1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dia 7_Giao duc HS bao ve moi truong

21 123 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 113,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh thông minh, hăng hái, nhiệt tình, ham học hỏi nhất là các tiết dạy có giáo dục bảo vệ môi trờng GDBVMT.. - Nguồn nớc bị ô nhiễm trầm trọng do việc sử dụng nớc không hợp lý, kh

Trang 1

Mục lụcA- Lý do chọn đề tài

B- nội dung thực hiện

I Thuận lợi , khó khăn

II Cơ sở lý luận

III Quá trình thực hiện

C- Kết quả bài học kinh nghiệm ý kiến đề xuất

Trang 2

đang ngồi trên ghế nhà trờng – những chủ nhân tơng lai của đất nớc

Giáo dục BVMT đã đợc đa vào nội dung chơng trình ở trờng phổ thông nói chung, môn Địa lí nói riêng từ năm 1986 nhằm giáo dục học sinh có nhận thức, thái độ, hành vi đúng đắn đối với môi trờng

Là ngời giáo viên Địa lí tôi mạnh dạn chọn đề tài Giáo dục bảo vệ môi tr ờng qua môn Địa lí lớp 7

Trang 3

-B- Nội dung thực hiện

I- Thuận lợi, khó khăn:

1- Thuận lợi:

- Học sinh có đầy đủ sách giáo khoa Địa lí 7, tập bản đồ địa lí 7

- Ban giám hiệu nhà trờng tạo mọi điều kiện về trang thiết bị vật chất và học sinh giúp đỡ tôi thu thập tranh ảnh để tôi có điều kiện thực hiện đề tài

- Tổ tự nhiên 2, nhóm chuyên môn Địa lí đoàn kết giúp đỡ nhau về chuyên môn, nghiệp vụ s phạm

- Phòng đồ dùng dạy học có nhiều tranh ảnh, bản đồ

- Học sinh thông minh, hăng hái, nhiệt tình, ham học hỏi nhất là các tiết dạy

có giáo dục bảo vệ môi trờng (GDBVMT)

1- Khái niệm về môi trờng:

Từ khi xuất hiện trên trái đất, con ngời có nhiều mối quan hệ chặt chẽ với tự nhiên Trớc hết, con ngời là một bộ phận của tự nhiên Con ngời lấy bề mặt Trái

Đất làm nơi sinh sống, tồn tại và phát triển - đó chính là môi trờng Có nhiều khái niệm về môi trờng, nhng tôi thấy khái niệm của Allaby năm 1994 là đầy đủ hơn cả: “Môi trờng bao gồm tất cả những yếu tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp

đến đời sống sinh vật tồn tại trong đó Môi trờng của con ngời bao gồm cả lĩnh vực tự nhiên, xã hội, công nghệ, kinh tế, chính trị, đạo đức, văn hoá, lịch sử và

mĩ học”

Tóm lại: Môi trờng là thể thống nhất bao gồm các thành phần tự nhiên nh:

Địa hình, địa chất, khí hậu, thuỷ văn, động thực vật và các công trình văn hoá kĩ

Trang 4

đổi nào của một thành phần trong môi trờng đều làm thay đổi các thành phần khác và có thể làm thay đổi sâu sắc toàn bộ môi trờng

2- Khái niệm về BVMT và tình hình môi trờng của nớc ta và thế giới:

b- Tình hình môi trờng nớc ta và thế giới:

- Hiện nay, các thành phần của môi trờng ngày càng xấu đi Nó đe doạ trực tiếp đến sự sống của con ngời trong hiện tại và ảnh hởng đến tơng lai

- Nguồn tài nguyên khoáng sản ngày càng cạn kiệt:

Dầu mỏ: Năm 1990 trữ lợng toàn cầu là 137.249 tỉ tấn, nay đã khai thác hơn 60% trữ lợng

Khí đốt đã khai thác hơn 60% trữ lợng

ở Việt Nam, nguồn khoáng sản phong phú có 5.000 mỏ quặng Tuy nhiên, khai thác khoáng sản bừa bãi, cha hợp lí, còn để sót lại trong lòng đất rất nhiều

nh mỏ thiếc mất 21- 27%, mỏ sắt mất 16- 34%

- Nguồn tài nguyên đất bị giảm chất lợng: Trên thế giới có khoảng 1,43 tỉ ha

đất trồng lơng thực và thực phẩm Bình quân đầu ngời thấp cha đợc 0,3ha đất trồng Trong khi đó, đất chuyên dùng tăng (xây dựng thêm các thành phố, các nhà máy, xí nghiệp, nhà ở ) …

