng vận dụng vào các bài tập, đặc biệt là những dạng bài tập có nội dung tính toán không quá phức tạp, có thể giải nhanh, gọn để chọn ra phương án đúng

Đó cũng chính là nội dung cốt lõi của các dạng bài tập sẽ được ra trong đề thi trắc nghiệm Hóa học

Ví dụ: Giả sử cho 7,8 gam Kali kin loại vào 192,4 gam nước sẽ thu được m gam dung dịch và một lượng khí thoát ra Giá trị của m là (Cho H=1, O=16, K=39)

a 203,6 gam; b 200,2 gam; c 198 gam; d 200 gam

Một mẹo nhỏ giúp cho các bạn học sinh tìm được nhanh và chính xác phương

án đúng trong câu trắc nghiệm môn Hóa học đó chính là các bạn cần nhớ các khái niệm, tính chất và biết cách vận dụng từng trường hợp cụ thể vào bài tập

để chọn phương án đúng

Khi nhận đề thi điều đầu tiên các bạn cần đọc thật kỹ, từng câu từng chữ nhằm tránh bị “gài bẫy”, đồng thời nắm chắc nội dung mà đề thi yêu cầu cần trả lời Đặc biệt cần chú ý tới các từ có ý phủ định như “không”, “không

đúng”, “sai”…

Ví dụ: Dung dịch chất nào sau đây không làm giấy quỳ tím hóa đỏ?

Trang 5

a C2H5OH; b CH3COOH; c HCL; d HCOOH

Nhận xét: Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ có môi trường axit Dung dịch không làm quỳ tím hóa đỏ phải là dung dịch có môi trường kiềm hoặc trung tính Đọc nhanh các phương án thấy ngay b, c, d đều là axit, chỉ có ancoletylic không làm quỳ tím hóa đỏ Vậy phương án cần chọn là a

Trong quá trình lựa chọn phương án đúng nếu các bạn đã xác định được

phương án đúng rồi thì cũng đừng vội vàng lựa chọn mà hãy đọc hết tất cả các phương án đã được cho Điều này sẽ tránh việc gặp sai sót và khẳng định thêm chắc chắn phương án bạn chọn là đúng

Thi trắc nghiệm thời gian là điều bạn cần phải lưu ý

Hãy tiết kiệm thời gian bằng cách tính nhanh trên giấy nháp để chọn phương

án đúng nhất Việc làm này ban đầu tưởng như mất thời gian nhưng kỳ thực

nó sẽ giúp các bạn tránh sai sót, đồng thời sẽ không bị mất thời gian làm lại khi ý kiến của các bạn lửng lơ giữa nhiều phương án cho là cùng đúng

Tuy nhiên không phải bất cứ bài tập nào bạn cũng mang giấy nháp ra để tính toán khi bạn đã biết rõ câu trả lời nào là đúng Không nên quá cứng nhắc nhưng cũng cần phải biết tính toán để biến ứng linh hoạt

Cũng giống như bất kỳ môn thi nào cũng vậy yếu tố tâm lý luôn quan trọng khi bạn bình tĩnh làm chủ được bản thân và biết điều chế cảm xúc “Hãy bình tĩnh đọc lướt nhanh qua toàn bộ đề thi, sau đó hít thật sâu và thở ra thật nhẹ nhàng như vậy ba lần”, đó là kinh nghiệm của rất nhiều thủ khoa thi ĐH để lấy lại được bình tĩnh và đầu óc sảng khoái, minh mẫn trước khi làm bài

Không chỉ có vậy, các bạn cũng cần phải chú ý đến sức khỏe Gần đến ngày thi các bạn không nên học quá nhiều Có rất nhiều bạn càng đến ngày thi càng cắm cúi học, học đêm học ngày không có thời gian ngủ, nghỉ ngơi khiến

cơ thể mệt mỏi dẫn đến kết quả thi không được như ý muốn

Trang 6

Kiến thức cực kì có ích khi đi thi

1 Nhận biết NH3

- Dung dịch phenolphtalein:

Dung dịch phenolphtalein từ

màu tím hồng chuyển sang

không màu

- Quỳ tím: Làm xanh giấy quỳ

tím

- Giấy tẩm dung dịch HCl: Có

khói trắng xuất hiện

NH3 + HCl → NH4Cl (tinh thể

muối)

- Dung dịch muối Fe2+: Tạo

dung dịch có màu trắng xanh do

NH3 bị dung dịch muối Fe2+

hấp thụ

2NH3 + Fe2+ + 2H2O →

Fe(OH)2 (trắng xanh) + 2NH4+

2 Nhận biết SO3

- Dung dịch BaCl2: Tạo kết tủa

trắng, bền, không phân hủy

3 Nhận biết H2S

- Giấy tẩm Pb(NO3)2: Làm đen

giấy tẩm

H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ +

HNO3

4 Nhận biết O3, Cl2

- Dung dịch KI: Làm xanh giấy

tẩm hồ tinh bột

O3 + 2KI + H2O → 2KOH + O2↑

+ I2

Cl2 + 2KI → 2KCl + I2

I2 sau khi sinh ra thì làm xanh

giấy tẩm hồ tinh bột

5 Nhận biết SO2

- Dung dịch Br2: Làm nhạt màu

đỏ nâu của dung dịch Br2

SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 +

2HBr

- Dung dịch KMnO4: Làm nhạt màu dung dịch thuốc tím

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

- Dung dịch H2S: Tạo bột màu vàng

SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O

- Dung dịch I2: Nhạt màu vàng của dung dịch I2

SO2 + I2 + 2H2O → H2SO4 + 2HI

- Dung dịch Ca(OH)2 dư: Làm cho nước vôi trong bị vẩn đục SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O

6 Nhận biết CO2

- Dung dịch Ca(OH)2 dư: Làm cho nước vôi trong bị vẩn đục CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

7 Nhận biết CO

- Dung dịch PdCl2: Làm vẩn đục dung dịch PdCl2

CO + PdCl2 + H2O → Pd↓ + HCl

8 Nhận biết NO2

- H2O, O2, Cu: NO2 tan tốt trong nước với sự hiện diện của không khí, dung dịch sinh ra hòa tan Cu nhanh chóng 4NO2 + 2H2O + O2 → 4HNO3 8HNO3 + 3Cu → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

9 Nhận biết NO

- Khí O2: Hóa nâu khi gặp O2 2NO + O2 → 2NO2↑ (màu nâu)

- Dung dịch muối Fe2+: Bị hấp thụ bởi dung dịch muối Fe2+ tạo phức hợp màu đỏ sẫm Fe2+ + NO → [Fe(NO)]2+

Trang 7

10 Nhận biết H2, CH4

- Bột CuO nung nóng và dư: -

Cháy trong CuO nóng là cho

CuO màu đen chuyển sang màu

đỏ của Cu

H2 + CuO → Cu↓ (màu đỏ) +

H2O

CH4 + CuO → Cu↓ (màu đỏ) +

CO2↑ + H2O

Riêng CH4 có tạo ra khí CO2

làm đục nước vôi trong có dư

11 Nhận biết N2, O2

- Dùng tàn đóm que diêm:

N2 làm tắt nhanh tàn đóm que

diêm

O2 làm bùng cháy tàn đóm que

diêm

chất rắn nhé

Fe(OH)2 màu trắng xanh

Fe(OH)3 màu đỏ nâu

Ag3PO4 (vàng)

Ag2S màu đen

AgCl, BaSO4, PbCl2, NaHCO3,

CaCO3, màu trắng

I2 rắn màu tím thì fải

dd Br2 có màu da cam hoặc đỏ

nâu tùy nồng độ

AgBr vàng nhạt

AgI vàng

Ag2S đen

K2MnO4 : lục thẫm

KMnO4 :tím

Mn2+: vàng nhạt

Zn2+ :trắng

Al3+: trắng

màu của muối sunfua

_Đen: CuS ,FeS ,Fe2S3

,Ag2S ,PbS ,HgS _Hồng: MnS _Nâu: SnS _Trắng: ZnS _Vàng: CdS

-1 số muối khi đốt thì cháy với các ngọn lửa màu khác nhau

muối Ca2+ thì cháy với ngọn lửa màu cam, Na thì ngọn lửa màu vàng, K ngọn lửa màu tím Còn một số muối có màu nữa : _ Cu2+ có màu xanh lam

