1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH

47 350 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH nhà nước một thành viên kim loại màu Nghệ Tĩnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2007
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 122,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Kim

Trang 1

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH

1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Kim Loại Màu

Nghệ Tĩnh.

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty TNHH NN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh trước đây là XíNghiệp Liên Hiệp thiếc Nghệ Tĩnh được thành lập theo Nghị định số 97/HĐBT ngày14/07/1984 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) Sau đó, Xí Nghiệp đổi tên làCông ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh là doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị thành viên hạchtoán độc lập thuộc Tổng công ty Khoáng Sản Việt Nam, được thành lập theo Quyếtđịnh số 336-QĐ/TCNSĐT ngày 29/5/1993 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp Nặng (nay

là Bộ Công Nghiệp)

Sự ra đời của xí nghiệp Liên Hiệp Thiếc Nghệ Tĩnh (nay là Công ty TNHH

NN một thành viên Lim Loại Màu Nghệ Tĩnh) gắn liền với quá trình đầu tư xây dựngtrước đây và đi vào sản xuất của Công ty Công trình Liên Hiệp Thiếc trước đây làcông trình trọng điểm của Nhà nước, công trình của sự hợp tác Việt-Xô do Liên Xôthiếc kế cung cấp vật tư, thiết bị trên cơ sở hiệp định hợp tác được ký kết giữa haiChính Phủ năm 1975

Thực hiện Nghị định số 63/2001/NĐ-CP ngày 14 thàng 9 năm 2001 vềchuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước của tổ chức chính trị, tổchức chính trị xã hội thành công ty TNHH NN một thành viên Quyết định số315/2004/QĐ-TCLĐ ngày 06 tháng 4 năm 2004 của Hội đồng quản trị Tổng Công tykhoáng sản Việt Nam về việc thành lập Hội đồng thẩm định phương án chuyển đổidoanh nghiệp Nhà nước thành công ty TNHH NN một thành viên Quyết định số

Trang 2

613/2004/QĐ-HĐQT ngày 22 tháng 6 năm 2004 của Hội đồng quản trị của Tổng Công

ty Khoáng sản Việt Nam về việc chuyển đổi Công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh thànhcông ty TNHH NN một thành viên 100% vốn Nhà nước Quyết định số 65/2004/QĐ-BCN ngày 28 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển Công

ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh thành Công ty TNHH NN một thành viên Kim Loại MàuNghệ Tĩnh

Công ty TNHH NN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh có trụ sở chínhtại: Thị trấn Quỳ Hợp - Huyện Quỳ Hợp – Tĩnh Nghệ An Tên giao dịch quốc tế:NGHE TINH NON-FEROUS METAL COMPANY-MENETCO Mã số thuế29000324.603, Tài khoản 3621.01.7301.000 tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển QuỳHợp Đại diện chủ sở hữu: Hội đồng quản trị Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam.Hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH NN một thànhviên lần đầu số 2704000007 ngày 15 tháng 10 năm 2004 đăng ký thay đổi lần 1 ngày

17 tháng 8 năm 2006 của Sở kế hoạch và đầu tư tĩnh Nghệ An với ngành nghề kinhdoanh:

- Thăm dò, khảo sát, khai thác tuyển luyện, kinh doanh thiếc vá các khoáng sảnkhác Xuất nhập khẩu khoáng sản, vật tư thiết bị;

- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, dịch vụ vậntải và sản xuất vật liệu xây dựng;

- Tư vấn giám sát, thiết kế khai thác mỏ, tuyển khoáng, luyện kim, xây dựng vàgiao thông vận tải;

- Kinh doanh thương mại, đại lý cung ứng xăng dầu, vật liệu xây dựng, dịch vụnhà hàng, khách sạn, cho thuê kho hàng bến bãi;

- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

Trang 3

Trước ngày 01 tháng 11 năm 2004 Công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

Nhà nước, từ ngày 01 tháng 11 đến nay Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà

nước và luật doanh nghiệp Nhà nước sữa đổi bổ sung ngày 01 tháng 7 năm 2004,

Công ty TNHH NN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh là doanh nghiệp Nhà

nước chuyển đổi Nhà nước nắm giữ 100% vốn, là thành viên của Tổng Công ty

Khoáng sản Việt Nam (Tổng nguồn vốn của Công ty tại thời đểm ngày 31/03/2007 là

42.345.979.963đồng)

