Mục tiêu bài học : - Nắm được một số tri thức cơ bản về cỏc quan niệm thế giới, con người, xó hội; về quan niệm văn học; về thể loại trong văn học trung đại.. * Dạy bài mới: Hoạt động c
Trang 1Tuần 10: CĐTC 2 (2 tiết)
MỘT SỐ TRI THỨC CẦN THIẾT ĐỂ ĐỌC - HIỂU
VĂN BẢN VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
A Mục tiêu bài học :
- Nắm được một số tri thức cơ bản về cỏc quan niệm thế giới, con người, xó hội; về quan niệm văn học; về thể loại trong văn học trung đại
- Cú khả năng vận dụng cỏc tri thức đú để đọc - hiểu văn bản văn học trung đại
B Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Chuẩn bị của GV:
- Tìm hiểu về văn học trung đại: nội dung, thi phỏp
- Bài soạn
2 Chuẩn bị của học sinh:
- ễn kĩ bài “Khỏi quỏt văn học trung đại”
- Soạn bài mới theo hệ thống câu hỏi
C Tiến trình giờ học:
* Kiểm tra bài cũ: Trỡnh bày những nột lớn về đặc điểm nội dung và nghệ thuật của văn học trung đại Việt Nam?
* Dạy bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Qua những tỏc phẩm thần thoại,
truyền thuyết, truyện cổ tớch trong kho
tàng văn học dõn gian mà cỏc em đó
tỡm hiểu, cỏc em thấy những tri thức
về vũ trụ và thiờn nhiờn của người xưa
như thế nào? Những tri thức này cú
cũn ảnh hưởng ở văn học trung đại
khụng? Cho vớ dụ?
Theo em, cơ sở của niềm tin lạc quan
của nhõn dõn ta bắt nguồn từ đõu?
Niềm lạc quan tin tưởng thể hiện trong
tỏc phẩm văn học trung đại nào cỏc
em đó học?
GV lớ giải và phõn tớch dẫn chứng
Mối quan hệ giữa con người thời xưa
với thiờn nhiờn như thế nào? Tỡnh cảm
của con người với thiờn nhiờn biểu
hiện tring văn học trung đại như thế
nào?
Nờu vớ dụ vố việc cỏc nhà thơ đó lấy
I NHỮNG TRI THỨC VỀ VŨ TRỤ VÀ THIấN NHIấN :
- Người xưa giải thớch cỏc hiện tượng tự nhiờn, xó hội bằng thế giới quan tụn giỏo : yếu tố kỡ ảo, huyền tớch (vớ dụ : Thần Mưa, Thần Sấm,Sơn tinh - Thuỷ Tinh, Thỏnh Giúng )
- Trong nhiều tỏc phẩm văn học trung đại,thế giới quan tụn giỏo vẫn cú vai trũ chi phối nhất định :
+ ô Đại cỏo bỡnh Ngụ ằ quan niệm chiến thắng của quõn dõn
Đại Việt và thất bại của giặc Minh xõm lược chịu sự quyết
định khụng những của nhõn tố con người mà cũn của trời và
thần.
+ Trong ô Truyện Kiều ằ, niềm tin vào định mệnh, vào số
trời, vào lời thề vẫn tồn tại ở mức độ nhất định
1 Cơ sỏ của niềm lạc quan tin tưởng:
- Triết lớ về tuần hoàn, biến dịch mà con người thời cổ đỳc kết qua quan sỏt thực tế thiờn nhiờn ở một nước nụng nghiệp
là cơ sở của niềm tin lạc quan: hết đờm là ngày, hết mưa là nắng, hết đụng sang xuõn
- Biểu hiện trong nhiều tỏc phẩm : “Đại cỏo bỡnh Ngụ”, “Cỏo tật thị chỳng”
- í nghĩa: Niềm tin lạc quan giỳp dõn tộc ta đứng vững trong những thử thỏch cam go nhất và thận trọng ngay trong những lỳc thành cụng - thắng khụng kiờu, bại khụng nản
2 Con người và thiờn nhiờn:
- Trong nền văn minh nụng nghiệp, con người sống phụ thuộc nhiều vào thiờn nhiờn, dẫn đến hỡnh thành một quan niệm sựng bỏi và đề cao thiờn nhiờn
- Cỏc nhà văn nhà thơ xưa coi thiờn nhiờn là mẫu mực, tỡm trong thiờn nhiờn những biểu thượng đẹp đẽ để diễn đạt
Trang 2ước lệ thiên nhiên để miêu tả vẻ đẹp
con người? ( các đoạn “Truyện Kiều”
đã họở lớp 9)
Quan niệm về “quốc gia” (nước) thời
trung đại có đặc điểm gì?
