Tin học là một nghành khoa học nhiên kứu các ph-ơng pháp, công nghệ và quá trình sử lý thông tin tự động dựa trên phơng tiện chủ yếu là máy tính điện tử... - Học sinh nghe giới thiệu - H
Trang 1Soạn ngày 28/ 10/2009
Chơng I: nhập môn tin học Tiết1: khái niệm về công nghệ thông tin
- Học sinh nghe giới thiệu
- Học sinh nghe giới thiệu
1 Khái niệm thông tin.
- Thông tin là một khái niệm trừu tợng mô tả những gì đem lại hiểu biết, nhận thức cho con ngời
- Thông tin tồn tại khách quan
- Thông tin có thể tạo ra, truyền đi
- Thông tin để cho ta nhận biết các sự kiện, đối ợng
t-2 Đơn vị đo thông tin.
- ký hiệu là: BIT
- BIT là lợng thông tin vừa đủ để cho ta xác định
đợc trạng thái của đối tợng
- Đối tợng có 2 trạng thái là 0 và 1
- Bội BIT là Byte, KiloByte, MegaByte, GigaByte
3 Khái niệm tin học.
Tin học là một nghành khoa học nhiên kứu các
ph-ơng pháp, công nghệ và quá trình sử lý thông tin tự
động dựa trên phơng tiện chủ yếu là máy tính điện tử
Tin học bao gồm : - Phần cứng
Trang 2- Em hiểu thế nào là công
nghệ thông tin
- Học sinh nghe giới thiệu
- Học sinh quan sát chi tiết
lu trữ, truyền và sử lý thông tin một cách tự động dựa trên các phơng tiện kỹ thuật nh máy tính điện tử
b) Bộ nhớ trong ( Main Memory)
- ROM (Read Only Memory) Là bộ nhớ chỉ có thể
đọc, những thông tin trên Rom do các nhà sản xuất cài đặt mà ngời sử dụng không thể thay đổi Những thông tin trên nó tồn tại ngay cả khi tắt
điện, hoặc tắt máy
- RAM (Rendom Access Memory) Là bộ nhớ có thể đọc và ghi một cách dễ dàng Những thông tin trên nó sẽ bị mất khi tắt điện, hoặc tắt máyc) Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
- Đĩa cứng ( Hard disk): Là loại đĩa có dung lợng lớn khác nhau nh_ 3.2GB 4.3GB 10GB 10.2GB 20GB, 40GB, 60GB, 80GB Tốc độ đọc của đĩa cứng 3600 – 7000 vòng/ phút
- Đĩa mềm (Floppy disk): Có dung lợng từ 1.2 MB
đến 1.44 MB đĩa làm bằng nhựa mềm, phủ bởi vật liệu từ hoá cả hai mặt, bọc trong lớp vỏ nhựa bảo vệ
• Đặc điểm của đĩa mềm:
Tốc độ đọc ghi thông tin chậm ( 6000vòng / phút),
Trang 3- Học sinh quan sát chi tiết
- Giáo viên giới thiệu
- Giáo viên giới thiệu
- Giáo viên giới thiệu
- Học sinh quan sát chi tiết
- Giáo viên giới thiệu
- Học sinh quan sát chi tiết
- Giáo viên giới thiệu
dung lợng lu trữ nhỏ, nhanh hỏng, nhng có tính cơ
động
• Nguyên tắc bảo vệ điã
Không bẻ cong đĩa mềm, luôn để dĩa mềm trong hộp
Tránh chạm tay, làm giây dầu mỡ vào mặt
đĩa
Nhẹ nhàng khi đẩy đĩa vào ổ, khi đèn đọc ghi tắt thì mới cho đĩa ra
Tránh nơi có nhiệt độ, độ ẩm cao
Không để gần nam châm hay nơi có từ trờng lớn vỉ có thể bị mất dữ liệu
d) Các thiêt bị vào (Input Device)Dùng để cung cấp dữ liệu cho bộ vi sử lý, chuyển thông tin mà con ngời hiểu đợc thành thông tin mà máy tính hiểu đợc Bao gồm:
- Chuột ( Mouse) Là thiết bị di chuyển con chỏ
- Bàn phím ( Key board) Loại thông dụng nhất hiện nay là 101 phím
- Máy quét ảnh ( Scanner)
- Máy Camera ( Digital Camera)
- Máy đọc mã vạche) các thiết bị ra ( Output Device)
Trang 4- Học sinh nắm chắc những phần mềm cơ sở, hệ điều hành, phần mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích.