Trong quá trình phát triển của Công ty, do đặc điểm ngành nghề kinh doanh nên

không có biến động nhiều Công ty luôn kinh doanh đúng theo pháp luật quy định, giải

quyết công ăn việc làm cho hàng trăm lao động (Tổng số lao động tại thời điểm

31/03/2007 là 432 người, trong đó nhân viên quản lý là 36 người) Hàng năm công ty

nộp cho nhà nước hàng tỷ đồng thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác

năm 2001

Thực hiện năm 2002

Thực hiện năm 2003

Thực hiện năm 2004

Thực hiện năm 2005

1.Sản phẩm chủ yếu

Trang 4

Biểu 1.1 - Một số chỉ tiêu chính của Công ty TNHH NN một thành viên

Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh

(Theo số liệu báo cáo kết quả của đơn vị)

Trang 5

XN Khai

thác TT

XN Tuyển tinh LT

XN C.giới thi công

XN vật liệu XD&DV

Xưởng sữa chữa GCCK

Xưởng SX thiếc S.Bắc

Bệnh viện công ty

Phòng

TCHC

Phòng KHĐT

Phòng TCKT

Ban thu mua

Ban C.bị

SX Bản Cô

Phòng K.Thuật

Chủ tịch Công ty

Sơ đồ 1.1 - TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY TNHHNN MỘT THÀNH VIÊN

KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH

Trang 6

1.1.2 Nhiệm vụ kinh doanh và quản lý kinh doanh

Nhiệm vụ kinh doanh là cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh, cuối mỗinăm Công ty dựa vào kết quả của năm đó và từ đó đề ra mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanhcho năm tới Nhiệm vụ kinh doanh sẽ ảnh hưởng đến quá trình hoạt động và hiệu quảhoạt động của Công ty Nhiệm vụ chung hàng năm là:

- Bảo toàn và phát triển được vốn

- Bảo đảm sự phát triển ổn định và bền vững, phấn đấu mức tăng trưởng chung từ10% đến 20%

- Sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận trên vốn tối thiểu 10%

- Nâng cao thu nhập cho người lao động, mức tăng trưởng thu nhập từ 12% đến15% so với thu nhập thực tế của năm trước trong (điều kiện mức lương tối thiểu khôngthay đổi)

- Đảm bảo các nghĩa vụ trích nộp ngân sách và thực hiện các nghĩa vụ với địaphương

- Đảm bảo an toàn lao động, không để xẩy ra tai nạn lao động nặng

- Các đơn vị trong Công ty hoàn thành vượt mức kế hoạch, đảm bảo hiệu quảkinh tế có lãi

- Xây dựng Công ty vững mạnh toàn diện

Mỗi năm ngoài những nhiệm vụ chung Công ty còn xác định nhiệm vụ riêng,năm 2007 Công ty đề ra một số nhiệm vụ như:

- Chỉ tiêu về giá trị:

+ Giá trị tổng sản lượng : 51.300 triệu đồng

+ Doanh thu : 117.761 triệu đồng Trong đó: Doanh thu sản suất khoáng sản : 80.985,9 triệu đồng

Trang 7

+ Nộp ngân sách : 5.783,17 triệu đồng+ Thu nhập bình quân đầu người : 2,5 triệu đồng/tháng+ Lợi nhuận : 4.500 triệu đồng

- Chỉ tiêu về hiện vật:

+ Thiếc thỏi 99,75% : 400 tấn

+ Bột đá trắng : 10.000 tấn

+ Bốc xúc vận chuyển đất đá : 600.000 m3

+ Thực hiện đầu tư XDCB, thăm dò địa chất : 32.869 triệu đồng

- Hoàn thành cổ phần hoá Công ty vào 6 tháng cuối năm 2007

Để thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ nêu trên Công ty cần tập trung vào một sốbiện pháp lớn sau:

- Tiếp tục đổi mới cơ cấu, chất lượng lao động Bằng các giải pháp kỹ thuật, côngnghệ kết hợp chặt chẽ kỹ luật lao động, khuyến khích lợi ích vật chất để tăng năng suấtlao động

- Tiếp tục sắp xếp lại tổ chức sản xuất, bố trí lại cán bộ, luân chuyển cán bộ tạo ra

sự đổi mới về tổ chức cán bộ Đầu tư thêm thiết bị tuyển khoáng, bổ sung thiết bị bốcxúc, san gạt, vận chuyển Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong doanh nghiệp

để tạo ra sự đồng tâm trong lãnh đạo và người lao động trong Công ty, phát huy khảnăng sáng tạo và tinh thần trách nhiệm của mọi thành viên trong Công ty

- Rà soát, bổ sung các quy trình vi phạm kỹ thuật, quy tắc an toàn, bằng mọi biệnpháp tuyên truyền giáo dục và áp dụng các biện pháp hành chính để người lao động tựgiác thực hiện công tác an toàn, bảo hộ lao động, củng cố lại hệ thống cán bộ làm côngtác an toàn, đầu tư trang bị phòng hộ lao động phù hợp với tính chất từng công việc cóchất lượng, tăng cường giám sát, kiểm tra để ngăn ngừa tai nạn lao động…

