1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỊa lí 7 ngon

127 236 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành phần nhân văn của môi trường
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thị Quỳnh Liên
Trường học Trường THCS Hải Ninh
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Hải Ninh
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thực vật ở môi trường nhiệt đới thay đổi phụ thuộc vào yếu tố nào - Mực nước sông thay đổi như thế nào trong một - Tại sao khí hậu ở đới nóng có 2 mùa mùa mưa và mùa khô rõ rệt nhưng l

Trang 1

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hâu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển

2/ Về kỷ năng :

- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số

- Rèn kỷ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

II / Phương pháp : Nêu vấn đề ,biểu đồ ,giải thích

III / Các phương tiện dạy học.

- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến 2050

- Thap tuổi

IV/ Các bước lên lớp

1/ Ổn định lớp

2/ Giới thiệu chương trình

3/ Bài mới : Số lượng người trên trái đất không ngừng tăng lên và tăng nhanh trong

thế kỷ XX ,trong đó các nước đang phát triển có tốc độ gia tăng dân số tự nhiên rất

cao.Nguyên nhân vì sao có sự gia tăng dân số tự nhiên rất cao Nguyên nhân vì sao có sự gia tăng dân số nhanh như vậy và gây ra những hậu quả gì ?

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

Hoạt động 1

- Làm thế nào để biết dân số của một địa phương

hoặc của một nước ?

- Người ta điều tra dân số để làm gì ?Biết được điều

gì ?

- QS 2 tháp tuôit ở H1.1,cho biết :

+ Trong tổng số tre từ khi mới sinh ra cho đến 4

tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao

+ Tháp tuổi nào có số người trong độ tuổi lao động

nhiều hơn ? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ

lệ người trong độ tuổi lao động cao ?

*GV : Gợi ý cho HS hiểu được tháp tuổi cho biết

được những điều gì ? (Dân số của 1 địa phương, độ

1/Dân số và nguồn lao động

- Dân số là nguồn lao động quí báu cho sự phát triển kinh tế xã hội

- Dân số thường được biểu hiện

cụ thể bằng một tháp tuổi (tháp dân số)

2/ Dân số thế giới tăng nhanh

Trang 2

tuổi của dân số nam hay nữ,nguồn lao động trẻ hay

già …)

Hoạt động 2

*GV cho HS hiểu thế nào là tỉ lệ sinh,tỉ lệ tử (hay tỉ

suất)

Gia tăng cơ giới là do số người chuyển đi và số

người tử nơi khác chuyển đến (nhập cư > xuất cư 

dân số tăng)

- QS H1.2 nhận xét về tình hình tăng dân số thế gới từ

đầu thế kỷ XIX đến cuối thế kỷ XX ? (tăng nhanh từ

năm nào (1804), tăng vọt vào năm nào (1960) )

- Vì sao trong nhiều thế kỷ đầu dân số thế giới lại

tăng chậm ? Vì sao lại tăng nhanh trong 2 thế kỷ gần

đây ?

 Khi dân số tăng quá nhanh .Bùng nổ dân số

GV cho HS biết số dân của châu Á,châu phi,châu Mỹ

la Tinh có số đân tăng nhanh

- QS so sánh 2 biểu đồ về tỉ lệ gia tăng dân số tự

nhiên của các nước phát triển và đang phát triển từ

năm 1800 đến năm 2000 dưới đây cho biết :

+ Từ năm 1950 – 2000 nhóm nước nào có tỉ lệ gia

tăng dân số cao hơn ? Tại sao ?

- Từ những năm 1950, thế giới bước vào bùng nổ dân

số Nguyên dân của bùng nổ dân số ?(QS đường tỉ lệ

sinh ở biểu đồ 1.3, 1.4)

- Đối với các nước có nền kinh tế còn đang phát triển

mà tỉ lệ sinh quá cao thì hậu quả sẻ như thế nào ?

- Hướng giải quyết việc gia tăng dân số nhanh ?

trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX

- Gia tăng dân số tự nhiên phụ thuộc vào tỉ lệ sinh ,tỉ lệ tử trong một năm

3/Bùng nổ dân số

- Dân số tăng nhanh và đột ngột dẫn đến bùng nổ dân số

- Các nước đang phát triển có tỉ

lệ gia tăng dân số tự nhiên cao

- Giảm tỉ lệ tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội, biến gánh nặng dân số thành nguồn nhân lực kinh tế

4/Củng cố :

Chọn câu trả lời đúng nhất

*Các cuộc điều tra dân số cho biết

a/ Tình hình dân số của một địa phương ,một nước

b/ Nguồn lao động

c/Số người ở từng độ tuổi,giới tính

d/Cả a,b,c đều đúng

* Tháp tuổi có đáy rộng thân hẹp thể hiện

a/ Số người trong độ tuổi lao động ít

b/ Số người trong độ tuổi lao động trung bình

c/ Số người trong độ tuổi lao động nhiều

d/ Cả a,b,c đều sai

* Hình dạng tháp tuổi cho biết

a/Dân số trẻ b/ Dân số già c/ Cả a,b đều đúng d/ Cả a,b,đều sai

5/ Dặn dò

Làm bài tập bản đồ

Làm bài tập số 2 trang 6

Trang 3

Nghiên cứu trước sự phân bố dân cư ……….

- HS thấy được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới

- Nhận biết sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới

2/Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng đọc BĐ phân bố dân cư

- Kỹ năng quan sát tranh ảnh so sánh nhận biết 3 chủng tộc

II Phương tiện dạy học :

- BĐ phân bố dân cư thế giới, phiếu học tập

III Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định lớp

2/Kiểm tra bài cũ

+ Tháp tuổi cho chúng ta biết điều gì của dân số ?

3/Bài mới

GV : Ngày nay con người sống nhiều nơi trên thế giới có nơi dân cư đông ,có nơi dân cư thưa thớt Con người ở từng nơi cũng có sự khác biệt về màu da ……Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu sự khác biệt đó

GV : Dân cư trên thế giới có nơi tập trng đông có nơi

thưa vắng để tính toán sự khác nhau đó người ta dùng

MĐ(người/km2)Việt Nam

Trung

Quốc

Inđônêxia

330.9919.597.0001.919.000

78,71273,3206,1

238133107

- Hãy khái quát công thức tính MĐDS ( Dân số : Diện

tích = MĐ DS (người /km2))

- QS lược đồ 2.1SGK cho biết :

1/ Sự phân bố dân cư

- MĐ DS = Số dân : Diện tích

- MĐ DS cho chúng ta biết tình hình phân bố dân cư của một nước hay một khu vực

Trang 4

+ Dân cư phân bố trên lược đồ được biểu hiên

bằng kí hiệu gì ?

+ Có khu vực chấm đỏ dày, có khu vực chấm đỏ

thưa có nơi không có Điều đó nói lên vấn đề gì ?

+ Cho biết những khu vực nào tập trung đông dân

+ Hai khu vực nào có mật độ dân số cao nhất ?

+ Khu vực đông dân chủ yếu tập trung ở đâu ?

+ Khu vực thưa dân chủ yếu tập trung ở đâu ?

- Cho biết nguyên nhân của sự phân bố dân cư không

đồng đều ?

- GV : Treo BĐTN thế giới và đối chiếu với lược đồ

SGK cho biết những khu vực đông dân có điều kiện tự

nhiên như thế nào ? Khu vực thưa dân có điều kiện tự

nhiên như thế nào ?

GV : Ngày nay con người khắc phục các khó khăn về

tự nhiên để khai thác tự nhiên và phân bố lại dân cư

ngày càng hợp lý hơn

* Câu hỏi mở rộng : Bằng những kiến thức lịch sử cổ

đại đã học cho biết tại sao vùng Đ.Á (TQ),Năm Á (Ấn

Độ) ,vùng Trung Đông là nơi đông dân nhất ?

- Chuyển ý : Con người trên Trái Đất có sự khác biệt

về màu da,mắt,mũi ……Để hiểu vấn đề này chúng ta

- HS quan sát H 2.2 kết hợp kênh chữ SGK hoàn thành

nội dung ở bảng sau

Tên chủng tộc Đ 2 hình thái

bên ngoài cơ thể

Địa bàn sinh sống chủ yếu

Áchâu Phi

Ơ rôpêôit Da trắn,tóc nâu

hoặc vàng mắt xanh hoặc nâu mũi cao

Châu Âu

GV : Ngày nay xã hội loài người ngày càng phát triển

con người di cư nhiều nơi nên các chủng tộc đã hòa

- Dân cư phân bố không đều trên thế giới

- Dân cư chủ yếu tập trung ở đồng bằng châu thổ, ven biển nơi có điều kiện khí hậu,giao thông… thuận lợi

2/ Các chủng tộc trên thế giới

- Chủng tộc : Là tập hợp

người có những hình thái bên ngoài giống nhau ,duy truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác như màu da,mắt,mũi,miệng…

-Tên thế giới có 3 chủng tộc (Xem bảng bài tập)

Trang 5

trộn vào nhau chung sống trên khắp Trái Đất

4/ Củng cố : Chọn câu trả lời đúng nhất

1/ MĐ DS là :

a/Số dân sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ

b/ Số diện tích trung bình của một người dân

c/Dân số TB của một địa phương trong nước

d/Số dân TB sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ

2/Mật độ dân số cao ở những nơi :

a/Có điều kiện sinh sống, GT thuận lợi

b/Các đồng bằng ven biển hoặc đô thị

c/Các vùng có khí hậu ấm áp, mưa thuận gió hòa

Trang 6

- Nắm được những đặc điểm cơ bản về quần cư nông thôn và quần cư đô thị.

- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

2/ Kỹ năng

- Nhận biết được quần cư đô thị và quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực

tế

- Nhận biết được sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất trên thế giới

II Phương tiện dạy học

Bản đồ phân bố dân cư trên thế giới

Tập bản đồ

III Tiến trình dạy học

1/Ổn định lớp

2/Kiểm tra bài cũ

- Dân cư trên thế giới thường tập trung ở những khu vực nào ? Vì sao

3/ Bài mới

GV : Trước đây con người sống hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên Sau đó con người biế tụ tập quây quần bên nhau để có thêm sức mạnh khai thác và cải tạo thiên nhiên……

Gọi HS đọc thuật ngữ quần cư

 GV trình bày cho HS thấy được tổ chức quần cư có

tác động đến sự phân bố,mật độ lối sống của dân cư ở

b/ Quần cư đô thị : Nhà cửa

quây quần thành phố xá ,dân cư

Trang 7

+ Hoạt động kinh tế của quần cư nông thôn và quần cư

đô thị có gì khác nhau ?

+ Cho ví dụ về những khác biệt giữa lối sống của quần

cư nông thôn và quần cư đô thị ?

- HS đọc “Các đô thị……Trên thế giới” cho biết

+ Đô thị xuất hiện trên Trái Đất từ khi nào ?

(Cổ đại : Trung Quốc,Ấn Độ,Ai Cập,Hi Lạp, La Mã có

trao đổi hàng hóa)

+ Đô thị xuất hiện mạnh nhất khi nào ?(thế kỷ XIX,lúc

công nghiệp phát triển)

Tiến trình phát triển đô thị gắn liền với quá trình phát

triển CN,TN,TTCN

- Đọc lược đồ 3.3 cho biết :

+ Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới có từ 8

triệu dân trở lên ? (23)

+Châu lục nào có nhiều siêu đô thị 8 triệu dân trở

lên ? (Châu Á 12)

+ Đọc tên các siêu đô thị đó ?

- HS “Vào thế kỷ XVIII…đang phát triển ”cho biết :

+ Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỷ XVIII đến

nay tăng bao nhiêu lần ?

+ Hậu quả của việc tăng tự phát các siêu đô thị ? Cho

ví dụ

sống bằng các hoạt động công nghiệp hoặc dịch vụ

2/Đô thị hóa,các siêu đô thị

- Các siêu đô thị trên thế giới phát triển chủ yếu ở các nước đang phát triển

- Việc phát triển tự phát các siêu đô thị gây hậu quả nghiêm trọng cho môi trường và giao thông

4/Củng cố :

- Nêu những khác nhau cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị ?

- Hậu quả của việc phát triển tự phát các siêu đô thị ?

- Hướng dẫn HS làm bài tập số 2 SGK : Từng cột,từ trêndưới,từ tráiphải để rút

ra sự thay đổi 10 siêu đô thị đông dân nhất

5/ Dặn dò :Ôn cách đọc tháp tuổi,kỹ năng nhận xét phân tích các tháp tuổi

************************************

Trang 8

TUẦN 2

Tiết 4

THỰC HÀNH NS:

I Mục tiêu thực hành :

1/ Kiến thức : Củng cố cho HS kiến thức đã học của toàn chương

+ Khái niệm MĐDS và sự phân bố dân số không đều trên thế giới

+ Các khái niệm đô thị,siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á

2/ Kỹ năng

+ Củng cố nâng cao thêm các kĩ năng :Nhận biết một số cách thể hiện MĐ

DS,phân bố dân số,các đô thị trên lược đồ dân số

+ Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số ,Sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi

Vận dụng để tìm hiểu thực tế dân số châu Á ,dân số nước nhà

II Phương tiện dạy học

+ Bản đồ hành chính Việt Nam

+ BĐ tự nhiên Châu Á

III Tiến trình dạy học

1/ Ổn định lớp

Trang 9

2/ Kiểm tra bài cũ :

+ Quần cư là gì ? Nêu sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ?

3/Bài thực hành

1/Quan sát H4.1

- Đọc tên lược đồ,đọc bản chú giải trong lược đồ

- Tìm màu có mật độ dân số cao nhất(Nơi nào).Mật

độ là bao nhiêu ?

Nơi có MĐ DS thấp nhất ? Mật độ là bao nhiêu ?

2/ QS tháp tuổi của TP HCM qua các cuộc tổng điều

tra số năm 1989 và 1999 cho biết sau 10 năm :

- Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?

- So sánh nhóm tuổi dưới tuổi lao động(04) của 2

tháp tuổi có gì thay đổi ?

- So sánh nhóm tuổi lao động của 2 tháp tuổi ,đông

nhất là nhóm tuổi nào ?

- Nhận xét về dân số TPHCM sau 10 năm ?

3/ Tìm trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những

khu vực đông dân Các đô thị lớn ở châu Á thường

phân bố ở đâu ?

- Đọc tên lược đồ, đọc bản chú giải

+ Tìm trên lược đồ những nơi tập trung các chấm

nhỏ dày đặc nơi đó có MĐ DS cao nhất

+ Tìm trên lược đồ những nơi có chấm tròn (các siêu

đô thị )

1/Bài tập 1

- MĐ DS cao nhất T X Thái Bình trên 3000người/km2

- MMĐ DS thấp nhất (Tiền Hải) dưới 1000 người/km2

- Năm 1989: Tháp tuổi đông nhất là :1519

- Năm 1999: Tháp tuổi 20-24 và 25-29

Sau 10 năm dân số TPHCM già đi

3/Bài tập 3

- Những khu vực tập trung đông dân đó là Đ.Á,N.Á, ĐNÁ

- Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ở dọc ven biển hoặc dọc các con sông lớn

4/ Củng cố

- Nhắc lại MĐ DS là gì ? Tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số

- Sự phân bố dân cư trên thế giới ntn ? Ở châu Á dân cư thường phân bố ở đâu ?

5/ Dặn dò :- Học thuộc các thuật ngữ

- Rèn luyện kĩ năng đọc lược đồ

- N/C trước bài “Môi trường…đới nóng”

Trang 10

***********************************

PHẦN HAI CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA ĐỊA LÝ

CHƯƠNG I MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG,HOẠT ĐỘNG

KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI

Trang 11

I Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức :

- Xác định vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng

- Trình bày được đặc điểm của môi trường đới nóng

2/ Kĩ năng :

- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm

- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Các biểu đồ,lược đồ trong sách giáo khoa

III Tiến trình dạy học

gì ? Chúng ta tìm hiểu qua tiết học hôm nay

GV: Tương ứng với 5 vành đai nhiệt trên Trái Đất là 5 đới

khí hậu khác nhau theo vĩ độ theo thuật ngữ môi trường địa

lí thì trên Trái Đất có 3 môi trường địa lí phân bố thành 5

vành đai bao quanh Trái Đất thể hiện trên hình 5.1

- QS H5.1 xác định ranh giới của 5 môi trường địa lí Xác

định được vị trí môi trường đới nóng

- Tại sao đới nóng còn gọi là “Nội chí tuyến ” ?

- So sánh diện tích của đới nóng với diện tích đất nổi trên

Trái Đất ?

- Dựa vào H5.1 Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ?

GV: Môi trường hoang mạc có ở đới nóng và đới ôn hòa sẽ

được học riêng

- HS “Đới nóng… trên thế giới ”

- Xác định vị trí của môi trường xích đạo ẩm

- Xác định vị trí của Xingapo trên lược đồ

- QS biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xingapo và nhận

xét ?

+ Nhiệt độ tháng cao nhất? Bao nhiêu ?

+……… thấp… ? ?

+ Chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hạ và mùa đông ?

+ Sự phân bố lượng mưa trong năm ra sao

+ Lượng mưa tháng cao nhất ?tháng thấp nhất chênh nhau

bao nhiêu

- QS ảnh và hình vẽ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm cho

biết rưng có mất tầng ? Tại sao?

b/ Rừng rậm xanh quanh năm

Rừng có nhiều tầng,ĐTV phong phú

4/Củng cố : Nêu vị trí của môi trường đới nóng Môi trường xích đạo ẩm có đặc điểm gì ?

Trang 13

I Mục tiêu bài học

1/Kiến thức :

- HS nắm được đặc điểm môi trường nhiệt đới và của khí hậu nhiệt đới

- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xa van hay đồng cỏ nhiệt đới

2/ Kĩ năng :

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc BĐ nhiệt độ và lượng mưa cho HS

- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lý cho HS qua ảnh chụp

II Phương tiện dạy học

- BĐkhí hậu thế giới

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới

III Tiến trình dạy học

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Nêu vị trí của môi trường đới nóng ?Nêu tên của các kiểu môi trường đới nóng ?

3/ Bài mới

GV: Vào bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG

- Dựa vào H 5.1 xác định vị trí của môi trường đới

nóng ?Nhận xét diện tích của môi trường nhiệt đới

và môi trường xích đạo ẩm

- QS biểu đồ H61và62:Nhận xét nhiệt độ trung bình

của 2 biểu đồ ?

+ Sự chênh lệch nhiệt độ của 2 biểu đồ,lượng mưa

cả năm và các tháng trong năm

Càng gần chí tuyến sự chênh lệch nhiệt độ càng

lớn,lượng mưa giảm,thời kì khô hạn kéo dài

- Nêu những khác biệt giữa khí hậu nhiệt đới và khí

hậu xích đạo ẩm

- QS H6.3,6.4 nhận xét xem có gì khác nhau giữa

xavan Kênia và xavan ở Trung Phi? Yếu tố nào dẫn

đến sự khác nhau đó (lượng mưa)

- Lượng mưa thay đổi có ảnh hưởng gì đến thực

vật,sông ngòi …

- Thực vật ở môi trường nhiệt đới thay đổi phụ

thuộc vào yếu tố nào

- Mực nước sông thay đổi như thế nào trong một

- Tại sao khí hậu ở đới nóng có 2 mùa mùa mưa và

mùa khô rõ rệt nhưng lại là nơi dân cư tập trung

- Khí hậu có 2 mùa rõ rệt : Mùa mưa và mùa khô

2/ Các đặc điểm khác của môi trường

a/ Thực vật :

- Thực vật thay đổi theo mùa + Mùa mưa cây cỏ xanh tốt +Mùa khô cây cỏ úa vàng + Thực vật thay đổi dần về 2 chí tuyến ;Từ rừng thưaxavannửa hoang mạc

b/ Sông ngòi :Lũ về mùa mưa,cạn về

mùa khô

c/Đất: Miền đồi núi đất fe ra lít ,đất dể

bị xói mòn,rửa trôi,thoái hóa

Khí hậu thích hợp với nhiều loại cây Lương thực,cây công nghiệpsản xuất nông nghiệp

4/Củng cố :

Trang 14

-Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới

- Vì sao diện tích xavan, và nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới ngày càng mở rộng?

5/ Dặn dò :

- Làm bài tập bản đồ,bài tập số 4 SGK trang 22

- Chuẩn bị trước bài môi trường nhiệt đới gió mùa ?

*******************************************

Trang 15

- Rèn luyện cho HS kỹ năng đọc bản đồ, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Các cảnh quan nhiệt đới GM

III Tiến trình dạy học

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

a/Trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới ?

b/Tại sao ở môi trường nhiệt đới diện tích xa van và hoang mạc ngày càng mở rộng?

3/ Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG

- HS xác định vị trí môi trường nhiệt đới gió mùa trên

H 5.1 Môi trường này thuộc 2 khu vực nào của Châu

Á ?

- Quan sát hình 7.1 và 7.2 ( chú ý bảng chú giải ).Cho

biết :

+ Hướng gió thổi vào mùa hạ và hướng gió thổi vào

mùa đông ở các khu vực Nam Á và Đông Nam Á

+ Lượng mưa của loại gió mùa nào nhiều hơn

+ Giải thích tại sao lượng mưa ở các khu vực này lại

có sự chênh lệch rất lớn giữa mùa Hạ và mùa Đông

- Càng về gần xích đạo mùa đông ấm dần lên vì sao

vậy ?

 Do ảnh hưởng của gió mùa mà nhiệt độ và lượng

mưa ở khu vực này cũng có sự khác nhau

- QS các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và

Bom Bay qua đó nêu nhận xét :

+ Diễn biến nhiệt của Hà Nội và Bom Bay có gì khác ?

1/ Khí hậu

- ĐNÁ, N.Á là khu vực điển hình của môi trường nhiệt đới gió mùa Gió mùa làm thay đổi chế độ nhiệt và lượng mưa ở 2 mùa rất rõ rệt

- Tính chất :+ GMMH (TN): Mát mẽ và mưa lớn

+ GMMĐ (ĐB): Khô và lạnh + Nhiệt độ trung bình năm trên 200c

+ Lượng mưa trung bình trên 1000mm

Trang 16

Chịu ảnh hưởng của loại gió mùa nào ?

+ Lượng mưa phân bố giữa 2 loại gió mùa (Mưa và

khô) của 2 loại gió mùa khác nhau như thế nào ? Mưa

nhiều vào các tháng nào ?

Lượng mưa còn thay đổi còn phụ thuộc vào vị trí

gần hay xa biển, sườn đón gió hay khuất gió

- Cho ví dụ về thời tiết diễn biến thất thường ?

- Hãy mô tả cảnh sắc thiên nhiên biến đổi theo mùa

qua 2 hình 7.5,7.6

- Về thời gian cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa,

còn về không gian cảnh sắc thiên nhiên có gì thay đổi

nơi này và nơi khác ?

- Cho ví dụ về gió mùa ảnh hưởng tới cuộc sống ?

- Tại sao khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ và

lượng mưa thay đổi, thời tiết diễn biến phức tạp nhưng

lại là nơi dân cư tập trung đông đúc

Khí hậu nhiệt đới gió mùa

có 2 đặc điểm nổi bật : Nhiệt

độ lượng mưa thay đổi theo mùa gió, và thời tiết diễn biến thất thường

2/ Các đặc điểm khác của môi trường

- Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đa dạng

và phong phú

- Gió mùa ảnh hưởng ảnh hưởng tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con người

 Khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp cho việc trồng cây lương thực và cây công nghiệp Dân cư tập trung đông đúc

4/ Củng cố

* Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau

Câu 1: Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình trên thế giới :

a/ ĐNÁ b/ Trung Á c/ ĐNÁ và N.Á

Câu 2 Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu :

a/ Có sự biến đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian

b/ Có nhiều thiên tai lũ lụt, hạn hán

c/ Có sự biến đổi của khí hậu theo sự thay đổi của gió mùa

d/ Có sự biến đổi của khí hậu theo sự phân bố của lượng mưa

Câu 3 Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới GM là :

a/ Nhiệt độ cao, lượng mưea lớn b/ Thời tiết diễn biến thất thường

c/ Có 2 mùa gió, GMMH,GMMĐ d/ Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa

Trang 17

- Nâng cao kỹ năng phân tích ảnh địa lý và lược đồ địa lý

- Rèn luyện kỹ năng lập sơ đồ các mối quan hệ

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ dân cư và bản đồ nông nghiệp châu Á

- Ảnh về thâm canh lúa nước

III Tiến trình dạy học

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?

3/ Bài mới

- QS H 8.1 và 8.2,nêu một số biểu hiện cho thấy

sự lạc hậu của hình thức sản xuất nương rẫy ?

(Công cụ sản xuất, điều kiện chăm bón, hiệu quả

kinh tế …)

- Hình thức này gây hậu quả đối với đất trồng và

thiên nhiên như thế nào ?

- HS “Trong khu vực…lúa nước”và quan sát H

8.4 cho biết : Những điều kiện để trồng lúa nước

- Cho HS đọc thuật ngữ “Thâm canh”

- QS H8.3 cho biết tác dụng của đồng ruộng có bở

- Diện tích rừng bị thu hẹp

2/ Làm ruộng, thâm canh lúa nước:

- Những khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nguồn lao động dồi dào và chủ động tưới tiêu làm ruộng, thâm canh lúa nước

- Nhờ áp dụng những tiến bộ khoa học- kỹ thuật và có những chính sách nông nghiệp đúng đắn  giải quýêt nạn đói và đã xuất khẩu lương thực

Trang 18

 GV giới thiệu VN, TL,Ấn Độ là những nước

sản xuất lua gạo hàng đầu của thế giới

- Cho HS đọc thuật ngữ “Cách mạng xanh”

 GV mô tả về ảnh 8.5 : Đây là một góc đồn

điền trồng tiêu ở Nam Mỹ được chụp từ trên cao :

Các nọc tiêu được trồng san sát nhau thành từng

hàng, có đường ôtô…

- Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn

gồm những hình thức nào? Mục đích của những

hình thức này?

- Đồn điền cho thu hoạch nhiều nông sản, có giá

trị cao taị sao người ta không lập nhiều đồn điền?

( Phải có đất rộng, có vốn nhiều, cần máy móc kỹ

thuật, thị trường tiêu thụ ổn định…)

3/ Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn

- Ngành sản xuất: Trồng cây công nghiệp và chăn nuôi chuyên môn hoá

- Mục đích Xuất khẩu hoặc cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biếntạo ra sản phẩm nhiều và có giá trị cao

4 Củng cố :

- Nêu sự khác nhau về các hình thức canh tác ở đới nóng

- Làm ruộng bậc thang theo đường đồng mức ở vùng đồi núi có ý nghĩa như thế nào ?

5/ Dặn dò: HS làm bài tập 2,3 SGK và làm bài tập bản đồ.

HS chuẩn bị bài “Hoạt động sản xuất….đới nóng”

********************************

Trang 19

- HS cần nắm được các mối quan hệ giữa khí hậu với sản xuất nông nghiệp và đất

trồng giữa khai thác đất đai với bảo vệ đất

- Biết được một số cây trồng vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau ở đớ nóng

II Phương tiện dạy học

- Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi ở đới nóng

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG

- Môi trường đới nong gồm những kiểu khí hậu nào?

Nêu đặc điểm của các kiểu khí hậu đó ?

- Các đặc điểm này có những thuận lợi và khó khăn gì

đối với cây trồng và mùa vụ ?

- Cho ví dụ minh hoạ ?

1/ Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

- Môi trường xích đạo ẩm : + Cây trồng phát triển xanh quanh năm, tăng gối vụ, xen canh nhiều loại cây

+ Dễ sinh ra dịch bệnh, con trùng hại cây trồng, vật nuôi

Trang 20

- QS H9.1 và 9.2 nêu nguyên nhân dẫn đến xói mòn

đất ở môi trường xích đạo ẩm

- Lớp mùn ở đới nóng thường không dày nếu đất có độ

dốc cao và mưa nhiều quanh năm thì điều gì xảy ra đối

với lớp mùn này ?

- Nếu vùng đồi núi cây cối bị chặt phá thì điều gì xảy

ra đối với lớp đất Chúng ta làm gì để ngăn chặn tình

trạng trên ?

- Những ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới

gió mùa đến sản xuất nông nghiệp?

- Mưa lớn thường tập trung một mùa gây ra hậu quả

- Tại sao những vùng trồng lúa nước thường là những

vùng đông dân nhất trên thế giới ?

- Nêu tên các cây công nghiệp được trồng nhiều ở

nước ta?

- HS “Chăn nuôi ở đới nóng…đông dân cư”Cho biết

trâu,bò,cừu,dê,lợn, gia cầm được nuôi ở đâu vì sao ?

2/ Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

- Cây lương thực và hoa màu : +Lúa nước, ngô, sắn, cao lương

- Cây công nghiệp: Cà phê, cao su, dừa, bông, mía, lạc, chè…

- Chăn nuôi: Trâu, bò, cừu, lợn, gia cầm…

 Chăn nuôi chưa phát triển bằng trồng trọt

4/ Củng cố

* Chọn câu trả lời đúng nhất

- Môi trường xích đạo ẩm thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhờ :

a/ Nhiệt độ và độ ẩm cao b/ Trồng nhiều loại cây

c/ Sản xuất nhiều vụ trong năm d/ Cả a,b,c đều đúng

- Lớp mùn ở môi trường xích đạo ẩm bị rửa trôi do :

a/ Đất có độ dốc cao b/ Không có cây che phủ c/ Mưa nhiều d/ Cả a,b,c đều

sai

- Cây lua nước thích hợp ở các vùng có khí hậu:

a/ Ôn Đới b/ Nhiệt đới GM c/ Nhiệt đới khô hạn d/ Cả a,b,c đều đúng 5/ Dặn dò :

+ Tìm hiểu tại sao đới nóng là môi trường rất thuận lợi cho nông nghiệp phát triển mà nhiều quốc gia ở đới nóng còn nghèo, còn thiếu lương thực …?

+ N/C trước bài “Dân số… Môi trường ở đới nóng ”

************************

Trang 21

- Bước đầu luyện tập cách phân tích số liệu thống kê

II Phương tiện dạy học

- Tranh ảnh về tài nguyên môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi

III Tiến trình dạy học

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?

3/ Bài mới

- QS lược đồ 2.1 SGK cho biết dân cư ở đới nóng phân

bố ở khu vực nào ?

- Dân số đới nóng chiếm gần 50% nhân loại nhưng chỉ

tập trung sinh sống trong 4 khu vực thì sẽ tác dụng gì

đến nguồn tài nguyên và môi trường ở nơi đó ?

- QS biểu đồ 1.4 cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện

nay ở đới nóng ?

1/ Dân số

- Dân số đới nóng đông nhưng tập trung chủ yếu ở ĐNÁ,Nam

Á, Tây Phi, ĐN Bra xin

- Dân số tăng nhanh dẫn đến bùng nổ dân số tác động xấu

Trang 22

- Gia tăng dân số nhanh dẫn đến hậu quả gì ?

- Chúng ta cần đề ra biện pháp gì ?

- Phân tích h 10.1 để thấy mối quan hệ giữa gia tăng dân

số tự nhiên quá nhanh với tình trạng thiếu lương thực ở

châu Phi ?

+ Đọc bản đồ lương thực và gia tăng dân số tự nhiên ?

(Lương thực tăng không kịp dân số)

+ Đọc biểu đồ bình quân lương thực đầu người Nguyên

nhân lương thực sụt giảm ?(Dân số tăng nhanh hơn

lương thực )

- Đọc bảng số liệu nhận xét về mối tương quan giữa dân

số và diện tích rừng ở khu vực ĐNÁ (Dân số tăng

nhanh thì diện tích rừng giảm)

- Nguyên nhân làm cho diện tích rừng giảm ? (phá rừng

lấy đất làm nhà,hoặc canh tác….)

- HS “Nhằm đáp ứng… bị cạn kiệt”Hãy cho biết sức ép

của dân số đối với lương thực, rừng,tài nguyên khoáng

sản…?

- Nêu một vài dẫn chứng để thấy rõ sự khai thác rừng

quá mức sẽ có tác dụng xấu tới môi trường ?

- HS “Bùng nổ dân số…tàn phá” Tác động tiêu cực đến

môi trường

đến việc phát triển kinh tế, đời sống con người và tài nguyên môi trường

 Giảm tỉ lệ tăng dân số

2/ Sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường

- Lương thực thiếu hụt, diện tích rừng thu hẹp, đất trồng ngày càng bạc màu, khoáng sản bị cạn kiệt nhanh chóng

- Thiếu nước sạch, môi trường bị

ô nhiễm

 Giảm tỉ lệ tăng dân số, phát triển kinh tế nâng cao đời sống người dân

4/ Củng cố :

- Tại sao việc giảm dân số là việc cấp bách cần tiến hành ngay trong tất cả phần lớn ở các nước nhiệt đới nóng ?

- Chọn câu trả lời đúng nhất

* Sự gia tăng dân số quá mức dẫn đến hậu quả :

a/ Thiếu lương thực, đói kém b/ Ô nhiễm môi trường, tài nguyên cạn kiệt

c/ Cả a,b Đúng d/ Cả a,b đều Sai

* Để giảm sức ép dân số cần phải :

a/ Giảm tỉ lệ gia tăng dân số b/ Phát triển kinh tế

c/ Cả a,b đúng d/ Cả a,b đều sai

5/ Dặn dò :

- Học bài, làm bài tập số 2 SGk, làm bài tập bản đồ

- N/C trước bài “Di dân….Đô tị ở đới nóng”

*****************************

Trang 23

TUẦN 6

Tiết 11 DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

NS:

I Mục tiêu bài học

1/ Về kiến thức : Sau bài học HS cần

- Nắm được nguyên nhân của di dân và đôthị hoá ở đới nóng

- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho câc đô thị, siêu đô thị ở đới nóng

2/ Kĩ năng

- Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật địa lý

- Củng cố kỹ năng đọc và phân tích ảnh địa lý,lược đồ địa lý và biểu đồ hình cột

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ phân bố dân cư và các đô thị trên thế giới

III Tiến trình dạy học

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Nêu và giải thích sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường

3/Bài mới

- HS nhắc lại tình hình gia tăng dân số ở đới

nóng

- GV : Gia tăng dân số nhanh dẫn đến nghèo đói,

thiếu đất canh tác thiếu việc làm Dân chuyển đi

nơi khác để snh sốngDi dân

- HS đọc thuật ngữ “Di dân”

1/ Sự di dân

- Thiên tai,chiến tranh,sự nghèo đói tìm kiếm việc làmTác động xấu đến sự phát triển KT – XH

Trang 24

- HS “Di dân….TNÁ” Cho biết nguyên nhân dẫn

đến những làng sóng di dân ở đới nóng ?

- Cho biết những hình thức di dân tích cực tác

động tốt đến sự phát triển KT-XH

+ Đa dạng : Nhiều nguyên nhân, nhiều hình thức

+ Phức tạp: Nguyên nhân tích cực, Tiêu cực

- HS đọc thuật ngữ “Đô thị hoá” Cho biết tình

hình đô thị hoá ở đới nóng ?

+ GV: Năm 1950 chưa có đô thị trên 4 triệu dân

+ Năm 2000 có 11 siêu đô thị

- QS H 3.3 nêu tên các siêu đô thị có số dân trên 8

triệu – Xác định trên bản đồ

- Nêu những biểu hiện tích cực và tiêu cực đối với

KT – XH của việc đô thị hoá có kế hoạch và

không có kế hoạch ở hình 11.1 và 11.2

+ Không có kế hoạch : Mất mĩ quan đô thị, thiếu

nước sinh hoạt, rác thải, giao thông, thất nghiệp, tệ

nạn xã hội

 GV giới thiệu vài nét về đô thị hoá ở VN

+ Hình thành dưới sự quản lí của nhà nước, gắn

với quá trình công nghiệp hoá đất nước hiện đại

hoá nông thôn

- Khai hoang lập đồn điền, xây dựng công trình công nghiệp mới, phát triển kinh tế vùng núi, vùng biểnTác động tốt đến KT-XH

 Tình trạng di dân ở đới nóng rất đa dạng và phức tạp

4/Củng cố

* Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau :

- Di dân ở các nước thuộc đới nóng diễn ra do:

a/ Thiên tai, chiến tranh b/ Kinh tế chậm phát triển

c/ Nghèo đói thiếu việc làm d/ Cả a,b,c đều đúng

- Làng sóng di dân ở nông thôn lên thành thị sinh sống gọi là

a/ Di dân có tổ chức b/ Di dân tự do c/ Di dân tị nạn d/ Cả a,b,c

đều sai

- Hiện nay nhiề nước trên thế giới đã tiến hành đô thị hoá bằng cách

a/Đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế b/ Bảo vệ môi trường

c/ Phân bố lại dân cư d/ Cả a,b,c đều đúng

- Các siêu đô thị trên 8 triệu dân ở đới nóng là

Trang 25

a/ Ka-ra-shi, Niu-đê-li,Côn-ca-ta,Mum-Bai b/ Bắc kinh,Thượng Hải, Thiên Tân

c/ Tô-Ki-ô,Ô-Sa-Ka,Ma-ni-la,Gia-các-ta d/ Cả a,b,c đều đúng

5/Dặn dò

GV : Hướng dẫn HS làm bài tập số 3 SGK

+ Nơi có tỉ lệ dân đô thị cao nhất (Nam Mĩ)

+ So sánh tốc độ đô thị hoá nhanh nhất (tăng bao nhiêu lần)

1/ Về kiến thức : Sau bài học HS cần

- HS củng cố kiến thức qua các bài tập

- Nắm lại đặc điểm khí hậu và cảnh quan của các kiểu môi trường xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa

II Phương tiện dạy học

- Sưu tầm tranh ảnh về các kiểu môi trường

III Tiến trình dạy học

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ :

* Nêu nguyên nhân dẫn đến những làng sóng di dân ở đới nóng ?

* Hậu quả của việc phát triển tự phát các siêu đô thị ?

3/ Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG

Trang 26

HS quan sát 3 ảnh A,B,C SGK trang 39 Xác định

từng ảnh thuộc kiểu môi trường nào ?

+ Ảnh A những cồn cát gợn sóng không có ĐTV

+ Ảnh B đồng cỏ cao có cây xanh xen lẫn

+ Ảnh C Rừng rậm nhiều tầng,sông nhiều nước

- Trong 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở trang 40

SGK Hãy chọn biểu đồ phù hợp với ảnh xa van kèm

theo ?

+ Ảnh chụp gì ? (đồng cỏ có cây cao,đàn trâu rừng )

+ Xác định tên môi trường ?(Nhiệt đới)

+ Phân tích đối chiếu 3 biểu đồ A,B,C chọn 1 biểu đồ

phù hợp với cảnh xa van theo phương pháp loại trừ

- Có 3 biểu đồ lượng mưa A,B,C và 2 biểu đồ lưu

lượng nước của các con sông (X,Y) Hãy chọn và sắp

xếp thành 2 cặp sao cho phù hợp,

+ Mối quan hệ giữa chế độ mưa và chế độ nước của

sông :

*Mưa nhiều quanh năm Sông nhiều nước

* Khí hậu có mùa mưa  Sông có mùa lũ

*Khí hậu có mùa khô  Sông có mùa khô cạn

+ Nhận xét chế độ mưa của 3 biểu đồ

• Biểu đồ A : Mưa quanh năm

• Biểu đồ B : Có 4 tháng không mưa

• Biểu đồ C : Mùa khô ít, mùa mưa nhiều

+ Nhận xét chế độ nước sông X,Y

• Biểu đồ X : Nhiều nước quanh năm

• Biểu đồ Y : Có 1 mùa lũ và 1 mùa cạn

- So sánh biểu đồ mưa và chế độ nước để chọn cặp phù

hợp

- Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở SGK

để chọn ra 1 biểu đồ thuộc đới nóng – Cho biết lý do

chọn

1/ Bài tập 1

- Ảnh A: Môi trường hoang mạc

- Ảnh B : Môi trường nhiệt đới

- Ảnh C : Môi trường xích đạo ẩm

2/ Bài tập 2

- Biểu đồ C phù hợp với ảnh xa van kèm theo

4/ Bài tập 4

- Biểu đồ B thuộc đới nóng + Nhiệt độ quanh năm cao trên

20 0c + Lương mưa cao trên 1500mm, mưa nhiều vào mùa hạ, mùa đông ít mưa Đặc điểm khí hậu thuộc môi trường nhiệt đới gió mùa

4/ Củng cố

- Nhắc lại các kiểu môi trường ở đới nóng

Trang 27

- Trình bày đặc điểm khí hậu của các kiểu môi trường

1/ Về kiến thức : Sau bài học HS cần

- HS hệ thống hoá lại kiến thức đã học về thành phần nhân văn của môi trường

- Nắm lại các đặc điểm khí hậu, hoạt động sản xuất của môi trường đới nóng

2/ Kĩ năng

- HS củng cố các kĩ năng địa lý

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ khí hậu

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ các môi trường địa lý

Trang 28

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số ?

- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nêu hậu quả

- Dân cư trên thế giới thường sinh sống ở những

khu vực nào ? Tại sao ?

- Các chủng tộc chính trên thế giới- nơi phân bố

chủ yếu- đặc điểm hình thái bên ngoài ?

- Phân tích 2 kiểu quần cư nông thôn và quần cư

- Đới nóng có những hình thức canh tác nào ?

Nêu đặc điểm của từng hình thức ?

- Những thuận lợi và khó khăn, biện pháp khắc

- Hậu quả của bùng nổ dân số

2/ Sự phân bố dân cư- các chủng tộc

- Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều

- Trên thế giới có 3 chủng tộc chính :+ Môngôlốit : Châu Á

+ Nêg rô ít : Châu Phi+ ơ rô pê ô ít : Châu Âu

 Màu da,tóc,mắt …

3/ Quần cư – Đô thị hoá

- Quần cư Nông thôn

Đô thị

- Siêu đô thị

- Hậu quả của đô thị hoá tự phát

II Môi trường đới nóng Hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng

1/Đới nóng 2/ Môi trường xích đạo ẩm

- Khí hậu,nhiệt độ,lượng mưa,ĐTV

3/ Môi trường nhiệt đới

- Khí hậu và các đặc điểm khác của môi trường

4/ Môi trường nhiệt đới gió mùa

- Khí hậu và các đặc điểm khác của môi trường

5/ Các hình thức canh tác trong nông nghiệp

- Làm nương rẫy

- làm ruộng,thâm canh lúa nước

- Sản xuất nông sản hàng hoá theo qui

- Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

7/ Sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường

Trang 29

- Nêu và giải thích sức ép dân số tới tài nguyên

- Kịp thời bổ sung kiến thức hỏng của HS

II Các bước lên lớp

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra

* Đề :

Trang 30

* Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu ý em cho là đúng nhất

1/Các cuộc điều tra dân số cho biết

A Tình hình dân số của 1 địa phương,một nước B nguồn lao động

C Số người ở từng độ tuổi,giới tính D Cả A,B,C đều đúng

2/ Hình dạng tháp tuổi cho chúng ta biết

A Dân số trẻ B Dân số già C Cả A,B đều đúng D Cả A,B đều sai

3/ Bùng nổ dân số xảy ra khi

A Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị B tỉ lệ sinh cao,tỉ lệ tử tăng

C Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1% D.Do các nước giành độc lập

4/ Mật độ dân số cao ở những nơi

A Có điều kiện sinh sống,giao thông thuận lợi B Các đồng bằng,ven biển

C Các vùng có khí hậu ấm áp,mưa thuận gió hoà D Cả A,B,C đều đúng

5/ Năm 2001,Việt Nam có số dân số là 78,7 triệu người ,diện tích là 330.991 km 2 Vậy mật độ dân số nước ta là :

A 200 người/km2 B 225 người/km2 C 238 người/km2 D 245 người/km2

6/Trên thế giới,tỉ lệ người sống trong các đô thị và nông thôn đang có xu hướng

A Giảm ở đô thị,tăng ở nông thôn B Giảm ở nông thôn,tăng ở đô thị

C Tăng ở nông thôn,tăng ở đô thị D Giảm ở nông thôn,giảm ở đô thị

7 Đô thị phảt tiển mạnh nhất vào lúc nào?

A Từ thời cổ đại B Từ thế kỹ XVIII- thương nghiệp phát triển

C Từ thế kỷ XIX – lúc công nghiệp phát triển D Cả A,B,S đều sai

8/ Rừng rậm xanh quanh năm thuộc môi trường

A Nhiệt đới B/ Nhiệt đới gió mùa C Xích đạo ẩm D Hoang mạc

9/ Ở vùng nhiệt đới loại đất nào thích hợp để trồng cây công nghiệp

A Đất phù sa B Đất xám C Đất feralit D Đất đả vôi

10/ Nước ta nằm trong khgu vực có khí hậu

A Nhiệt đới B Nhiệt đới gió mùa C Hoang mạc D Bán hoang mạc

11/ Thâm canh lúa nước là hình thức canh tác nông nghiệp phổ biến ở

A Khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa B Nơi có nguồn lao động nhiều

C chủ động nước tưới tiêu D Cả 3 ý trên

12/ Việc khai thác tài nguyên rừng không hợp lý dẫn đến hậu quả

A Diện tích rừng ngày càng thu hẹp B Đất đai bạc màu

C Nguồn nước ngầm cạn kiệt D Cả A,B,C đều đúng

B.TỰ LUẬN (4 điểm)

1/ Nêu và giải thích sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường ?

2/Vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng đối với tài nguyên và môi trường ?

****************************************************

Trang 31

Chương II : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ,HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

CỦA ` CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ

TUẦN 8 Tiết 15 MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

NS:

I Mục tiêu bài học

1/ Về kiến thức : Sau bài học HS cần

- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà

+ Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thường

+ Tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và không gian

- Hiểu và phân biệt được sự khác biệt giữa các kiểu khí hậu đới ôn hoà qua biểu

đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Nắm được sự phân bố các kiểu rừng ở đới ôn hoà

2/ Kĩ năng

Trang 32

- Tiếp tục củng cố kỹ năng đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Phân tích bảng số liệu ảnh địa lý

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ các môi trường địa lý

- Ảnh 4 mùa đới ôn hoà

III Tiến trình dạy học

1/ Ổn định lớp

2/ Bài mới

GV: Trên Trái Đất có những đới khí hậu nào ? Nêu vị trí của đới khí hậu đó ?

Đới ôn hoà là nơi có góc chiếu và thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau lớn Vậy đặc điểm khí hậu và sự phân bố của môi trường này ra sao ?

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG

- QS hình 13.1 SGK xác định vị trí của đới ôn hoà

- So sánh diện tích đất nổi của đới ôn hoà ở BBC và

NBC?

- Phân tích bảng số liệu để thấy tính chất trung gian

của khí hậu đới ôn hoà

+ Tính chất trung gian thể hiện ở vị trí (510B), giữa

đới nóng(270 B) và đới lạnh(630B)

+ Tính chất trung gian thể hiện ở nhiệt độ trung bình

năm như thế nào ?

+ Thể hiện ở lượng mưa trung bình năm như thế nào ?

GV : Kết luận 

- QS hình 13.1 cho biết các mũi tên biểu hiện các yếu

tố gì trong lược đồ

- Các yếu tố trên có ảnh hưởng gì đến thời tiết và khí

hậu của đới ôn hoà ?

* GV : - Do ở vị trí trung gian nên đới ôn hoà chịu tác

động của khối khí nóng từ vĩ độ thấp tràn lên và khối

khí lạnh từ vĩ độ cao tràn xuống từng đợt đột ngột

+ Ảnh hưởng của khối khí lạnh : Nhiệt độ xuống thấp

đột ngột dưới 00c, gió lạnh, tuyết rơi…

+ Đợt khối khí nóng : Nhiệt độ tang rất cao đột

ngột,khô,dễ gây cháy rừng …

- Do vị trí trung gian giữa hải dương và lục địa gió tây

ôn đới mang không khí ấm ẩm của dòng biển nóng

chảy qua vào khu vực ven bờ làm cho thời tiết biến

động ,khí hậu phân hoá giữa hải dương và lục địa

- GV cho HS QS ảnh 4 mùa Qua đó nhận xét sự biến

đổi cảnh sắc thiên nhiên qua 4 mùa trong năm như thế

- Thời tiết của đới ôn hoà thay đổi thất thường do chịu ảnh hưởng của các khối khí, gió tây ôn đới, dòng biển

2/ Sự phân hoá của môi trường

Trang 33

ThuThời

Nắng nóng mưa nhiều

Trời mát lạnh ,khôThực

Quả chín Lá khô

vàng rơi rụng

Kết luận 

- QS lược đồ 13.1 cho biết :

+ Tên các kiểu môi trường ở đới ôn hoà

+ Xác định vị trí các kiểu môi trường

(Gần biển hay xa biển, gần cực hay xa chí tuyến phía

tây hay phía đông lục địa)

- Nêu vai trò của gió tây ôn đới và dòng biển nóng đối

với khí hậu đới ôn hoà

- Phân tích 3 biểu đồ và 3 ảnh để tìm hiểu đặc điểm

khí hậu, thực vật của các kiểu môi trường từ Bắc

xuống Nam ,từ Tây sang Đông và giải thích tại sao có

- Các kiểu môi trường và thảm thực vật ở đới ôn hoà thay đổi từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam

3/ Củng cố

- Nêu đặc điểm khí hậu của đới ôn hoà / Giải thích tính chất trung gian và thất

thường

- Sự phân hoá môi trường ở đới ôn hoà thể hiện như thế nào ?

*Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau

- Sự biến động thời tiết ở đới ôn hoà là do:

A/Các đợt khối khí nóng ở chí tuyến B/ Các đợt không khí lạnh ở cực

C/ Gió Tây ôn đới và các dòng biển chảy ven bờ lục địa D/ Cả A,B,c đều đúng

- Môi trường ở đới ôn hoà có sự phân hoá tuỳ thuộc vào

A/Vĩ độ B/ Các dòng biển C/ Gió Tây ôn đới D/ Cả A,B,C đều đúng

Trang 34

I Mục tiêu bài học

1/ Về kiến thức : Sau bài học HS cần

- Hiểu được cách sử dụng đất đai ở đới ôn hoà

- Biết được nền nông nghiệp ở đới ôn hoà sử dụng những thành tựu kỹ thuật để khắc phục những bất lợi về thời tiết và khí hậu

2/ Kĩ năng

- Củng cố kĩ năng phân tích ảnh địa lý

- Rèn luyện tư duy tổng hợp địa lý

II Phương tiện dạy học

- Bản đồnông nghiệp của Hoa kỳ

-Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp đới ôn hoà

III Tiến trình dạy học

1/ Ổn định lớp

2/Kiểm tra bài cũ

Tính chất trung gian của khí hậu đới ôn hoà được thể hiện như thế nào ?

3/Bài mới

- Nhắc lại các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới

nóng

- Ở đới ôn hoà có những hình thức tổ chức sản xuất

nông nghiệp nào ?

- Hai hình thức có điểm nào giống và khác nhau ?

- QS và cho biết sự khác nhau của 2 hình thức ở

hình 14.1 và 14.2

- Việc phát triển nông nghiệp ở đới ôn hoà gặp phải

những khó khăn gì do thời tiết và khí hậu mang lại ?

* thời tiết biến động thất thường

* Khí hậu: lượng mưa ít, mùa đông lạnh

- QS ảnh 14.3,14.4,14.5 Hãy nêu các biện pháp

KHKT để khắc phục những bất lợi do thời tiết, khí

hậu mang lại cho nông nghiệp ?

- HS đọc “Nền nông nghiệp… lông cừu”cho biết

+ Sản xuất như thế nào để có số lượng nông sản lớn

?

+ Làm gì để có chất lượng nông sản cao ? (tuyển

chọn, lai tạo, )

- Phân tích ảnh 14.6

- HS nhắc lại các sản phẩm nông nghiệp ở đới nóng

- Nêu các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở từng

kiểu môi trường trong đới ôn hoà? (HS thảo luận)

- Qua đó em có nhận xét gì về sản phẩm nông

nghiệp ở đới ôn hoà ?

- Cách sử dụng môi trường tự nhiên trong sản xuất

nông nghiệp ?

1/Nền nông nghiệp tiên tiến

- Hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp: Hộ gia đình và trang trại

- Áp dụng trình độ kĩ thuật sản xuất tiên tiến, lai tạo các giống gia súc, cây trồng có năng suất cao thích nghi với thời tiết và khí hậu

- Sản xuất được chuyên môn hoá với qui mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều chất lượng cao

2/ Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

- Sản phẩm nông nghiệp ở đới ôn hoà rất đa dạng

- Các sản phẩm được sản xuất phù hợp vớ đất đai, đặc điểm khí hậu của từng kiểu môi trường

Trang 35

4/ củng cố

- nêu những biện pháp được áp dụng trong sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà ?

- Sự phân bố cây trồng và con vật nuôi ở đới ôn hoà như thế nào ?

* Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:

1/ Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị, nền nông nghiệp ở đới ôn hoà đã

2/ Nền nông nghiệp ở đới ôn hoà được tổ chức theo kiểu công nghiệp

a/ Sản xuất được chuyên môn hoá cao b/ Lựa chọn và lai tạo giống tốtc/ Áp dụng nhiều kỹ thuật tiên tiến d/ Cả 3 ý trên

3/ Ở châu Âu nước nào trồng nhiều hoa hồng đen và chăn nuôi bò sữa

Trang 36

TUẦN 9

Tiết 17 HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HÒA

NS:

I Mục tiêu bài học

1/ Về kiến thức : Sau bài học HS cần

- Nắm được nền công nghiệp của các nước đới ôn hoà là nền công nghiệp hiện đại, thể hiện trong công nghiệp chế biến

- Biết và phân biệt được các cảnh quan công nghiệp phổ biến ở đới ôn hoà: khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp

2/ Kĩ năng

- HS luyện tập kỹ năng phân tích bố cục một số ảnh địa lý

II Phương tiện dạy học

- BĐ công nghiệp thế giới

-Tranh ảnh về sản xuất công nghiệp đới ôn hoà

III Tiến trình dạy học

1/ Ổn định lớp

2/Kiểm tra bài cũ: Tình bày những biện pháp áp dụng trong sxnn ở đới ôn hoà

T 3/Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG

- Các nước ở đới ôn hoà bước vào cuộc cách mạng

công nghiệp vào thời gian nào ?

- Từ đó đến nay nền công nghiệp của đới ôn hoà phát

triển như thế nào ?

GV giới thiệu : Trong công nghiệp có 2 ngành quan

trọng là công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến

- CNKT : Lấy trực tiếp nguyên nhiên liệu từ

thiên nhiên để cung cấp cho công nghiệp

chế biến

- CNCB : Biến đổi nguyên nhiên liệu thành

sản phẩm cung cấp cho thị trường

- Công nghiệp khai thác phát triển ở những

vùng nào ?

- Vì sao nói ngành CNCB ở đới ôn hoà hết sức đa

dạng ?

GV: Nêu đặc điểm của CNCB ở đới ôn hoà : Nguyên

nhiên liệu đều nhập từ các đới nóng

Phân bố chủ yếu ở các cảng sông, cảng biển hoặc các

đô thị

- Vậy vì sao lại phân bố như vậy ?(dễ nhập nguyên

nhiên liệu hoặc xuất khẩu sản phẩm, thị trường tiêu thụ

lớn…)

- Vai trò công nghiệp của đới ôn hoà đối với thế giới

như thế nào ?(Chiếm ¾ CN thế giới các nước phát

triển mạnh nhất : HK,Anh, Pháp, Đức, Ý, Nhật,

Canađa, Nga)

1/ Nền công nghiệp hiện đại có

cơ cấu đa dạng

- Các nước đới ôn hoà có nền công nghiệp biến đổi, nhiều máy móc và thiết bị tiên tiến

- Trong công nghiệp có 2 ngành quan trọng : Công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến

- Hoạt động công nghiệp đới ôn hoà chiếm 3/4 tổng sản phẩm công nghiệp toàn thế giới

2/ Cảnh quan công nghiệp

- Cảnh quan công nghiệp phổ biến ở khắp mọi nơi trong đới ôn hoà được nối với nhau bằng hệ

Trang 37

Các nước công nghiệp mới : Hồng Kông, Đài Loan,

Hàn Quốc, Xingapo

- HS đọc thuật ngữ”cảnh quan CN”

- Cảnh quan công nghiệp được đặc trưng bởi những

công trình nào ?

 Các công trình được đan xen với các tuyến đường

giao thông đường bộ đường sắt đường thuỷ, cảng

biển…

GV trình bày các cảnh quan CN từ thấp đến cao:

* Khu CN(nhiều nhà máy có liên quan với nhau)

*Trung tâm công nghiệp (nhiều khu CN hợp lại thành

TTCN)

* Vùng công nghiệp(Các trung tâm tập trung trên một

lãnh thổ )

- Quan sát 2 ảnh 15.1và 15.2, cho biết nội dung 2 ảnh ?

Khu công nghiệp nào có khả năng gây ô nhiểm môi

trường nặng hơn ? Tại sao ?

- QS hình 15.3 nhận xét sự phân bố các trung tâm công

nghiệp chính ở đới ôn hoà ?

thống giao thông chằn chịt

- Cảnh quan công nghiệp gồm : Khu công nghiệptrung tâm công nghiệpvùng công nghiệp

- Cảnh quan công nghiệp là niềm

tự hào của các nước trong đới ôn hoà nhưng cũng là nơi tập trung của nhiều nguồn gây ô nhiễm môi trường

4/ Củng cố

Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau

* Ở đới ôn hoà các ngành công nghiệp có vai trò quan trọng là :

a/Công nghiệp khai thác b/ CNchế biến c/ Cả 2 đều đúng d/ Cả 2 đều sai

*Các trung tâm công nghiệp thường phân bố tập tring ở:

a/ Các đô thị lớn b/ Các vùng ven biển c/ Các cửa sông d/ Tất cả

* Các trung tâm công nghiệp tập trung trên một lãnh thổ sẽ tạo nên

a/Khu CN b/ Vùng CN c/ Cả a,b đều đúng d/ Cả a,b đều sai

5/ Dặn dò

- Làm bài tập số 3 SGK, làm bài tập bản đồ

- N/C trước bài “Đô thị hoá ở đới ôn hoà”

*************************

Trang 38

TUÂN 9

TIẾT 18 ĐÔ THỊ HOÁ Ở ĐỚI ÔN HOÀ

NS:

I Mục tiêu bài học

1/ Về kiến thức : Sau bài học HS cần

- Hiểu được đặc điểm cơ bản ở đới ôn hoà (phát triển số lượng, chiều rộng, chiều sâu)

- Nắm được những vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hoá(nạn thất nghiệp, thiếu chỗ ở và các công trình công cộng, ùn tắc giao thông …)

2/ Kĩ năng

- HS biết được đô thị cổ và hiện tại qua ảnh

- Phân tích ảnh để thấy hiêuk quả của vấn đề đô thị hoá

II phương tiện dạy học

- BĐ dân số thế giới

-Tranh ảnh về nạn thất nghiệp, các khu dân cư nghèo ở các nước phát triển

III Tiến trình dạy học

- Hãy cho biết nguyên nhân thu hút người dân vào sống

trong các đô thị ở đới ôn hoà ? (Công nghiệp và dịch vụ

phát triển)

- Tỉ lệ dân sống ở các đô thị là bao nhiêu ? So với Việt

Nam là bao nhiêu ?

- Nghiên cứu SGK hãy nêu những đặc điểm cơ bản của

vấn đề đô thị hoá ở đới ôn hoà ?

- HS nhắc lại tình hình đô thị hoá, đặc điểm đô thị hoá ở

đới nóng ? So sánh với đới ôn hoà ?(những toà nhà chọc

trời, hệ thống giao thông không ngừng mở rộng ra xung

1/ Đô thị hoá ở mức độ cao

- Đới ôn hoà có tỉ lệ dân đô thị cao hơn 75%

- Các thành phố có số dân tăng nhanh trở thành các siêu đô thị

- Các đô thị được mở rộng kết nối với nhau hình thành các chuổi đô thị

- Đô thị hoá phát triển theo qui hoạch

Trang 39

quanh mà còn vươn cả chiều cao lẫn chiều sâu).

- QS hình 16.1 và 16.2 mô tả sự khác nhau giữa đô thị

cổ và đô thị hiện đại : về kiến trúc về qui mô

- Liên hệ VN có những đô thị cổ nào

- Đô thị hoá ở mức độ cao ảnh hưởng thế nào đến phong

tục tập quán, lối sống ở đới ôn hoà ?

- QS hình 16.3 và 16.4 cho biết 2 hình này mô tả những

(diện tích đất nông nghiệp thu hẹp do dành đất cho xây

dựng và phát triển giao thông)

- Để phát triển kinh tế đồng đều cân đối trong1quốc gia

cần tiến hành như thế nào ? >Những vấn đề đặc ra cho

đô thị hoá ở đới ôn hoà cũng chính là vấn đề mà nước ta

đang gặp phải và cố gắng giải quyết khi lập qui hoạch

phát triển một đô thị mới trong tương lai

- Các thành phố lớn không chỉ

mở rộng mà còn vươn cả chiều cao lẫn chiều sâu

2/ Các vấn đề của đô thị

- Việc phát triển nhanh các đô thị ở đới ôn hoà đã gây ra: Ô nhiểm môi trường, ùn tắc giao thông, thiếu nhà ở và các công trình công cộng, thiếu việc làm

- Hướng giải quyết: Xây dựng các thành phố vệ tinh, chuyển dịch công nghiệp và dịch vụ đến các vùng mới và đô thị hoá nông thôn

4/ Củng cố

* Điền đúng hoặc sai vào các câu sau yư em cho là đúng

1/ Đặc trưng của đô thị hoá ở đới ôn hòa là:

a/ Có tỉ lệ dân thành thị cao hơn 75 % ……

b/ Các đô thị phát triển tự phát……

c/ Đã phá huỷ những công trình cổ để xây dựng các công trình hiện đại……

d/ Các đô thị mở rộng kết nối với nhau thành chuỗi đô thị……

* Chọn đáp án đúng nhất trong câu sau

+ Việc giải quyết ô nhiễm môi trường là vấn đề của:

a/ Đới ôn hoà b/ Đới nóng c/ Toàn cầu

5/ Dặn dò

- Làm bài tập bản đồ

- Soạn bài “Ô nhiểm môi trường ở đới ôn hoà”

*****************************************

Trang 40

-HS có quan điểm đúng trong bảo vệ môi trường

II.Đồ dùng dạy học :Tranh SGK

III.Tiến trình dạy học :

1.Ổn định lớp

2.KTBC :

-Nêu đặc điểm đô thị hoá ở đới ôn hoà ?Nét khác biệt so với đới nóng ?

-Những vấn đề đô thị ở đới ôn hoà ?Biện pháp giải quyết ?

3.Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Cho HS nhắc lại những vấn đề môi trường

đới ôn hoà (ô nhiễm không khí và nước )

-HS trả lời GV bổ sung mở rộng ghi bảng

Hỏi :Tác hại của hiệu ứng nhà kính ?(băng

I.Ô nhiễm không khí :-Nguyên nhân :

+Khí thải công nghiệp và xe cộ +Sự bất cẩn trong sử dụng năng lượng nguyên tử

-Hậu quả :Mưa a xit,hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên ,thủng tầng Ôzôn

Ngày đăng: 02/07/2014, 05:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng tháp tuổi - ĐỊa lí 7 ngon
Hình d ạng tháp tuổi (Trang 116)
Hình 3 bán đảo khu vực Nam Âu ? -Dựa vào H58.1 SGK cho biết một  số dãy núi của khu vực Nam Âu ? - ĐỊa lí 7 ngon
Hình 3 bán đảo khu vực Nam Âu ? -Dựa vào H58.1 SGK cho biết một số dãy núi của khu vực Nam Âu ? (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w