- Học sinh nắm chắc mạng máy tính là gì, các loại mạng máy tính
II Tiến trình bài dạy.
Ví dụ: hệ điều hành MS-DOS, Windows…
b) Phần mềm ứng dụng:
Là các phần mềm phục vụ mục đích cụ thể Ví dụ nh các phần mềm xem phim, soạn thảo văn bản, sử lý
ảnh …c) Phần mềm tiện ích:
Các phần mềm tự động từng khâu hay toàn bộ các khâu làm phần mềm ứng dụng hay trợ giúp các công việc khác, Ví dụ: các ngôn ngữ lập trình, NC …
1 Giao diện ngời dùng
Trang 5Học sinh chú ý theo dõi
- Nghe giới thiệu
- Sử dụng mạng máy
tínhđem lại lợi ích gì?
- Mạng máy tính đợc chia
làm những mạng nào ?
b) Giao diện đồ hoạ
- Giao diện chế độ đồ hoạ hiển thị thông tin trên màn hình thông qua các điểm ảnh, Vì vậy chế độ đồ hoạ
có thể hiện các màu sắc
- Trong chế độ đồ hoạ màn hình đợc phân biệt theo các điểm ảnh, hay độ phân giải
2 Khái niệm mạng máy tính
Mạng máy tính là nhóm các máy tính và các thiết bị khác đợc kết nối với nhau nhằm mục đích sử dụng chung tài nguyên máy và các tài nguyên phần cứng khác
1 Lợi ích khi sử dụng mạng:
- Giảm bớt chi phí thông qua việc dùng chung dữ liệu
- Tiêu chuẩn hoá các phần mềm ứng dụng
- Thoả mãn nhu cầu chuyền dữ liệu một cách kịp thời
Trang 6- Học sinh biết cách khởi động máy tính, tìm hiểu cấu trúc bên trong máy tính, biêt cách gõ bàn phím bằng 10 ngón.
II Chuẩn bị:
- Phòng máy, máy tính tháo dời, phần mềm “Net of school”, “ Tập gõ 10 ngón”
III Tiến trình bài dạy:
- Xem cấu trúc bên trong máy tính
+ Dùng phần mềm “ Net of school” chiếu tiêu bản cấu trúc máy tính
+ Giới thiệu trên một máy tính cụ thể
- Khởi động máy tính
+ Bật công tắc CPU+ Bật công tắc màn hình
- Sử dụng bàn phím, cách gõ bàn phím bằng 10 ngón.
+ Giới thiệu quy định các ngón tay trên bàn phím+ Học sinh thực hành trên phần mềm “ Tập gõ 10 ngón”
4 Củng cố, dăn dò:
Nêu rõ ngón nào điều khiển phím nào
Soạn ngày 07/ 11/2009
Chơng I: Hệ điều hành MS - DOS
Trang 7Tiết 5: Khái niệm hệ điều hành, Hệ điều hành MS- DOS
I Mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu về hệ điều hành MS –DOS
II Chuẩn bị:
- Phòng máy, phần mềm “ Net of school”
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu quy tắc đặt tay lên bàn phím ?
3 Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu
- Cho biết một số hệ điều
hành mà em biết?