Trang 8

1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán

Bộ máy kế toán của công ty TNHH NN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ

Tĩnh từ năm 2004 trở về trước được tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phân

tán, từ năm 2004 được tổ chức theo hình thức tập trung, tại các đơn vị trực thuộc thực

hiện tập hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và kết chuyển về phòng kế toán Công ty

để tổng hợp và lập báo cáo chung toàn công ty Tại Công ty có phòng Kế toán tài chínhgồm 06 cán bộ công nhân viên, trong đó 01 tưởng phòng, một phó phòng và 04 kế toánviên có nhiệm vụ ghi chép, hạch toán kế toán và lập Báo cáo tài chính theo chế độ kếtoán Nhà nước, tại các Xí nghiệp có bộ phận nhân viên kinh tế có nhiệm vụ ghi chép,tập hợp chi phí sản xuất và lập bảng cân đối kế toán tại các Xí nghiệp

- Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng kiêm trưởng phòng Tài chính kế

toán cùng với sự giúp việc của một phó phòng, bốn nhân viên kế toán và các nhân viênkinh tế tại các Xí nghiệp Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán và

tổ chức công tác hạch toán trong toàn công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc công

ty và trước pháp luật về quá trình ghi chép, hạch toán và cung cấp thông tin kinh tế tàichính Phân tích các hoạt động kinh tế trong công ty để từ đó tham mưu cho Giám đốc,Chủ tịch công ty giúp Giám đốc và Chủ tịch công ty có những quyết định sản xuất kinhdoanh đúng đắn

- Phó phòng (kế toán tổng hợp và kế toán thanh toán công nợ): Tham mưu cho

kế toán trưởng trong công tác kế toán hạch toán tại công ty, theo dõi công nợ, tínhlương, làm kế toán tổng hợp, tính giá thành sản phẩm sản xuất của Công ty Lập cácbáo cáo tài chính sau mỗi quý, mỗi kỳ kế toán

- Kế toán thanh toán: Theo dõi thường xuyên các hoạt động thu chi quỹ tiền mặt,

tiến hành các thủ tục thu chi như viết phiếu chi, phiếu thu sau khi có các chứng từ hợp

lý, hợp lệ từ đó giám sát được số dư tiền tại quỹ từng ngày; lưu trữ chứng từ đầy đủ vàthường xuyên đối chiếu các sổ chi tiết

Trang 9

Nhân viên kinh tế tại các xưởng XN

Thủ quỹ

Kế toán thanh toán Kế toán thuế Kế toán TSCĐ, NVL, CCDC

Kế toán tổng hợp (Phó phòng TCKT)

Kế toán trưởng (trưởng phòng TCKT)

- Kế toán thuế: tính các loại thuế dựa trên các hoá đơn thuế, tỷ suất thuế các loại,

sau đó chuyển sang cho phó phòng để tổng hợp Lập các báo cáo thuế và thực hiệnquyết toán thuế với cơ quan thuế

- Kế toán theo dõi TSCĐ và Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Hàng tháng tính

khấu hao tài sản để phân bổ cho các đối tượng sử dụng, theo dõi sự tăng giảm của tàisản, lập các bảng phân bổ khấu hao Theo dõi sự biến động của nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ…

- Thủ quỹ: có chức năng chi, thu tiền theo lý, hợp lệ và theo lệnh của cấp trên có

thẩm quyền, có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng, vay tiền, gửi tiền khi có lệnh củacấp trên có thẩm quyền bằng giấy tờ

- Nhân viên kinh tế: có nhiệm vụ thu thập, sắp xếp và phân loại chứng từ đưa lên phòng tài chính kế toán để hạch toán.

Sơ đồ 1.2 - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH NN một thành viên

Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh

Trang 10

Công ty thực hiện chế độ chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính Hoá đơn bán

hàng (Hoá đơn giá trị gia tăng) của Công ty được Tổng cục thuế chấp nhận phát hànhtheo Công văn số 1092 TCT/AC ngày 26/02/1999

Một số chứng từ như: Phiếu nhập, phiếu xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ;

Phiếu thu, Phiếu chi tiền mặt; Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng; Hợp đồng vay …

Hoá đơn GTGT do Công ty tự in theo mẫu quy định sau đó gữi cơ quan thuếxác nhận và mang về sử dụng

Trước ngày 01/01/2007 hệ thống tài khoản của Công ty thực hiện theo Quyết

định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995, Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Bắt đầu từ ngày 01/01/2007 Công ty thựchiện theo Quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/20006 của Bộ Tài chính

Công ty sử dụng phần mềm kế toán do Tổng Công ty Khoáng sản Việt Nam cungcấp nên hệ thống tài khoản có một số khác biệt (Danh mục tài khoản phần phụ lục)Công ty không mở thêm tài khoản nào ngoài nhũng tài khoản theo phần mềm đượcthiết kế sẵn

Sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, được thực hiện trên máy tính (trước

năm 2007 Công ty sử dụng phần mềm máy tính của Bộ công nghiệp nặng, từ năm 2007

Công ty sử dụng phần mềm kế toán Cyber Accounting 2006 của Tổng Công ty

Khoáng sản Việt Nam cung cấp), bao gồm các loại sổ chi tiết và sổ tổng hợp của cáctài khoản và các loại sổ liên quan

Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung là phù hợp với trình độ kế toán và đặcthù kinh doanh của Công ty, không mở sổ nhật ký đặc biệt

Trang 11

Chứng từ gốc

Ghi đối chiếu

Niên độ kế toán của Công ty TNHH NN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ

Tĩnh bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm Công ty sử dụng đồng Việt Nam(VNĐ) làm đơn vị tiền tệ để hạch toán kế toán và lập Báo cáo tài chính

Hệ thống Báo cáo tài chính, trước ngày 01/01/2007 Công ty thực hiện lập Báo

cáo tài chính theo Quyết định 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ

Trang 12

Tài chính và thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002, Thông tư số105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003 và thông tư số 23/2005/TT-BTC ngày 30/3/2005của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán, chuẩn mực này hướng dẫnnhững sữa đổi chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định số 1141/2001/QĐ/TC-CĐKĐngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính Bắt đầu Quý I năm 2007 Báo cáo tài chính đượclập theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, và các thông tư hướng dẫn thực hiện CácBáo cáo tài chính được lập theo nguyên tắc giá gốc.

Ngoài 04 Báo cáo (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáoluân chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính) Công ty lập để nộp cấp trên và cơ

quan thuế thì nội bộ Công ty còn sử dụng một số loại Báo cáo như: Báo cáo chi phí sản

xuất theo yếu tố; Báo cáo giá thành sản xuất thiếc thỏi 99,75%; Báo cáo chi tiết doanhthu tài chính và khác; Báo cáo chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền;Báo cáo doanh thu, chi phí, lãi lỗ luỹ kế; Báo cáo thiếc bán nội địa; Báo cáo chi phíbán hàng và quản lý doanh nghiệp; Báo cáo khoản nợ phải thu và nợ phải trả; và một

số báo cáo khác phục vụ nội bộ doanh nghiệp khác

Một số chính sách kế toán.

- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê

khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho (Hàng tồn kho chủ yếu phản ánh giá trịnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm và hàng gửi bán) Giá xuất hàng tồn kho

được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tháng Hàng năm khi kết thúc

năm tài chính Công ty tiến hành kiểm kê, phân loại và giá trị của hàng tồn kho kém,mất phẩm chất để tiến hành trích lập dự phòng, sử dụng và hoàn nhập các khoản dựphòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định tại thông tư số 107/TT-BTC ngày31/12/2001

- Khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng

theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 về ban hành chế độ quản lý,

sử dụng và tính khấu hao TSCĐ của Bộ trưởng Bộ Tài chính Thông tư số

Trang 13

32/2005/TT-BTC ngày 29/4/2005 hướng dẫn một số điều tại quy chế quản lý tài chính của công tyNhà nước và quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.

- Hạch toán chi phí sản xuất: Tính giá theo phương pháp tập hợp chi phí, phân bổ

sở kiểm tra tình hình thực hiện định mức và dự toán chi phí của Công ty Và cũng từ đó

mà Công ty đã lựa chọn cho mình phương pháp tính giá thành riêng Đó là hạch toánchi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên, tập hợp cho từng phân xưởng(nơi phát sinh chi phí), tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp, đây làphương pháp phù hợp với loại hình khai thác quặng, chế biến quặng Công ty khai thác

quặng bằng phương pháp lộ thiên và hầm lò nhưng trong cách hạch toán chi phí sản

xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm đều giống nhau, tức là các loại chi phí phátsinh được tập hợp theo từng phân xưởng (vì mỗi phân xưởng thực hiện một công đoạnsản xuất nên củng có thể nói là tâp hợp theo từng công đoạn sản xuất) sau đó tập hợplại để tính giá thành sản phẩm từng công đoạn và cuối cùng là tính giá thành sản phẩmthiếc 99,75% (giá thành công đoạn cuối cùng) Đối tượng tính giá thành là quặngnguyên khai (công đoạn đầu tiên ở xưởng Suối Bắc), quặng thô (công đoạn thứ hai ởxưởng khai thác tuyển thô), sản phẩm thiếc thỏi 99,75% (công đoạn cuối cùng ở xưởngtuyển tinh luyện thiếc) Các bước tính giá thành ở từng công đoạn cng với mực đíchcuối cùng là tính giá thành sản phẩm thiếc thỏi 99,75% Vì sản phẩm của giai đoạn này

là đầu vào của giai đoạn sau nên để có sự phù hợp giữa chi phí phát sinh và kết quả,Công ty đã lựa chọn kỳ tính giá thành là quý

Trang 14

Công ty vừa khai thác, vừa chế biến quặng, sản phẩm cuối cùng của quy trìnhcông nghệ là thiếc 99,75% Trong các yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm thiếc thì cơcấu gần như không có sự thay đổi nhiều giữa các kỳ hạch toán, tỷ trọng của chi phínguyên vật liệu thường chiếm koảng từ 70% đến % giá thành; chi phí nhân côngthường chiếm khoảng từ 7% đến 10% giá thành, còn lại là chi phí sản xuất chung.

Do các đơn vị khai thác của Công ty đều ở trên địa bàn miền núi, việc khai thácsản xuất phụ thuộc nhiều vào thời tiết Ban lãnh đạo Công ty đã có một số biện phápkhắc phục phần nào sự tổn thất do thời tiết mang lại như: Trong mùa mưa phải tích trữnước để mùa khô vẫn có thể tiến hành sản xuất tránh được phần nào thiệt hại ngừngsản xuất trong mùa khô

1.2 Thực trạng hạch toán chi phí tại Công ty TNHH NN một thành viên

Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh

1.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất tại Công ty rất đa dạng, phức tạp, luôn vận động, để thuận lợicho quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty đã phânloại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm, bao gồm cáckhoản mục chi phí:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trưc tiếp sản xuất khoáng sản (TK6214): Phản ánh

toán bộ chi phí nguyên vật liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…tham gia trựctiếp vào việc sản xuất sản phẩm thiếc thỏi 99,75% Ở mỗi công đoạn sản xuất chi phínguyên vật liệu khác nhau Đối với hoạt động khai thác và tuyển thô quặng thiếc cáckhoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan như: kíp nổ, mìn nổ, xăng dầu, điện…được tập hợp theo định mức và chi phí thực tế phát sinh cho từng đối tượng Đối vớihoạt động chế biến khoáng sản, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm vật liệu chínhnhư: quặng các loại tuỳ thuộc vào hàm lượng kim loại có trong quặng, được xác địnhtrên cơ sở giá thanh toán trong từng thời điểm và các chi phí khác, vật liệu phụ như:dung dịch điện phân, điện…được hạch toán theo chi phí thực tế phát sinh

Trang 15

- Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất khoáng sản (TK6224): Gồm tiền lương,

phụ cấp lương và các khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh Trên cơ sở đơn giá tiền lương do Công tylập và gửi Tổng Công ty Khoáng sản Việt Nam để báo cáo khi xây dựng kế hoạch nămtài chính Tiền lương được ghi nhận trên cơ sở sản lượng sản phẩm hoàn thành trong

kỳ Các chi phí tiền lương này được phân bổ cho các đối tượng sản phẩm sản xuất (chủyếu là sản phẩm thiếc và quặng thiếc)

- Chi phí sản xuất chung (TK627): Là những chi phí phát sinh trong phạm vi

phân xưởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp) Chi phí sản xuấtchung bao gồm các loại chi phí như: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu,chi phí vật liệu sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí khác bằng tiền Các khoản mục chi phí chung được tập hợp theo thực tế phátsinh phân bổ cho các sản phẩm hoàn thành trong kỳ theo định mức trên cơ sở sảnlượng sản xuất trong kỳ Vì là đơn vị khai thác nên trong chi phí sản xuất chung có chiphí thuế tài nguyên chiếm một tỷ trọng tương đối lớn Có một số chi phí sản xuất phân

bổ cho từng phân xưởng, nhưng củng có một số chi phí sản xuất chung không phân bổ

mà được tính cho sản phẩm cuối cùng (chi phí thuế tài nguyên,…)

Trong ba loại chi phí cấu thành giá thành sản phẩm thì chi phí nguyên liệu, vậtliệu thường chiếm tỷ lệ lớn nhất (khoảng 70% - 80%), chi phí nhân công và chi phí sảnxuất chung thường có tỷ lệ chênh lệch nhỏ

1.2.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.

Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh thiếc, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các đơn vị, các phân xưởng khai thác và sản xuất thiếc thuộc Công ty Có ba

xưởng khai thác và chế biến khoáng sản đó là xưởng khai thác tuyển thô, xưởng SuốiBắc, xưởng tuyển tinh luyện thiếc Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng phânxưởng sau đó được phân loại, tổng hợp để phân chi phí thành các loại như đã nêu trên

để tính giá thành sản phẩm ở từng công đoạn

Trang 16

Tại Công ty TNHH NN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh, kế toán tập hợp

chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên Khi phát sinh chi phí, trước

hết chi phí sản xuất được biểu hiện theo yếu tố chi phí ( yếu tố chi phí nguyên vật liệu,yếu tố chi phí nhiên liệu động lưc, yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theolương, yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, yếu tố chi phíkhấu hao tài sản cố định, yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài) rồi mới được biểu hiệnthành các khoản giá thành sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung)

1.2.3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty

Việc tập hợp chi phí sản xuất được tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa họcthì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời được… Việc hạchtoán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH NN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnhđược hạch toán trình tự như sau:

- Tại các phân xưởng, nhân viên kinh tế có nhiệm vụ tập hợp chứng từ phát sinhliên quan đến chi phí sản xuất của đơn vị mình, sau đó mang lên phòng tài chính kếtoán của Công ty để hạch toán

- Tại phòng tài chính kế toán của Công ty, kế toán các phần hành có nhiệm vụ

mở các loại sổ chi tiết và sổ tổng hợp liên quan đến phần hành của mình theo từngphân xưởng Khi nhân viên kinh tế mang chứng từ lên thì liên quan đến phần hành nàothì kế toán phần hành đó tiếp nhận và tiến hành ghi sổ (phản ánh số liệu vào máy tính)

- Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tập hợp và phân bổ chi phí lao vụ và chi phí sảnxuất chung cho các phân xưởng, các loại sản phẩm liên quan Sau đó tập hợp các chiphí phát sinh trong kỳ có liên quan cho từng phân xưởng để kết chuyển chi phí, xácđịnh chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá thành và giá đơn vị sản phẩm

Trang 17

Cách hạch toán chi phí sản xuất của Công ty có thể cụ thể hoá như sau

-Số liệu lấy của QI/2007.

1.2.3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Kế toán sử dụng TK6214 “chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sản xuất khoángsản” TK6214 được mở chi tiết theo từng phân xưởng

TK 6214 (KTT.Thô) – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sản xuất khoáng sảntại xưởng khai thác tuyển thô

TK 6214 (SB) – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sản xuất khoáng sản tạixưởng Suối Bắc

TK 6214 (TT luyện thiếc) – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất khoáng sảntại xưởng tuyển tinh luyện thiếc

TK 6214 (Công ty -thiếc) – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sản xuất khoángsản tại cơ quan Công ty

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính và nguyênvật liệu phụ Sản xuất sản phẩm thiếc trải qua nhiều giai đoạn công nghệ, từ khai thácquặng nguyên khai, tuyển rữa sàng lọc để được tinh quặng, luyện để được thiếc thỏi,sản phẩm của giai đoạn này là đầu vào của giai đoạn khác Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp chỉ hạch toán trên tài khoản 6214 (không chi tiết là nguyên vật liệu chính haynguyên vật liệu phụ)

Ở mỗi giai đoạn sản xuất có các loại nguyên vật liệu khác nhau, ở giai đoạn khaithác và tuyển thô quặng thiếc các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đếnhoạt động khai thác như: kíp nổ, mìn nổ, xăng dầu, điện…; Đối với hoạt động chế biếnkhoáng sản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm quặng thiếc các loại tuỳ theo hàmlượng kim loại trong quặng (là sản phẩm của giai đoạn 1), điện, nhiên liệu, than, thépchọc lò…

Quá trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu sử dụng các chứng từ: Phiếu xuất kho,hoá đơn mua hàng, Hợp đồng mua nguyên vật liệu, Bảng thanh lý hợp đồng muanguyên vật liệu, lệnh xuất kho, …Các sổ kế toán liên quan như Bảng kê chứng từ tàikhoản, Sổ cái TK 6214, Bảng tổng hợp Nhập nguyên vật liệu, bảng tổng hợp Xuấtnguyên vật liệu, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn,…

Trang 18

Hạch toán nguyên vật liệu được tiến hành cụ thể như sau:

 Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm

Giá nguyên vật liệu xuất kho là giá bình quân gia quyền tháng Khi nhập, xuất

kho thủ kho dựa vào phiếu nhập, phiếu xuất (trên phiếu xuất kho chưa có chỉ tiêu đơn

giá) ghi vào thẻ kho chỉ tiêu số lượng Định kỳ nhân viên kế toán vật tư xuống kho để

nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho Dựa vào phiếu nhập kho của cả tháng

nhân viên kế toán vật tư tính ra giá bình quân gia quyền tháng ghi vào cột đơn giá, cột

thành tiền trong Phiếu xuất kho (Mẫu số: 02 – VT)

Biểu 1.2

Mẫu số: 02 - VT

Địa chỉ:…… Ng ày 12 tháng 01 năm 2007 ngày 20 tháng 3 năm 2006

của Bộ trưỏng Bộ Tài chính

Nợ: TK 621… Số: 478

Có: 152, 153

Họ tên người nhận hàng:… tổ cơ khí………Địa chỉ (bộ phận)………

Lý do xuất kho: Cấp phục vụ sản xuất tại xưởng khai thác tuyển thô

Xuất tại kho: Chị Thảo

Đơn

vị tính

Số lượng

Đơngiá (đ)

Thànhtiền (đ)

Theochứng từ Thực xuất

020101

020101

8.0007.00021.000

16.0007.00021.000

Cộng thành tiền (viết bằng chữ) Bốn mươi bốn nghìn đồng

Xuất, ngày…tháng …năm 2006

Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Kế toán trưởng Người nhận hàng Thủ kho (Ký, họ tên) Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Trích từ hồ sơ kế toán Quý I của Công ty)

Trang 19

Dựa vào Phiếu xuất kho, kế toán nhập số liệu vào Phiếu xuất kho trong máy tính, máy tính tự động kết chuyển vào Nhật ký chung và các Sổ cái khác có liên quan.

Phiếu xuất kho trên được phản ánh trên Nhật ký Chung như sau:

Ngày 11 tháng 01 năm 2007, anh Hoàng Xưởng KTT.Thô mua 20 lít dầu digencủa hàng xăng dầu Quỳ Hợp, giá mua chưa có thuế GTGT là 7.067 đồng/lít, thuếGTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt, dùng trực tiếp cho sản xuất (Hoá đơn 125) Kếtoán phản ánh vào Nhật Ký chung:

Nợ TK 6214 (Xưởng KTT.Thô) : 141.340 đ

Nợ TK 1331: : 14.134 đ

Có TK 111 : : 155.474 đ

 Giá trị vật liệu xuất dùngkhông hết nhập kho

Ngày 28 tháng 03 năm 2007, Xưởng KTT.Thô nhập kho 2kg thuốc nổ (Phiếunhập 356) do dùng không hết lượng thuốc nổ xuất kho ngày 20 tháng 03 năm 2007theo phiếu xuất kho số 485 Cuối tháng kế toán phản ánh vào Nhật ký chung (giá hạchtoán là giá bình quân gia quyền tháng xuất nguyên vật liệu), (Giá bình quân gia quyềntháng 3 của thuốc nổ là 25.000đ/kg)

Nợ TK 1521 :50.000đ

Có TK 6214 (Xưởng KTT.Thô) :50.000đ

Cuối quý, kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại các đơn vị sản xuất thiếc căn cứ vào

số phát sinh Nợ, Có trên “ BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THEO TÀI KHOẢN” của từng xưởng và

Sổ Cái TK 6214 BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THEO TÀI KHOẢN được mở cho từng phân xưởng

Trang 20

với từng loại tài khoản Số dư cuối của bảng này là do cuối kỳ chưa kết chuyển chiphí.

Biểu 1.3:

TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN TKVCÔNG TY TNHH NN 1 TV KLM NGHỆ TĨNH

11/01/ PC 215 TT tiền mua vật tư (Xưởng KTT.Thô) 6214 111 155.474

31/01/ PX 478 Xuất Nliệu PVSX T1/2007 (Xưởng KTT.Thô) 6214 1521,153 44.000

Dư Nợ cuối: 551.409.122

Ngày …tháng…năm…

Người lập biểu (Ký, họ tên)

(Trích từ hồ sơ kế toán Quý I của Công ty)

Sổ cái TK 6214 được ghi hàng ngày (máy tính tự vào sổ sau khi nhập số liệu vàomáy), các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng hoặc làm giảm chi phí nguyên liệu, vậtliệu sản xuất khoáng sản; cuối kỳ máy tính kết chuyển tự động sang TK 1544 “Chi phísản xuất kinh doanh dở dang khoáng sản” để tính giá thành sản phẩm thiếc Sau khi kếtchuyển sang TK 1544, số Dư Nợ Cuối bằng không

Số liệu từ các Bảng kê chứng từ theo tài khoản vào Sổ cái TK 6214

Trang 21

Biểu 1.4

TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN TKV

CTY TNHH NN 1 TV KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH

-*** -SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản: 6214 – chi phí NL, VL sản xuất khoáng sản

31/03/2007

31/03/2007

31/03/2007

Xưởng KTT.ThôXưởng KTT.Thô

Xưởng KTT.ThôXưởng Suối BắcXưởng TT luyện thiếc

Cơ quan Công ty

TT tiền mua vật tư (Xưởng KTT.Thô)Xuất NLiệu PVSX T1/07 (X ưởng KTT.Thô)