Em hiểu thế nào là “Văn hiến”?
Em hiểu thế nào về các khái niệm “vô
vi”, “nhân nghĩa”, “đức”
Các biểu tượng “Tùng, trúc, cúc, mai”
tượng trung cho những vẻ đẹp gì của
con người?
Em h·y gi¶i thÝch ý nghÜa khái niệm
“nhân”?
phẩm chất của con người lí tướng (tùng, trúc, cúc , mai)
- Tình yêu thiên nhiên trong thơ ca trung đại không chỉ có sắc thái thẩm mĩ - đạo đức mà còn mang yếu tố triết học, thể hiện cái nhìn sùng bái và lí tưởng hoá tự nhiên
II NHỮNG TRI THỨC VỀ NHÀ NƯỚC VÀ XÃ HỘI:
- Thời trung đại có sự đồng nhất một đất nước với một triều đại, một dòng họ trị vì.“Quốc gia“ gồm hai chữ “quốc“ và
“gia“ (một nhà tức dòng họ vua)
- Vua có “thiên mệnh“ : nhận được sự uỷ thác của trời để cai trị thiên hạ Vua có toàn quyền với người, đất đai, sông núi dưới trời, tức thiên hạ
- Ví dụ “Nam quốc sơn hà Nam đế cư“ Cho đến tận cuối thế
kỉ XIX: “Tấc đất ngọn rau ơn chúa, tài bồi cho nước nhà ta“ (Nguyễn Đình Chiểu)
1 Văn hiến?
- “Văn“ là năn hoá, văn chương
- “Hiến“ là người hiền tài
- Niềm tự hào về văn hoá của dân tộc thể hiện qua “Đại cáo bình Ngô“ và Tựa “Trích diễm thi tập“
2 Các khái niệm “vô vi” “nhân nghĩa”, “đức”:
- “Vô vi”: Không thể hiều là “không làm gì” mà có nghĩa là
để cho sự vật vận động theo qui luật tự nhiên, không can thiệp làm sai đạo lí tự nhiên (Ví dụ : bài thơ “Quốc tộ”)
- “Nhân nghĩa”: Là lí tưởng chính trị của nhà Nho khi hình dung một nhà vua lí tưởng trị vì đất nước Người có nhân nghĩa là người yêu thương nhân dân, được trời thần ủng hộ Trái lại, kẻ không có nhân nghĩa sẽ bị trời , thần, người phản đối, ket đó nhất định thất bại
- “Đức”: là những phẩm chất mà con người có được do làm những việc hợp với đạo Càng làm được nhiều việc hợp với đạo thì càng có nhiều đức Đức “hiếu sinh” (yêu sự sống) được coi là đức lớn nhất
=> Các khái niệm trên thể hiện quan niệm, ước mơ của người xưa về một triều đại lí tưởng, nơi vua yêu thương dân, quan tâm đến dân
III NHỮNG TRI THỨC VỀ CON NGƯỜI:
1 Các biểu tượng thể hiện vẻ đẹp phẩm chất của con người:
2.Các quan niệm sống:
- “Hành đạo”: quan niệm của nhà Nho: ra làm quan để thực hiện lí tưởng chính trị của mình Khi nào các điều kiện xã hội thuận lợi cho điều đó, họ sẽ ra làm quan Khi xã hội không
có những điều kiện cần thiết ( vua là hôn quân, đạo đức nhân cách suy đồi), nhà Nho tự rút lui về “ẩn”
- “Nhàn”: là lí tưởng của nhà Nho không chạy theo danh lợi
mà bảo toàn nhân cách của mình “Nhàn” chính là cách ứng
xử sao cho thân và tâm đềi thành thản “Nhàn” là vui với những thú vui cao quý thanh tao, sống giữa thiên nhiên trong sạch
Trang 3Người phụ nữ trong xã hội phong kiến
xưa có số phận như thế nào?
Hãy kể tên các tác phẩm cất tiếng nói
cảm thông , bênh vự người phụ nữ?
Em hiểu “văn dĩ tải đạo” là như thế
nào?
Em hiểu thế nào là “Thi ngôn chí”?