- Giáo viên giới thiệu
1 Khái niệm hệ điều hành.
- Là những chơng trình để khởi động hệ thống máy tính và tạo môi trờng cho con ngời sử dụng máy tính,
hệ điều hành điều khiển tất cả các hoạt động của máy tính và các thiết bị ngoại vi, nó còn là cầu nối giữa ng-
ời sử dụng và máy tính
- Chức năng của hệ điều hành:
+ Điều khiển mọi chơng trình+ Quản lý, phân phối việc vào ra dữ liệu + Làm nhiệm vụ trung gian ghép nối giữa ngời sử dụng và máy tính
+ Điều khiển các thiết bị bao gồm cả chức năng bật, tắt máy
2 Các hệ điều hành: UNIX, MS- DOS, WINDOWS
3 Hệ điều hành MS- DOS
Hệ điều hành do hãng sản xuất Si-tơn đa ra năm 1980 Sau đó hãng Microsoft mua lại và cải tiến nó cho tới nay, MS- DOS bao gồm các câu lệnh: MD, RD, CD, DEL, REN, COPY …
3 Củng cố, Dặn dò :
- Cho biết các chức năng của hệ điều hành
- Học kỹ bài, chuẩn bị bài mới
Trang 8Soạn ngày 13/ 11/2009
và một số quy ớc khi gõ lệnh
I Mục tiêu:
- Học sinh biết cách khởi động hệ điều hành
- Học sinh nắm chắc quy tắc gõ lệnh của hệ điều hành MS –DOS
II Tiến trình bài dạy.
1 Điều kiện cần thiết của hệ điều hành MS-DOS (Trên
đĩa có tối thiểu 3 tệp)
- IO.SYS
- MSDOS.SYS
- COMMAND.COM
2 Cách khởi động từ Windows 98C1: Start\ programs\ MS-DOSC2: Start\ Shut Down\ Restart in MS-DOS\ OK
Ta nhấn tổ hợp : Ctrl + Alt + Del
I Thoát khỏi MS- DOS và tắt máy:
1 Thoát khỏi MS-DOS
Từ dấu mời của DOS ta gõ: Exit
2 Tắt máy ( Thoát khỏi Windown 98 )
Trang 9- Đóng tất cả các chơng trình đang mở
- Start\ Shut Down\ Shut down\ OKChú ý: Không đợc tắt máy bằng cách bấm vào công
tắc CPU, hay rút phích điện
III Một số quy ớc khi gõ lệnh
- Giữa các th mục đợc ngăn cách bằng dấu (\), không chứa dấu cách
- Khi kết thúc dòng lệnh phải gõ phím Enter
- Học sinh phải nắm trắc lệnh gồm những phần nào
II Tiến trình bài dạy:
2 Các loại lệnh: Có hai loại lệnh
• Lệnh nội trú
• Lệnh ngoại trú
a Lệnh nội trú:
- Là những lệnh thi hành những chức năng nào đó của
hệ điều hành thờng xuyên đợc sử dụng và đợc lu trong
bộ nhớ từ khi khởi động đến khi tắt máy
Trang 10- Thế nào là lệnh ngoại trú ?
b Lệnh ngoại trú:
- Là những lệnh thi hành những chức năng nào đó của
hệ điều hành ít đợc sử dụng, và ngời sử dụng thờng lu
nó trên bộ nhớ dới dạng các tập tin có phần tên mở rộng kiểu: COM, EXE
- Khi thi hành lệnh ngoại trú nó xẽ đợc lạp từ đĩa vào
bộ nhớ sau đó mới thi hành
Ví dụ: Lệnh FORMAT, DISCOPY
- Học sinh phải nắm trắc đợc những ký tự thay thế là những ký tự nào
II Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra : Nêu các thành phần cơ bản của lệnh ?
3 Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu
- Giáo viên giới thiệu
1 Các ký tự đại diện “ *”
- Nó có thể đứng trong phần tên chính, hay phần tên
mở rộng của tệp tin, nó đứng ở vị trí nào sẽ đại diện cho kí tự từ vị trí đó trở về sau Nếu nó đứng trong phần tên chính nó sẽ đại diện cho kí tự từ vị trí đó tới trớc dấu chấm
Ví dụ: KTSYS.EXE = *.EXE KTOPEN.EXE = KT*.EXE KTXT.EXE = *.*
2 Ký tự đại diện “?”
Nó có thể đứng trong phần tên chính hay phần mở
Trang 11rộng của tệp tin, nó đứng trong vị trí nào sẽ đại diện cho kí tự tại vị trí đó.
Ví dụ: KT?YS.EXE ??OPEN.???
- Học sinh phẳi nắm chắc cách tổ chức thông tin trên đĩa
II Tiến trình bài dạy:
1 Tệp ( File) Khái niệm: Tệp là tập hợp dữ liệu có liên quan đến
nhau đợc tổ chức và lu chữ trên bộ nhớ ngoài thành tệp Trong máy tính tệp có thể là:
Trang 12- Có bao nhiêu kiểu tệp ?
- Các tệp chơng trình có phần mở rộng là .exe, com, bat
4 Th mục ( FOLDER ) Khái niệm: Th mục là nơi trên đĩa dùng để chứa các
- Th mục cha, th mục con: Th mục có chứa th mục
bên trong là th mục cha, th mục nằm trong th mục
khác gọi là th mục con
- Th mục hiện thời
Là th mục ta đang làm vịêc mà dấu mời của DOS
đang ở đó: Ví dụ C:\ Thuvien > _
Th mục gốc
Th mục con cấp 1
Th mục con cấp 2
…
Th mục con cấp 2
Th mục con cấp 1
Th mục con cấp 1
Trang 13- Th mục hiện thời là gì?
- Thế nào là đờng dẫn đầy
- Thế nào là Tệp, Th mục, đờng dẫn tơng đối
- Chuẩn bị tốt cho bài sau
Soạn ngày 14/ 11/2009
Tiết 10 : Các nhóm lệnh cơ bản
I Mục tiêu
- Học sinh phải nắm chắc các lệnh của hệ điều hành
II Tiến trình bài dạy
- Lệnh xem, sửa ngày tháng: DATE ↵
- Lệnh xem, sửa thời gian: TIME ↵
- Lệnh xem phiên bản của DOS: VER ↵
II Các lệnh về th mục
1 Lệnh tạo th mục:
MD( đờng dẫn)\ tên th mục cần tạo ↵
Trang 142 Lệnh xem nội dung th mục
DIR( đờng dẫn)\TênTM cần xem[/p][/w] ↵
Ví dụ: C:\>DirD:\Thuchanh/w ↵
3 Lệnh xem cấu trúc cây th mục
TREE( đờng dẫn)\TênTM cần xem[/f] ↵
Ví dụ: : C:\>TreeD:\Thuchanh/f ↵
4 Lệnh chuyển th mục hiện thời
CD( đờng dẫn)\TênTM cần chuyển đến ↵
- Lệnh chuyển nhanh về th mục gốc: CD\ ↵
- Lệnh chuyển lên th mục cha: CD ↵
5 Lệnh xoá th mục:
RD( đờng dẫn)\ tên th mục cần xoá ↵
Chú ý: Xoá th mục con rồi tạo th mục cha
- /e: sao chép cả th mục rỗng
- /s: sao chép cả th mục con cấp thấp
Ví dụ:
Trang 15Ví dụ: Tạo tập tin TOAN.TXT ở ổ ACOPYCONA:\Toan.txt ↵
Gõ nội dung tệp TOANNhấn F6
2 Lệnh xem nội dung FILE
TYPE(đờng dẫn)\Tên file cần xem ↵
Trang 16- Muèn xo¸ tÖp ta lµm
thÕ nµo ?