K/C Cfí NL, VL trực tiếp (Xưởng KTT.Thô)K/C Cfí NL, VL trực tiếp (Xưởng Suối Bắc)K/C Cfí NL, VL trực tiếp (Xưởng TT.L thiếc)K/C Cfí NL, VL trực tiếp (Công ty)

331331 1544154415441544

155.47444.000

551.409.122661.348.753867.542.1178.424.576.378

Trang 22

1.2.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán tại Công ty TNHH NN một thànhviên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh sử dụng tài khoản 6224 “chi phí nhân công trực tiếpsản xuất khoáng sản”, tất cả chi phí tiền lương, chi phí các khoản trích theo lương củacông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm thiếc đều được hạch toán vào chi phí nhân côngtrực tiếp., tài khoản này đựơc mở chi tiết theo từng phân xưởng:

TK 6224 (KTT.Thô) – Chi phí nhân công trực tiếp tại xưởng khai thác tuyển thô

TK 6224 (SB) – Chi phí nhân công trực tiếp tại xưởng Suối Bắc

TK 6224 (TT Luyện thiếc) – Chi phí nhân công trực tiếp tại xưởng tuyển tinhluyện thiếc

Nhằm quản lý chặt chẽ sự biến động của yếu tố tiền lương, Tổng Công ty Khoángsản Việt Nam, Cục thuế và Cục quản lý vốn đã thống nhất quyết toán chi phí tiềnlương với Công ty TNHH NN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh dựa vào đơngiá tiền lương cho 1 tấn thiếc thỏi 99,75% hoàn thành và tổng sản phẩm hoàn thànhtrong kỳ Công ty TNHH NN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh Căn cứ vàohao phí lao động sống cho từng công đoạn sản xuất và đơn giá tiền lương được quyếttoán để xác định đơn giá tiền lương được giao khoán cho các đơn vị nội bộ

Cuối mỗi quý, căn cứ vào “Bảng kê sản lượng thực hiện quý” do đơn vị lập và báocáo cho phòng kế hoạch Phòng kế hoạch sau khi kiểm tra số liệu căn cứ vào định mứcgiao khoán tiền lương đã duyệt, tính ra tiền lương trong quý đơn vị được phép hạchtoán Theo phương châm đó, hàng quý kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở các đơn vịtính toán và tính ra tiền lương của đơn vị mình được phép hạch toán, và lập Bảng phân

bổ tiền lương gửi cho phòng tài chính kế toán để ghi sổ kế toán Dựa vào Bảng phân

bổ tiền lương kế toán tiền lương vào sổ Nhật ký chung (máy tính sẽ tự động vào sổCái TK 6224,334, )

Trang 23

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp cụ thể như sau:

Tính ra tổng số tiền công, tiền lương và phụ cấp phải trả trực tiếp cho công nhântừng phân xưởng, nhân viên kinh tế lập Bảng phân bổ tiền lương của phân xưởng mìnhgửi phòng kế toán Dựa vào Bảng phân bổ tiền lương của từng phân xưởng kế toán vào

sổ Nhật ký chung Nội dung trong Bảng phân bổ tiền lương, lương chính TK 3341dophòng tổ chức tính (cách tính nêu trên) còn các khoản trích theo lương được hạch toánvào chi phí nhân công trực tiếp tính theo tỷ lệ quy định: Trích bảo hiểm xã hội (15%lương chính), bảo hiểm y tế (2% lương chính), kinh phí công đoàn (2% lương chính)

Ngày đăng: 31/10/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG, BẢO HIỂM - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG, BẢO HIỂM (Trang 25)
Vào Sổ Nhật ký chung, vào sổ TK liên quan như TK 6271, TK 334, Bảng kê chứng từ  theo tài khoản, … - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH
o Sổ Nhật ký chung, vào sổ TK liên quan như TK 6271, TK 334, Bảng kê chứng từ theo tài khoản, … (Trang 29)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THEO TÀI KHOẢN - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THEO TÀI KHOẢN (Trang 30)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THEO TÀI KHOẢN - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THEO TÀI KHOẢN (Trang 32)
BẢNG PHÂN BỔ KHCB TSCĐ - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH
BẢNG PHÂN BỔ KHCB TSCĐ (Trang 34)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THEO TÀI KHOẢN - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THEO TÀI KHOẢN (Trang 35)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THEO TÀI KHOẢN - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THEO TÀI KHOẢN (Trang 36)
BẢNG PHÂN BỔ THUẾ TÀI NGUYÊN QUÝ I NĂM 2007 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH
2007 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w