Nho giáo du nhập vào Việt Nam từ thời Bắc thuộc.. Đến thời Lý, Trần Nho giáo trở thành hệ t ởng chính thống của giai cấp thống trị, chi phối nội dung giáo dục, thi cử song không ph
Trang 21 T t ëng, t«n gi¸o.
1.1 Nho gi¸o 1.2 PhËt gi¸o 1.3 §¹o gi¸o
2 Gi¸o dôc, v¨n häc, nghÖ thuËt,
khoa häc kÜ thuËt
Trang 3Nho Giáo
Nguồn gốc: Từ Trung Quốc
Ng ời sáng lập: Khổng Tử (551TCN - 479 TCN).
T t ởng:
Ngũ th ờng: Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín.
Tam c ơng : Vua - Tôi, Cha - Con, Chồng - Vợ.
Nho giáo du nhập vào Việt Nam từ thời Bắc thuộc Nh ng
ch a có chỗ đứng trong xã hội Việt Nam.
Đến thời Lý, Trần Nho giáo trở thành hệ t ởng chính
thống của giai cấp thống trị, chi phối nội dung giáo dục, thi cử song không phổ biến trong nhân dân.
1070, Lí Thánh Tông cho lập Văn Miếu.
Các Nho sĩ nổ tiếng: Lê Văn H u, Mạc Đĩnh Chi, Chu
Văn An, Tr ơng Hán Siêu.
Trang 5Phật giáo
Nguồn gốc: Từ ấn Độ - Khoảng thế kỉ VI TCN.
Ng ời sáng lập: Thái tử Sidharta - Thích Ca Mầu Ni (624 TCN - 544 TCN).
T t ởng: Là học thuyết về nỗi khổ và sự giải thoát - Tứ
diệu đế.
Phật giáo vào Việt Nam từ đầu công nguyên và đ ợc phổ biến rộng khắp.
Thời Lý - Trần, Phật giáo đ ợc phổ biến rộng rãi, chùa
chiên đ ợc xây dựng ở khắp nơi (chùa Một Cột, chùa
Dâu, Phật Tích, Báo Thiên, Phổ Minh ), s sãi đông (Vạn Hạnh, Mãn Giác, Viễn Thông, T Đạo Hạnh ).
Thời Lê sơ, Phật giáo bị hạn chế, thu hẹp, đi vào trong nhân dân.
Vai trò: Giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong đời
sống tinh thần của nhân dân và trong triều đình phong kiến.
Trang 8Đạo giáo
Nguồn gốc: Trung Quốc - Thế kỉ II SCN
Ng ời sáng lập: Lão Tử khởi x ớng, Trang Tử hoàn thiện.
Đạo giáo tuy không phổ cập nh ng hoà lẫn với tín
ng ỡng dân gian đ ợc tự do phát triển.
Các đạo sĩ nổi tiếng: Thông Huyền, Hứa Tông
Đại Huyền Vân.
Một số đạo quán đ ợc xây dựng: Thái Thanh
cung, Cảnh Linh cung
Trang 9
Kết luận
Trong các thế kỉ X –XV, các tôn giáo Nho, Phật,
Đạo đ ợc phát triển rất mạnh mẽ.
Nhìn chung, các Nhà n ớc Lý – Trần đã chủ tr ơng một chính sách khoa dung hoà hợp và chung sống hoà bình giữa các tôn giáo Đó chính là hiện t ợng Tam giáo đồng nguyên, Tam giáo thịnh tồn thời kì này.
Phan Huy Chú: “Thời Lý – Trần, dù là chính đạo hay dị đoan đều đ ợc tôn chuộng, không phân biệt.”
Trang 10Giáo dục
lập Là nơi dành riêng để dạy học cho Hoàng thái tử
tiên đ ợc tổ chức ở kinh thành
Tử Giám
giáo dục Đại Việt từng b ớc đ
ợc hoàn thiện và phát triển
thi Hội, chọn Tiến sĩ
Trang 11Văn học
Phát triển mạnh từ thời Trần, nhất là văn học
chữ Hán.
Tác phẩm tiêu biểu: Nam quốc sơn hà, Hịch t ớng
sĩ, Bình Ngô đại cáo.
T thế kỷ XV văn học chữ Hán và chữ Nôm đều
phát triển.
Đặc điểm:
Thể hiện tinh thần dân tộc, lòng yêu n ớc, tự hào dân tộc.
Ca ngợi những chiến công oai hùng, cảnh đẹp của quê
h ơng đất n ớc.
Trang 12Nghệ thuật
Kiến trúc:
Theo h ớng Phật giáo gồm chùa, tháp, đền.
Theo h ớng Nho giáo: Cung điện, thành quách, thành Thăng Long.
Điêu khắc: Gồm những công trình trạm khắc,
trang trí ảnh h ởng của Phật giáo và Nho giáo
song vẫn mang những nét độc đáo riêng.
Nghệ thuật sân khấu ca múa, nhạc mang đậm tính dân gian truyền thống.
Trang 13Khoa học - kĩ thuật
Các bộ sử nổi tiếng: Đại Việt sử kí, Lam sơn thục lục, Đại Việt sử kí toàn th
Địa lí: D địa chí, Hồng Đức bản đồ.
Quân sự: Binh th yếu l ợc.
Toán học: Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp.
Chế tạo đ ợc súng thần cơ, đóng các thuyền chiến
có lầu
Trang 14Củng cố
Vị trí của Phật giáo ở các thế kỉ X – XV.
Đặc điểm thơ văn thế kỉ XI – XV.
Nét độc đáo, tinh thần dân tộc và dân gian trong lĩnh vực nghệ thuật thế kỉ X – XV.