Em hãy trình bày mối quan hệ giũa
cảnh và tình trong một bài thơ trung
đại đã học? (Ví dụ bài “Qua Đèo
Ngang”)
3.Khái niệm “Nhân”:
- “nhân” thường dùng để chỉ sự hi sinh cái cá nhân riêng tư
khi cần vì người khác (Luận ngữ: “Khắc kỉ phục lễ vi nhân”
-Thủ tiêu cái riêng tư cá nhân, uốn mình thao lễ là nhân)
- Trong lĩnh vực chính trị, “nhân nghĩa” là lí tưởng về người lãnh đạo có đạo đúc, biết thương yêu nhân dân
- còn là nguyên tắc ứng xử giữa người với người: khi thấy việc cần làm thì hành động khảng khái, không kể được mất,
không mong người trả ơn ( Nguyến Đình Chiểu: Làm ơn há
dễ mong người trả ơn, Nhớ câu kiến ngãi bất vi )
4 Số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến:
- Xã hội phong kiến xưa là xã hội Nho giáo hoá, xã hội nam quyền, trọng nam khinh nữ Xã hội phang kiến đề ra những tiêu chuẩn như “Tam tong”, “Tứ đức” thực chất là buộc người phụ nữ phục tùng đàn ông và phải cam chịu không dám than thở, oán trách ngay cả khi thân phận đau khổ
- Các tác phẩm bênh vực, cảm thông cho người phụ nữ:
“Truyện Kiều”, “Chinh phụ ngâm khúc”, thơ Hồ Xuân Hương
III NHỮNG TRI THỨC VỀ QUAN NIỆM VĂN HỌC VÀ THỂ LOẠI VĂN HỌC THỜI TRUNG ĐẠI:
1.Quan niệm văn học:
- “Văn dĩ tải đạo”: là quan niệm của nhà thơ về chức năng
của văn học nghệ thuật Văn chương không phải là trò chơi giải trí mà phải có ích cho xã hội, phải chuyển tải được những lí tưởng đạo đức, chính trị của đạo Nho
Nguyến Trãi: Văn chương chép lấy vài câu thánh
Sự nghiệp tua gìn phải đạo trung Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngược
Có nhân, có trí, có anh hùng
Nguyễn Đình Chiểu:
Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà.
-“Thi ngôn chí” (Thơ nói chí): cũng là quan niệm của nhà
Nho về chức năng của thi ca Thơ phải nói được chí của nhà Nho về Tu thân và trị quốc
=> Nhìn chung quan niệm văn học của các nhà Nho nhấn mạnh chức năng xã hội của văn chương
( Trong gđ văn học cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX các tác giả lại đề cao tình cảm, cảm xúc, coi trọng cái đẹp của văn chương nghệ thuật)
2 Thể loại văn học:
a, Thơ Đường luật: có 2 phần quan hệ qua lại chặt chẽ:
- cảnh(hoặc sự): là một bức tranh hiện thực nào đó, một sự việc nào đó; đóng vai trò gợi hứng, dẫn dắt tình
- tình là cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ Nhờ có cảnh, sự gợi hứng mà tình bộc lộ Nhờ có tình mà cảnh trở nên một hình tượng có ý nghĩa
- Tỉ lệ số câu dành cho tình, cảnh và sự ở mỗi bài thơ khác
Trang 4Hãy kể tên những truyện thơ Nôm đã
học
nhau: “Cảnh ngày hè” (Nguyễn Trãi): 6 câu cảnh – 2 câu tình; “Đọc Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du): 2 câu sự - 6 câu tình
b, Thể Phú, Cáo:
- Thể Phú: có một số nét của văn xuôi tự sự, ví dụ như sự liệt
kê chi tiết, kể sự việc, tả cảnh Tác giả hiện lên qua nhân vật khách như là cái tôi hay nhân vật trữ tình trong thơ
- Cáo có chức năng khác những về cơ bản có những đặc điểm giống phú
c, Ngâm:
- Thích hợp hơn cả với thể thơ song thất lục bát
- Nhân vật trữ tình trực tiếp phát ngôn, thổ lộ nỗi niềm, tâm
sự kín đáo
d, Truyện thơ Nôm:
- Viết bằng thể thơ lục bát
- Kết hợp nhuần nhuyễn chất tự sự và trữ tình
- Có 1 vị trí quan trọng trong lịch sử văn học trung đại
D DẶN DÒ:
- Học kĩ bài
- Soạn bài “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão