1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Công nghệ kim loại - Công nghệ hàn P5 doc

70 311 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Hàn
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Công Nghệ Kim Loại
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Thuốc hàn:¾ Tác dụng của thuốc hàn là tránh sự oxy hóa kim ï g ï yloại của mối hàn và loại bỏ các ôxit kim loại tạo thành trong quá trình hàn.. Cac loại moi han: ™Moi han giap moi: ƒ V

Trang 2

5 1 KHÁI NIỆM

• 5.1.1.Thực chất

5 1 2 Đ đi å û h ø khí

• 5.1.2.Đặc điểm của hàn khí

• 5 1 5.1 3 Công dung của hàn khí 3.Cong dụng cua han khí

Trang 4

5 1 2 Đặc điểm của hàn khí:

™Hàn khí có các đặc điểm sau:

™Han khí co cac đặc điem sau:

¾ Thiết bị hàn đơn giản và rẻ tiền

¾ C ù h å h ø đ hi à ä li ä kh ù h h

¾ Có thể hàn được nhiều vật liệu khác nhau như

thép, gang, đồng, nhôm…

¾ H ø hữ ät li ä hi ät đ ä h û th á ù k át

¾ Hàn nhưng vật liệu nhiệt độ chảy thấp, các kết cấu mỏng

¾ Nhươc điểm lớn nhất của hàn khí là vật hàn dễ bị

¾ Nhược điem lơn nhat cua han khí la vật han de bị biến dạng, cong vênh, năng suất hàn thấp hơn

Trang 5

5 1 3 Công dung của hàn khí:

™Hàn khí có các công dung sau:

™Han khí co cac cong dụng sau:

¾ Hàn khí được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy

xí nghiệp và công trường

xí nghiệp va cong trương

¾ Đối với một số thép thường, kim loại màu, sữa

chữa các chi tiết đúc bằng gang hàn nối các ống

chưa cac chi tiet đuc bang gang, han noi cac ong có đường kính nhỏ và trung bình… hàn khí đóng vai trò khá quan trọng.q ï g

Trang 6

5 2 VẬT LIỆU HÀN KHÍ:

Trang 7

5 2 1 Khí Oxy:

Để hàn và cắt ta dùng O có độ tinh khiết cao

Đe han va cat ta dung O2 co độ tinh khiet cao gọi là Oxy kỹ thuật(nồng độ gần như nguyên chất 99.2%) duy trì sư cháy rất tốt Oxy càng tinh

khiết thì tốc độ cắt càng cao, mép cắt càng gọn sạch và tiêu phí Oxy càng ít

™Để sản xuất Oxy có thể dùng 3 phương pháp:

¾ Phương pháp hóa học:

Dùng các phản ứng hóa học để giải phóng O2

¾ Phương pháp điện phân:g p p ä p

Điện phân nước để nhận được O2

Trang 8

¾ Phương pháp phân giải không khí:

O đươc điề chế từ phương pháp hóa lỏng

Oxy được đieu che tư phương phap hoa long

không khí, nén không khí dưới áp suất cao sau đó cho bay hơi phân cấp dưa vào điểm sôi của N2 = -

cho bay hơi phan cap dựa vao điem soi cua N2

1960C, Ar = -1860C, O2 = -1830C để thu được khí oxy(gọi là Oxy kỹ thuật)

Oxy được nén ở áp suất 150 at trong bình thép có dung tích 40 lit (bình có thể chứa 6m3 O2 ).Khí Oxy được điều chế như vậy có độ nguyên chất có thể đạt từ 98 ÷ 99.5%

Trang 10

™ Hiện tượng cháy nổ C22H22::

¾ Nếu áp suất p >1.5 at và to>5000C thì C2H2 dễ nổ

¾ Nếu áp suất p <3 at và to< 5400C sẽ xảy ra quá

trình trùng hợp

¾ Ở ù ù á hi ä đ ä ø h øi i ù đị h

¾ Ơ các áp suất, nhiệt độ và thời gian xác định,

C2H2 tác dụng với Cu, Ag tạo thành các hợp chất

axêtenlua Cu Ag dễ nổ khi va đập manh hay

axetenlua Cu,Ag, de no khi va đập mạnh hay

nhiệt độ tăng cao

¾ Hỗn hơp của C2H2 với các chất có chứa Oxy sẽ

¾ Hon hợp cua C2H2 vơi cac chat co chưa Oxy se

tạo nên khả năng nổ: C2H2 hóa hợp với không khí

ở áp suất khí trời với to = (305 ÷ 4700C) hoặc với

Oxy nguyên chất ở áp suất khí trời và

to = (297 ÷ 3060C) sẽ nổ

Trang 11

2.Thuốc hàn: Thuốc hàn:

Trang 12

nc của kim loại que hàn < to

nc của kim loại cơ bản

à

ƒ Đường kính que hàn phải tương đương chiều dày vật hàn

ƒ Bề mặt của que hàn phải sạch

ƒ Không gây hiện tượng sôi làm bắn kim loại ra khỏi

Trang 13

2 Thuốc hàn:

¾ Tác dụng của thuốc hàn là tránh sự oxy hóa kim ï g ï yloại của mối hàn và loại bỏ các ôxit kim loại tạo thành trong quá trình hàn

¾ Trong quá trình hàn, thuốc hàn đưa vào bể hàn sẽ nóng chảy ra và kết hợp với các Oxít để tạo ra

ä l ù ỉ d ã ù h û åi l â â b à b å

một lớp xỉ dễ nóng chảy nổi lên trên bề mặt bể hàn

¾ Thuốc hàn có nhiệm vụ hoàn nguyên kim loại

¾ Tùy theo tính chất của kim loại hàn mà dùng

thuốc hàn có tính axit hay bazơ

thuoc han co tính axit hay bazơ

Trang 14

2.Bình đieu che Axetylen: Bình đieu che Axetylen:

33 Khóa bảo hiểm: Khóa bảo hiểm:

3

3 Khoa bao hiem: Khoa bao hiem:

44 Van giảm áp Van giảm áp::

4

4 Van giam ap Van giam ap::

55 Mỏ hàn(mỏ cắt): Mỏ hàn(mỏ cắt):

5

5 Mo han(mo cat): Mo han(mo cat):

Trang 15

1 Bình nén :

¾ Bình chứa dùng để chứa khí nén Để hàn và cắt gkhí dùng bình chứa có dung tích 40 lít, áp suất có thể đến 200 at

¾ Bình chứa O2 có thể chứa được 6 m3 O2, (V = 40l,

p = 150 at)

¾ Bình chứa C2H2 có dung tích 40 lít và áp suất

p < 19 at+ than hoạt tính và axêton

Trang 16

2 Bình điều chế Axetylen:

Dùng khi không có bình chứa sẵn, xa chỗ sản g g ,xuất C2H2

Trang 17

ƒ Theo hệ thống điều chỉnh và theo sự tác dụng

giữa CaC2 với nước

Trang 18

b.Các loại thùng điều chế gg

Axêtylen :

™ Loại đá rơi vào nước : Loại đá rơi vào nước :

™ Loai nước rơi vào đá :

™ Loại nươc rơi vao đa : Loại nươc rơi vao đa :

™ Loại đá và nước rơi tiếp xúc nhau: Loại đá và nước rơi tiếp xúc nhau:

™ Loại hỗn hợp: Loại hỗn hợp:

Trang 19

™ Loai đá rơi vào nước:

Đất đèn chứa trong phễu 1, rơi xuống thùng 4 qua cửa 2 Sau khi tác dụng với nước khí C2H2

theo ống 3 đi ra mỏ hàn Bã vôi tôi Ca(OH)2 lọt qua sàng 6 xuống đáy thùng 4 và được tháo ra

øi b ø ù 5ngoài bàng nút 5

(Hình)

Trang 20

™ Loai đá rơi vào nước:

• 1 Phễu chứa đất đèn

• 1.Pheu chưa đat đen

• 2.Cửa

• 3 Ống dẫn

1 2

• 5.Nút

4 5

Trang 21

™ Loai nước rơi vào đá:

Đất đèn chứa trong hộp 1 được đặt trong buồng

2 Nước chứa trong bể 3 rơi xuống hộp 1 nhờ g g p

khóa 4 Khí C2H2 được làm nguội gián tiếp bởi nước chứa trong thùng 6 rồi theo ống 5 đi ra mỏ

h ø

hàn

(Hình)

Trang 22

™ Loai nước rơi vào đá:

1.Hộp chứa đất đèn

Trang 23

™ Loại đá và nước tiếp pp

xúc nhau :

Đất đèn đặt trên mặt sàng 1 ở ngăn phía bên

phải, nước ở ngăn bên trái, dưới tác dụng của áp suất khí quyển sẽ chuyển qua ngăn bên phải

h i ù l ã ø ti á ù ới đ ù (C C ) Khí

chui qua các lỗ sàng tiếp xúc với đá (CaC2) Khí

C2H2 sinh ra theo ống 3 đi ra mỏ hàn

(Hình)

Trang 24

™ Loại đá và nước tiếp pp

Trang 25

™ Loai hỗn hơp:

Đây là hỗn hợp của loại nước tưới vào đất đèn và loại đất đèn tiếp xúc với nước Nó có ưu điểm của p

2 loại và hạn chế được khuyết điểm của 2 loại

Loại này thường dùng khi cần năng suất nhỏ hơn

3 5 3/ i ø

3,5m3/giờ

(Hình)

Trang 26

™ Loai hoãn hôp:

Trang 27

3 Khóa bảo hiểm:

Là thiết bị bảo vệ cho bình điều chế khí Cị ä 22 2H2 và

dây dẫn không bị cháy nổ khi có ngọn lửa quặt ngược từ mỏ hàn, mỏ cắt truyền đến Hiện tượng

này xảy ra khi tốc độ cháy của hỗn hợp O2 +

C2H2 lớn hơn tốc độ khí cung cấp

Y â à û kh ù b û hi å

- Yêu cầu của khóa bảo hiểm:

+ Ngăn cản ngọn lửa cháy trở vào và xả hỗn hợp

Trang 28

+ Tiêu hao nước ít khi dòng khí chạy qua.

+ Dễ kiểm tra rửa sửa chữa

+ De kiem tra, rưa, sưa chưa

- Có thể phân loại khóa bảo hiểm như sau:

Th k á á ù

+ Theo kết cấu có:

♦ Khóa bảo hiểm kiểu hở

û å å

♦ Khóa bảo hiểm kiểu kín

+ Theo khả năng khí tiêu hao có:

♦ Loại đơn giản: lượng khí C2H2 tiêu hao dưới

3,2m3/h

♦ Loại lớn với lượng khí tiêu hao 5÷ 10; 20 ÷ 35;

50 ÷ 75 m3/h

(Hì h)

Trang 29

Thiết bị ngăn lửa tạt lại kiểu hở

4

8 5

Trang 30

4 Van giảm áp:

- Van giảm áp gắn ở trên bình chứa khí dùng để

giảm áp suất và điều chỉnh lượng tiêu hao khí

nén chứa trong bình từ áp suất cao tới áp suất cần dùng

- O2 ở bình chứa là 150 at,ở mỏ hàn chỉ cần

(3÷5)at nên khi hàn phải qua van giảm áp

à

- C2H2 ở bình chứa là 16at, ở mỏ hàn chỉ cần

(0.3÷0.5)at nên khi hàn phải nhờ van giảm áp

(Hì h)

Trang 31

Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý vận hành của van giảm

áp loai đơn cấp

1.Buồng áp lực cao

Trang 32

5 Mỏ hàn(mỏ cắt):

Phân loại mỏ hàn có nhiều cách:

5.Mo han(mo cat):

ï

¾ Theo số ngọn lửa có:loại một ngọn lửa và loại

nhiều ngọn lửa.g

¾ Theo kích thước và khối lượng có:loại bình

thường và loại nhẹ

¾ Theo loại khí dùng:axêtylen, hyđrô, benzen…

¾ Theo phương pháp sử dụng:bằng tay và bằngp g p p g g y g

máy

¾ Theo nguyên lý truyền khí cháy trong buồng hỗn

hợp có: mỏ hút và mỏ đẳng áp

Trang 33

5 Mỏ hàn(mỏ cắt):

C 2 H 2

O

O 2

Mỏhànkhí kiểuhút Mỏhànkhí kiểuđẳngáp

Mo han khí kieu hut Mo han khí kieu đang ap.

Trang 34

5 4 CÔNG NGHỆ HÀN KHÍ:

5.4.1.Ngọn lửa hàn

5.4.2 Các loại mối hàn

5 4 3 Chuẩn bị vật hàn

5 4 4 Kỹ thuật & chế độ hàn khí

Trang 35

5 4 1 Ngon lửa hàn:

™Ngon lửa hàn có thể chia làm ba loai:

™Ngọn lưa han co the chia lam ba loại:

- Ngọn lửa bình thường:

Trang 36

ƒ Khi tỷ lệ:O2/C2H2 =1.1÷1.2

ƒ Ngọn lửa này chia làm 3 vùng:g y g

9 Vùng I:Vùng hạt nhân: C2H2 = 2C +H2

9 Vùng II:Vùng hoàn nguyên(vùng cháy không g g g y ( g y ghoàn toàn)

C22 2 H2 + O22 = 2CO + H22 + 107.58 kcalo/g.molg

9 Vùng III: Vùng oxy(vùng cháy hoàn toàn)

2CO + H22 + 1.5 O22 = 2CO22 + H22O + 107.58 kcalo/g.mol

Trang 37

- Ngọn lửa oxy hóa:

Tính chất hoàn ng ên c ûa ngon lửa bị mất khí

Tính chat hoan nguyen cua ngọn lưa bị mat, khí sẽ mang tính chất oxy hóa nên gọi là ngọn lửa oxy hóa

oxy hoa

ƒ Khi tỷ lệ:O2/C2H2 >1.2

ƒ Dùng để hàn đồng thau

ƒ Dung đe han đong thau

1 2 3 2 3

Trang 38

- Ngọn lửa Cacbon hóa:

V øng giữa c ûa ngon lửa thừa C tư do à mang

Vung giưa cua ngọn lưa thưa C tự do va mang tính chất C hóa gọi là ngọn lửa C hóa

ƒ Khi tỷ lệ:O /C H < 1 1

ƒ Khi ty lệ:O2/C2H2 < 1.1

ƒ Dùng để hàn gang hay hàn đắp hợp kim cứng

Trang 39

5 4 2 Các loai mối hàn:

™Mối hàn giáp mối:

5.4.2 Cac loại moi han:

™Moi han giap moi:

ƒ Với vật hàn có bề dày S≤ 2mm dùng mối hàn gấp mép (hình a) hoặc không gấp mép(hình b)

ƒ Với vật hàn có chiều dày S = (2÷5)mm có thể

không cần vát mép nhưng phải có khe hở(hình c)

™Mối hàn chữ T(hình h)

™Mối hàn góc(hình l i )

™Moi han goc(hình l, i )

™Mối hàn mặt đầu(hình k)

Quay về

Trang 40

5.4.2 Các loại mối ïï hàn:

S <2 mm

a) b)

Trang 41

5 4 3 Chuẩn bị vật hàn:

ƒ Trước khi hàn nếu cần phải váp mép phải làm sach

5.4.3 Chuan bị vật han:

ƒ Trươc khi han, neu can phai vap mep, phai lam sạch mép hàn và khu vực quanh mối hàn rộng 20÷30 mm mỗi phía.p

ƒ Mép hàn phải làm sạch xỉ, oxyt, dầu mỡ…

ƒ Vật hàn trước khi hàn khí cần chon gá lắp hơp lý vàVật han trươc khi han khí can chọn ga lap hợp ly va hàn dính một số điểm để bảo đảm vị trí tương đương của kế cấu trong quá trình hàn

Trang 42

4.4.4.Kỹ thuật và chế độ hàn khí:

a.Phương pháp hàn khí:

b Chế độ hàn khí:

Trang 43

a Phương pháp hàn khí:

a.Phương phap han khí:

Căn cứ vào hướng dịch chuyển của mỏ hàn và que hàn, ta chia hàn khí thành hai

mối hàn, quá trình hàn dịch chuyển từ trái quaphải mỏ hàn đi trước que hàn (Hình b)

(Hình)

Trang 44

a Phương pháp hàn khí:

Trang 45

b Chế độ hàn khí:

™ G ù hi â û û h ø

b Che độ han khí:

™ Góc nghiêng của mỏ hàn:

¾ Góc nghiêng của mỏ hàn:tùy thuộc vào kim loại

Trang 46

b Chế độ hàn khí:

m,α =4

7 - 10)mm,α

mm,α =10

độ (1 - 3)m

Trang 47

™ Công suất của ngọn lửa hàn:

Là lượng tiêu hao khí cháy (C2H2) trong một giờphụ thuộc vào:

ƒ Chiều dày vật hàn

ƒ Tính chất nhiệt lý của vật hàn

ƒ Phương pháp hàn:hàn phải hoặc hàn trái

9 Hàn đồng:VC2H2 =(150 ÷ 200)S (l/h)

9 Hàn thép:Vkhi hàn phải :VC2H2 =(120 ÷ 150)S

Vkhi hàn trái : VC2H2 =(100 ÷120)S (l/h)

Trang 48

Đường kính que hàn:

ƒ Hàn trái : dq= S/2+1 (mm)

ƒ Hàn phải : dq= S/2(mm)

Trang 49

(Hình)

Trang 50

Chuyển động mỏ hàn

Chuyển động mỏ hàn

Hướng cắt Hướng cắt

Chuyển động của mỏ hàn và que hàn

Trang 51

5 5 CẮT KIM LOAI BẰNG KHÍ

5.5 CAT KIM LOẠI BANG KHÍ:

Trang 52

5 5 1 Bản chất của quá trình cắt:

¾ Quá trình cắt bằng khí là sư đốt cháy kim loai

5.5.1.Ban chat cua qua trình cat:

¾ Qua trình cat bang khí la sự đot chay kim loại

bằng dòng Oxy để tạo nên các ôxit và các ôxit

này bị thổi đi để tao thành rãnh cắt.y ị ï

¾ Quá trình cắt bắt đầu bằng sự đốt nóng kim loại đến nhiệt độ cháy nhờ ngọn lửa hàn , sau đó cho ä ä y g ï ,dòng oxy thổi qua Vật cắt được đốt nóng đến

nhiệt độ cháy nhờ nhiệt của phản ứng giữa C2H2

á

và O2.Khi đạt đến nhiệt độ cháy, cho dòng Oxy nguyên chất kỹ thuật vào ở rãnh giữa của mỏ cắt và nó sẽ trưc tiếp Oxy hóa kim loai tao thành oxit

va no se trực tiep Oxy hoa kim loại tạo thanh oxit sắt

Trang 53

¾ Trong khi cắt do có sự phát nhiệt, nên giúp choviệc nung vùng xung quanh đến nhiệt độ cháydòng O2 cứ tiếp tục mở để cắt cho hết đường cắt.

Trang 54

5.5.2 Điều kiện để kim loại cắt

ƒ Tính dẫn nhiệt của kim loại không cao quá

ƒ Oxit phải có tính chảy loãng cao

Quay về

Trang 55

ƒ Kim loại dùng để cắt phải hạn chế bớt nồng độ một số chất cản trở quá trình cắt(C Cr Si ) vàmột so chat can trơ qua trình cat(C, Cr, Si…) va một số chất nâng cao tính sôi của thép(Mo,W…)

Trang 56

5 5 3 Mỏ cắt:

ƒ Phải đảm bảo cắt đươc tất cả các hướng

5.5.3 Mo cat:

ƒ Phai đam bao cat được tat ca cac hương

ƒ Phải có tỷ lệ thích đáng giữa lỗ hỗn hợp nung

nóng và lỗ O2

ƒ Có thể điều chỉnh ngọn lửa và dòng oxi cắt

ƒ Có bộ phận gá lắp để cắt vòng và lỗ

ƒ Co bộ phận ga lap đe cat vong va lo

ƒ Các rãnh trong mỏ cần có độ nhẵn cao

ƒ B ä û ét ù hi à đ à ét đ å ét ù hi à d ø

ƒ Bộ mo cat co nhieu đau cat đe cat cac chieu day khác nhau

ƒ Mỏ cắt phải có chiều dài lớn để đảm bảo khoảng

ƒ Mo cat phai co chieu dai lơn đe đam bao khoang cách từ tay cầm đến đầu mỏ tránh bỏng

Trang 57

5 5 4 Kỹ thuật và chế độ cắt:

a Lúc bắt đầu cắt:

b.Khoảng cách từ mỏ cắt đến vật cắt g c.Vị trí & sự dịch chuyển mỏ cắt:

d Tốc độ cắt:

e Các phương pháp cắt:

Quay về

Trang 58

a Lúc bắt đầu cắt:

ƒ Lúc bắt đầu cắt:góc độ cắt từ 80° ÷ 90° Trong quá

a Luc bat đau cat:

ƒ Luc bat đau cat:goc độ cat tư 80 ÷ 90 Trong qua trình cắt phải nghiêng mỏ cắt góc hợp với phương thẳng đứng10÷20°, khi kết thúc đường cắt thì gócg g , g g

α =0

ƒ Cắt vật mỏng thì cắt từ ngoài vào(không cần ä g g ( g

khoan lỗ), đối với vật dày phải khoan lỗ và cắt từ giữa tấm cắt ra

(Hình)

Trang 59

Hướng cắt

Hướng cắt

5 100

5 - 10

Vị trí mỏ cắt khi bắt đầu

mép các tấm tương đối dày Sơ đồ đột lỗ bằng mỏ cắt khi cắt từ giữa tấm

Trang 60

b Khoảng cách từ mỏ cắt

ƒ Khoảng cách từ mỏ cắt đến vật cắt:

Trang 61

c.Vị trí và sự dịch chuyển

Khi cắt theo đường thẳng mỏ cắt đặt nghiêng

của mỏ cắt:

Khi cat theo đương thang, mo cat đặt nghiengmột góc 20 ÷ 300 về phía ngược với hướng cắt.Khi cắt các tấm có chiều dày (20 – 30) mm choy ( )phép nâng cao năng suất của quá trình cắt

Trang 62

d Tốc độ cắt:

Quá trình cắt ổn định chất lương mối cắt tốt có

d Toc độ cat:

Qua trình cat on định, chat lượng moi cat tot cothể đạt được nếu tốc độ dịch chuyển của mỏ cắttương ứng với tốc độ ôxy hóa kim loai theo chiềug g ä y ïdày tấm cắt hoặc phôi.Tốc độ cắt nhỏ sẽ làmhỏng mép cắt, tốc độ cắt lớn sẽ sót nhiều khôngcắt hết và phá hủy quá trình cắt Tốc độ cắt củamột số loại mỏ cắt thường từ (75÷ 556) mm /ph

Trang 63

e Các phương pháp cắt:

e Cac phương phap cat:

Cắt kim loại bằng ôxi-thuốc:

Cắt kim loai bằng hàn hồ quang:

Cắt bằng hồ quang Plasma:

Trang 64

™Cắt kim loai bằng Ôxi Cắt kim loai bằng Ôxi thuốc: thuốc:

¾ Tác dung thuốc làm bốc đi hoặc mài mòn lớp ôxít

™Cat kim loại bang Oxi Cat kim loại bang Oxi thuoc: thuoc:

¾ Tac dụng thuoc lam boc đi hoặc mai mon lơp oxítkim loại khó cháy

¾ Nâng cao nhiệt độ cho ôxít kim loai tao thành dễ

¾ Nang cao nhiệt độ cho oxít kim loại tạo thanh dechảy ra

¾ Bột(Fe Al Mg) là thuốc dang lỏng bôi lên

¾ Bột(Fe, Al, Mg) la thuoc dạng long, boi lenđường cắt trước khi cắt

Trang 65

™Cắt kim loai bằng hàn hồ quang

¾ Tính kinh tế thấp

™Cat kim loại bang han ho quang

¾ Tính kinh te thap

¾ Vết cắt không đẹp (gồ ghề)

¾ D øng điện cưc cacbon nối th ận à th ốc cắt

¾ Dung điện cực cacbon noi thuận va thuoc cat

¾ Dùng điện cực nóng chảy(que hàn có thuốc bọcdày)

¾ Icắt>Ihàn(30%)

Trang 66

™Cắt bằng hồ quang Plasma:

Mỏ cắt PAC(Plasma arc cutting) cắt bằng hồ

Mo cat PAC(Plasma arc cutting) – cat bang hoquang Plasma được thiết kế tương tự mỏ hàn hồquang Plasma Nguồn DC đươc sử dung với điện

bang động nang cua dong khí

Trang 67

™Cắt bằng hồ quang Plasma:

™Cat bang ho quang Plasma:

1-Vật liệu cắt

2-Hồ quang plasma

3-Ống 4- Đầu mỏ cắt 5- 7

6

2 3

4

1

Trang 68

™Cắt bằng hồ quang Plasma:

™Cat bang ho quang Plasma:

1 Vật cắt

4 5

1-Vật cat 2-Mỏ cắt 3-KẹpMass

111

2 1

4- Máy cắt 5-Máy nén khí

1

3

Trang 69

™Caét baèng hoà quang Plasma:

™Cat bang ho quang Plasma:

Trang 70

™Caét baèng hoà quang Plasma:

™Cat bang ho quang Plasma:

Ngày đăng: 02/07/2014, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý vận hành của van giảm - Công nghệ kim loại - Công nghệ hàn P5 doc
Sơ đồ c ấu tạo và nguyên lý vận hành của van giảm (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w