_ Cu1+ có màu đỏ gạch _ Fe3+ màu đỏ nâu _ Fe2+ màu trắng xanh _ Ni2+ lục nhạt

_ Cr3+ màu lục _ Co2+ màu hồng _ MnO4- màu tím _ CrO4 2- màu vàng Tổng hợp hơn một chút

Chất hoặc ion Thuốc thử Phương trình phản ứng Hiện tượng

Fe2+ OH-Kết tủa màu lục nhạt

Fe3+ OH-Kết tủa màu nâu đỏ

Mg2+ OH-Kết tủa màu trắng

Na,Na+ Ngọn lửa đèn cồn Ngọn lửa màu vàng

K, K+ Ngọn lửa đèn cồn Ngọn lửa màu tím

Trang 8

Cd2+

S2-Kết tủa màu vàng

Ca2+

CO32-Kết tủa màu trắng

Al dd

OH-Sủi bọt khí

Al3+

OH-Kết tủa màu trắng sau đó tan

trong dd OH- dư

Zn2+

OH-Kết tủa màu trắng sau đó tan

trong dd OH- dư

Pb2+

S2-Kết tủa màu đen

Cu2+

OH-Kết tủa màu xanh

Hg2+

I-Kết tủa màu đỏ

Ag+

Cl-Kết tủa màu trắng

NH4+

OH-Khí mùi khai

Ba2+

SO42-Kết tủa màu trắng

Sr2+

SO42-Kết tủa màu trắng

SO42- Ba2+

Kết tủa màu trắng

SO3 dd Ba2+

Kết tủa màu trắng

SO2(Ko màu) tác dụng với dd Brom

dd brom mất màu

H2S Pb2+

Kết tủa màu đen

SO32- dd brom hoặc Ba2+,Ca2+ SO32- +Br2+ H2O > 2H+ +SO42-+2Br-Mất màu dd brom

Kết tủa màu trắng

CO32- Ca2+

Kết tủa màu trắng

CO2 dd Ca(OH)2 Kết tủa màu trắng

PO43- Ag+

Kết tủa màu vàng

I- Ag+

Kết tủa vàng đậm

Br- Ag+

Kết tủa màu vàng nhạt

Cl- Ag+

Kết tủa màu trắng

NH3 Quỳ tím ẩm Làm xanh quỳ tím

-Rượu Na ROH Sủi bọt khí Rượu đa

Trang 9

Cu(OH)2 Tạo dung dịch màu

xanh

Andehit

2OH kề nhau hoặc

Cu(OH)_2/OH^-Kết tủa màu bạc sáng

Kết tủa màu đỏ gạch

HCOOH Ag2O/NH3

Kết tủa màu bạc sáng

Axit cacboxylic Quì tím Quì hóa

xanh

HCOOR Ag2O/NH3

Kết tủa bạc sáng

Phenol dd Brom

Kết tủa trắng

Anilin dd Brom

Kết tủa trắng

Amin mạch hở dd quì tím

Quì tím hóa xanh

Glucozo

Kết tủa bạc sáng

Fructozo Rezoxin Kết tủa đỏ

hồng

Saccarozo Dung dịch xanh lam

Mantozo Kết tủa bạc sáng

Tinh bột nhỏ vài dọt iot >

dung dịch chuyển màu Màu

xanh lam

Anken dd brom

Anken & Dd KMnO4 Mất màu dd dịch Brom, KMnO4

Ankin-1 Ag2O/NH3 Kết tủa màu vàng

Stiren dd Brom Mất màu dd Brom Toluen dd thuốc tím (KMnO4) Mất màu ddKMnO4

Ngày đăng: 02/07/2014, 10:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w