ở Việt Nam, diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm, bình quân dới 0,1ha/ ngời Chất lợng đất bị giảm, bị xói mòn, bạc mầu, rửa trôi

- Nguồn nớc bị ô nhiễm trầm trọng do việc sử dụng nớc không hợp lý, không có các biện pháp bảo vệ và do các chất thải của công nghiệp, nông nghiệp (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phân hoá học), nớc thải sinh hoạt, sự cố tàu chở dầu Nguồn n… ớc bị cạn kiệt cả về số lợng và chất lợng

Hiện nay, trên thế giới có khoảng 50 quốc gia thiếu nớc dùng, nhất là Đức, Hoa Kì …

Trang 5

ở Việt Nam, hiện nay một số nớc bị ô nhiệm

Ví dụ: ở khu gang thép Thái nguyên, nớc sông cầu bị nhiễm bẩn khá nặng

ở khu công nghiệp hoá chất Việt Trì, nớc sông Hồng bị nhiễm bẩn nặng do nớc thải của hoá chất ở Hà Nội nớc sông Tô Lịch bị nhiễm bẩn nặng do nớc thải sinh hoạt, công nghiệp của nội thành Hà Nội Trớ kia có câu thơ nói rằng:

Thuyền ánh ghé sát thuyền em ”Ngày nay nớc sông Tô Lịch vừa đen, vừa thối Vùng đất trồng rau ở Thanh Trì bị nhiễm bẩn nặng, rau không đủ chất lợng, có nhiều ngời ăn rau cải xoong

bị ngộ độc phải đa vào bệnh viên cấp cứu Ngời ta lấy rau đi xét nghiệm thấy chứa nhiều chất độc hại cho cơ thể vì đã lấy nớc sông Tô Lịch tới cho rau

- Không khí bị ô nhiễm: Ngày nay, sự ô nhiễm không khí đã lên tới mức nguy hiểm trên toàn cầu, nhất là các nớc phát triển: Hoa Kì mỗi năm thải 5.228 triệu tấn CO2 vào khí quyển, Trung Quốc 3.006 triệu tấn CO2, Nhật Bản 1.150 triệu tấn CO2 vào khí quyển làm ô nhiễm bầu không khí ở Việt Nam, trong những năm gần đây do công nghiệp phát triển hơn, nhiều ôtô, xe máy hơn nên đã thải khói bụi, khí thải vào không khí nên bầu khí quyển đã bị ô nhiễm

- Tài nguyên rừng bị giảm: Thế giới đã từng có diện tích rừng khoảng 60 triệu km2 và bị hẹp xuống còn 44,05 triệu km2 vào năm 1958 và 37,37 triệu km2

vào năm 1973, hiện nay chỉ còn khoảng 29km2 ở Việt Nam, năm 1943 diện tích rừng có khoảng 14 triệu ha, với tỉ lệ che phủ là 43% Năm 1976 giảm xuống còn

11 triệu ha với tỉ lệ che phủ còn 34% Năm 1985 còn 9,3 triệu ha và tỉ lệ che phủ

là 30% Bình quân là 0,13ha/ ngời (1995), thấp hơn mức trung bình ở vùng Đông Nam á (0,42ha/ ngời)

Không chỉ diện tích rừng bị giảm mà chất lợng rừng cũng bị giảm ở nớc ta, năm 1943 rừng tốt chiếm 2,5 triệu ha Đến năm 1999 còn gần 200 nghìn ha Chỉ hiếm hoi những cánh rừng nguyên sinh giàu có với quang cảnh rừng già âm u tĩnh mịch

Trang 6

Trong sách đỏ Việt Nam đã thống kê phân loại 360 loại thực vật và 350 loại

động vật thuộc loại quý hiếm theo mức độ nguy cấp cần đợc bảo vệ khỏi nguy cơ tuyệt chủng Nhiều loài gỗ quý đang có nguy cơ bị cạn kiện nh: đinh, lim, sến, táu, hoàng đàn, giáng hơng, cẩm lai, trắc mun, gụ …

Nhiều loài động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng nh: voi, hổ, bò tót, tê giác một sừng, hơu sao, gấu trúc …

Tóm lại: Nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiện và ô nhiễm môi trờng sống lan rộng trên khắp thế giới Do đó, bảo vệ tài nguyên môi trờng đã trở thành nhiệm vụ cấp bách của cả loài ngời

3- Giáo dục bảo vệ môi trờng qua môn Địa lí trong nhà trờng phổ thông trung học cơ sở:

a- Mục đích, nội dung của việc giáo dục BVMT:

- Về nhận thức: Cung cấp cho học sinh những kiến thức nhất định về môi ờng để học sinh thực hiện nhiệm vụ BVMT Giúp học sinh:

tr-+ Có nhận thức đúng đắn về mối quan hệ khăng khít và tác động qua lại giữa các thành phần tự nhiên cũng nh tự nhiên với xã hội

+ Có những hiểu biết tơng đối đầy đủ về tự nhiên và môi trờng sống của nớc mình

+ Hiểu và nắm vững những chủ trơng và luật lệ cơ bản của Nhà nớc về vấn

đề BVMT

- Về thái độ, hành vi: Từng bớc xây dựng cho học sinh tình cảm yêu mến thiên nhiên, có ý thức giữ gìn, bảo vệ những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hoá của dân tộc Phải làm cho việc BVMT trở thành phong cách sống của các em và phải có thái độ chống các hoạt động phá hoại môi trờng

- Về kĩ năng và biện pháp: Trang bị cho học sinh những kiến thức và khái niệm về môi trờng, các thành phần của môi trờng tự nhiên

Những kiến thức về sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý, tránh khai thác, sử dụng bừa bãi làm cạn kiệt nguồn tài nguyên

Trang 7

Những biện pháp bảo vệ, phục hồi và làm giàu thêm môi trờng tự nhiên, hạn chế tác động phá hoại sự cân bằng sinh thái trong môi trờng, chống những hành

động làm ô nhiễm môi trờng

b- Nhiệm vụ của việc giáo dục BVMT trong nhà trờng phổ thông THCS.

Mỗi giáo viên cần phải trang bị cho mình đầy đủ các kiến thức, kĩ năng và chuẩn bị tốt các phơng pháp giảng dạy kết hợp nội dung giáo dục BVMT Đồng thời giáo viên phải luôn là tấm gơng về hoạt động môi trờng để học sinh noi theo, biết tổ chức, lãnh đạo học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ BVMT Vậy nhiệm

vụ chính của giáo dục BVMT trong nhà trờng phổ thông là: Giáo dục cho học sinh có ý thức, thái độ, hành vi đúng đắn đối với môi trờng và BVMT

c- Nguyên tắc giáo dục BVMT qua môn Địa lí trong nhà trờng THCS:

- Phải tôn trọng tính đặc thù của môn học Nội dung giáo dục BVMT phải lồng ghép vào bộ môn một cách tự nhiên, không gợng ép

- Những kiến thức BVMT đa vào nội dung bài giảng Địa lí phải tránh trùng lặp, vừa sức học sinh

- Kiến thức BVMT đa vào môn học phải phản ánh đợc thực tiễn về môi ờng của địa phơng cũng nh đất nớc

tr-Tóm lại: Đó là 3 nguyên tắc cần thiết và quan trọng khi đa nội dung giáo

dục BVMT qua môn Địa lí trong trờng phổ thông THCS

III- Quá trình thực hiện:

Chỉ có lý thuyết thì cha đủ mà cần phải có thực tiễn bởi vì lý thuyết gắn liền với thực tiễn: lý thuyết là cơ sở của thực tiễn, còn thực tiễn là nơi kiểm nghiệm lý thuyết

Giáo dục BVMT có hai hình thức:

- Hình thức ngoài lớp và ngoại khoá

- Hình thức trên lớp

1- Hình thức ngoài lớp và ngoại khoá:

- Sử dụng sách giáo khoa qua các bài đọc thêm để bổ sung kiến thức, bài tập thực hành tìm hiểu thực tế địa phơng

Trang 8

- Cho các em su tầm tranh ảnh, bài viết về những phong cảnh đẹp của đất

n-ớc, các tranh ảnh ô nhiễm môi trờng nn-ớc, không khí …

- Phát động phong trào ra báo học tập nói về chủ đề môi trờng Tổ chức cho các em chơi trò chơi BVMT nh: thi những bài hát, bài thơ nói về BVMT, hái hoa dân chủ trả lời các câu hỏi về môi trờng

Nói chuyện ngoại khoá về môi trờng nhân ngày môi trờng thế giới mồng 5 tháng 6 hàng năm hay ngày kỉ niệm Bác Hồ kêu gọi toàn dân tham gia phong trào “Tết trồng cây” 28 tháng 11 năm 1959:

Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân”

- Trờng THCS Dục Tú đã tổ chức cho học sinh đi tham quan ở Đền Hùng, thuỷ điện Hoà Bình, Tam Đảo, Ao Vua, vờn quốc gia Cúc Phơng, hồ Núi Cốc với mục đích “ Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn” Dục Tú ở gần Cổ Loa nên mồng 5, 6, 7 Tết Nguyên đán học sinh tự đi tham quan ở đền Cổ Loa – di tích lịch sử thời An Dơng Vơng xây thành giữ nớc

Trớc khi đi tham quan giáo viên ra câu hỏi cho học sinh để sau khi đi tham quan về các em viết báo cáo thu hoạch

Qua buổi đi tham quan này, các em càng yêu mến thiên nhiên, biết trân trọng, giữ gìn cảnh đẹp của thiên nhiên, bảo vệ những di sản lịch sử, của đất n… -

Các em học sinh còn tham gia làm sạch đờng làng, ngõ xóm vào sáng chủ nhật hàng tuần, vào ngày quốc tế lao động, trong dịp Tết Nguyên Đán để góp phần xây dựng làng văn hoá

Qua các buổi lao động này giúp các em có ý thức không vứt rác bừa bãi ra

đờng, ra trờng học, ra ao hồ, biết BVMT

Trang 9

2- Hình thức giáo dục BVMT ở trên lớp:

Đây là hình thức chủ yếu trong quá trình giảng dạy và học tập

Cấu trúc chơng trình SGK Địa lí 7 gồm:

Phần I: Thành phần nhân văn của môi trờng

Phần II: Các môi trờng địa lí

Phần III: Thiên nhiên và con ngời ở các châu lục

Qua nhiều năm làm công tác giảng dạy môn Địa lí và 6 năm thực hiện

ch-ơng trình SGK mới, tôi nhận thấy có 10 bài giáo viên lồng ghép giáo dục BVMT vào nội dung bài giảng

STT Tiết PPCT Tên bài

1 8 Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng

2 9 Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

3 10 Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trờng ở đới nóng

4 11 Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng

5 18 Đô thị hoá ở đới ôn hoà

6 19 Ô nhiễm môi trờng ở đới ôn hoà

7 22 Hoạt động kinh tế của con ngời ở hoang mạc

8 26 Hoạt động kinh tế của con ngời ở vùng núi

9 50 Kinh tế Trung và Nam Mĩ (tiếp theo)

10 58 Khu vực Nam Âu

Trong quá trình dạy học, giáo viên chú ý hớng dẫn học sinh phân tích, giải thích các mối quan hệ địa lí, nhất là các mối quan hệ nhân quả Cho nên, ngời giáo viên phải đặt câu hỏi phát vấn, câu hỏi thảo luận, sử dụng bản đồ, tranh ảnh,

số liệu để học sinh suy nghĩ trả lời Phải khai thác sử dụng hợp lý và bảo vệ…tài nguyên thiên nhiên, chống ô nhiễm môi trờng Phải khai thác tối đa kiến thức chơng trình có liên quan đến môi trờng Cụ thể qua các tiết học trên lớp:

* Tiết 8: Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng “ ”

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh “Trồng lúa n ớc trên ruộng bậc thang

ở vùng núi Châu á” rồi hỏi: Làm ruộng bậc thang ở vùng núi có ý nghĩa nh thế

nào đối với môi trờng?

Học sinh trả lời: ở vùng đồi núi, làm ruộng bậc thang là cách khai phá đất rừng để trồng trọt khoa học nhất, biến vùng đồi núi trơ trụi thành ruộng lúa nớc

Trang 10

(ở Châu á, ruộng bậc thang trồng lúa nớc cả trong vùng đồi núi không có cây cối) Vì thể phải bảo vệ đất trồng chống xói mòn đất ở đồi núi

Giáo viên khẳng định là đúng Sau đó giáo viên hỏi tiếp: Ngoài cách làm ruộng bậc thang để chống xói mòn đất ở đồi núi ngời ta còn có biện pháp gì? Học sinh trả lời: Không đốt rừng làm nơng rẫy, trồng cây gây rừng

Giáo viên nhận xét là đúng và kết luận: Chúng ta phải bảo vệ đất trồng vì

đất trồng là tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia để đất mãi mãi là “Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

* Tiết 9: Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng“ ”

Giáo viên: Trên bề mặt địa hình đồi núi thờng có rừng cây rậm rạp che phủ, dới rừng là lớp đất và vỏ phong hoá dày, vụn bở

Giáo viên đặt cây hỏi: Em hãy cho biết khi rừng bị con ngời chặt phá thì khi

ma to sẽ gây ra hiện tợng gì?

Học sinh trả lời: Khi rừng bị con ngời chặt phá thì khi ma to sẽ gây ra xói mòn đất, gây lũ quét, lở đất, gây chết ngời

Giáo viên nhận xét là đúng rồi cho học sinh quan sát tranh “Đất bị xói mòn”

và hỏi: ở miền núi, làm thế nào để chống xói mòn đất?

Học sinh trả lời: Trồng cây phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc, làm ruộng bậc thang

Giáo viên khẳng định là đúng Vậy theo các em bảo vệ rừng có ích lợi gì? Học sinh trả lời: Bảo vệ rừng là bảo vệ môi trờng sống của động vật

Rừng cung cấp khí O2, hút khí CO2 điều hoà khí hậu, chống xói mòn đất Giáo viên nhận xét là đúng và giảng: Tán rừng có khả năng làm giảm sức công phá của nớc ma đối với lớp đất mặt Rừng còn làm tăng khả năng thấm và giữ nớc của đất, hạn chế dòng chảy trên mặt, giảm đáng kể lợng đất bị xói mòn Rừng làm sạch không khí, rừng đợc xem nh nhà máy lọc bụi khổng lồ Trung bình 1 năm, 1 ha rừng thông có khả năng hút 36,4 tấn bụi từ không khí

* Tiết 10: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên môi trờng ở đới nóng”

Dân số tăng nhanh trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển thì khả năng dẫn đến đói nghèo là tất yếu Để thoát khỏi cảnh đói nghèo, ngời dân xứ nóng

Trang 11

đã khai thác một cách quá mức nguồn tài nguyên hiện có của mình và điều đó lại càng nguy hiểm Dân số tạo ra một sức ép mới với tài nguyên, môi trờng

Giáo viên đặt câu hỏi: Quan sát bảng số liệu dới đây, nhận xét về tơng quan giữa dân số và diện tích rừng ở khu vực Đông Nam á

Năm Dân số (triệu ngời) Diện tích rừng (triệu ha)

Học sinh trả lời: Dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm: năm 1990

so với năm 1980 dân số tăng lên 23% trong khi diện tích rừng lại giảm 13% Giáo viên cho học sinh quan sát tranh “Rừng bị chặt phá làm nơng rẫy”

Giáo viên hỏi: Vì sao diện tích rừng lại bị giảm nhanh nh vậy?

Học sinh trả lời: Vì ngời dân phá rừng để mở rộng diện tích canh tác nhằm tăng sản lợng lơng thực, để mở đờng giao thông, xây dựng nhà ở, nhà máy, khai thác rừng để lấy gỗ, củi đáp ứng nhu cầu dân số đông …

Giáo viên hỏi tiếp: Ngoài rừng, các nguồn tài nguyên khác nh khoáng sản, nguồn nớc sẽ thế nào khi dân số tăng nhanh

Học sinh trả lời: Nguồn khoáng sản bị cạn kiệt do khai thác quá mức, nguồn nớc cũng bị cạn kiệt

Giáo viên nhận xét là đúng và hỏi: Việc khai thác quá mức các nguồn tài nguyên sẽ ảnh hởng gì đến môi trờng?

Học sinh trả lời: Rừng bị khai thác quá mức sẽ gây lũ lụt, rửa trôi, xói mòn

đất Dân số đông, ý thức không tốt sẽ làm tăng khả năng ô nhiễm không khí, nguồn nớc

Giáo viên cho học sinh đọc đoạn “Bùng nổ dân số môi trờng bị tàn phá”

trang 34 SGK để khắc sâu thêm tác động của dân số đối với môi trờng

Giáo viên hỏi tiếp: Để giảm sức ép dân số tới tài nguyên, môi trờng, chúng

ta phải làm gì?

Học sinh trả lời: Phải giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân

Ngày đăng: 02/07/2014, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w