Baitho.doc Vanhoa.txtSao chÐp “ Baitho.doc” vµo “ HUE” víi tªn míi “tho.txt”
Trang 17- Häc sinh thùc hµnh thµnh th¹o trªn m¸y c¸c lÖnh cña DOS
II TiÕn tr×nh bµi d¹y:
- Dïng lÖnh DATE xem söa ngµy th¸ng
- Dïng lÖnh TIME xem, söa ngµy giê
- Dïng lÖnh MD t¹o c©y th môc:
- ChuÈn bÞ tèt kiÕn thøc vÒ c¸c lÖnh cña DOS
- TiÕt sau thùc hµnh tiÕp
Trang 18Soạn ngày 04/ 12/2009
Giáo viên giới thiệu
Giáo viên giới thiệu
Giáo viên giới thiệu
- Giáo viên giới thiệu
- Giáo viên giới thiệu bằng
1) Giới thiệu:
- Norton Commander ( NC ), là phần mềm cho phép
sử dụng các lệnh cơ bản của DOS một cách nhanh chóng hiệu quả hơn ở đây ngời sử dụng không cần phải gõ lệnh mà chỉ cần chọn trong Menu chính hoặc gõ tổ hợp phím nóng
5 Phía trên cùng là thanh Menu chính, phía dới là
tổ hợp phím nóng gồm từ phím F1 đến F10 và dấu nhắc đợi lệnh
Trang 19phần mềm “ Net of school”
6 Mỗi cửa sổ tơng ứng một ổ đĩa và cho phép trính bày các tệp tin, th mục có trong ổ đĩa hay th mục nào đó
7 Tại mỗi thời điểm trên màn hình chỉ xuất hiện tối đa hai của sổ
Thực đơn gồm các lệnh của NC, để thi hành ta chỉ việc chọn tên lệnh đó
4 Củng cố : Học sinh nắm đợc màn hình giao diện của NC gồm cửa sổ trái
và cửa sổ phải, phía dới màn hình là thanh Menu
- Qua bài học sinh nắm đợc một số lệnh cơ bản về th mục và tệp tin
- Học sinh cơ bản thao tác thành thạo trên máy một số lệnh cơ bản về th mục và tệp tin
II Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra : Màn hình giao diện của NC nh thế nào ?
Trang 20II Các lệnh cơ bản 1) Nhóm lệnh về cửa sổ:
b Các lệnh cung cấp thông tin.
Ngời sử dụng muốn hiển thị thông tin nào đó cho cửa
sổ trái hay cửa sổ phải nhấn phím F9 chọn Left hoặc Right sau đó chọn tiếp ở Menu dọc
c Chọn và đánh dấu một hay nhiều tệp tin
C1: Dùng phím “Insert”
C2: Dùng phím “ +”
Hoặc phím “-“
3 Nhóm lệnh về th mục a) Xem nội dung th mục
- Di chuyển vệt sáng đến th mục cần xem
- Nhấn phím Enter
b) Lệnh tạo th mục.
Deselect Deselect the file
*-*
-Select Select the file
*-*
Trang 21- Muốn tạo th mục trên NC
- Giáo viên giới thiệu
- Muốn xem nội dung tệp
d) Di chuyển, đổi tên th mục
- Chọn th mục cần đổi tên hoặc di chuyển
- Nhấn F6
• Nếu đổi tên: Đánh tên mới
• Nếu di chuyển: Đặt đờng dẫn tới vị trí mới
II Tạo tệp tin:
………
Trang 22- Giáo viên giới thiệu
- Giáo viên giới thiệu trên
IV Di chuyển đổi tên tệp tin
- Chọn tệp tin cần đổi tên hoặc di chuyển
- Nhấn phím F6
•Nếu đổi tên thì nhập tên mới
•Nếu di chuyển thì nhập đơng dẫn tới vị trí cần
đến
- Nhấn Enter e) Sao chép tệp tin:
Học sinh biết thực hiện một số lệnh về NC trên máy
II Tiến trình bài dạy
Trang 23- Giáo viên nêu nội dung thực hành trên màn hình bằng phần mềm “ Net of school”
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu đã đa ra
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh thực hiện cho cả lớp quan sát sau đó nhận xét
4 Củng cố, dặn dò : Chuẩn bị tiết sau ôn tập về DOS và NC.
Soạn ngày 11/ 12/2009
I Mục tiêu:
- Học sinh hệ thống đợc toàn bộ kiến thức đã học về DOS và NC
- ứng dụng trong quá trình thực hành và quản lý tài nguyên trên máy
VI Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
- Nêu khái niệm hệ điều hành ? Cách
Trang 24- Ôn bài cho tốt để chuẩn bị tiết kiểm tra
- Mỗi học sinh trình bày một lệnh và thao tác trên máy
Soạn ngày 11/ 12/2009
I Mục tiêu:
- Đánh giá quá trình học tập của học sinh
- Rút kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy
Trang 25Câu 2: Hãy nêu các bớc tạo cây th mục bằng NC
Y:\ Thuchanh\tinhoc
Câu 3: Tạo tập tin ThucHanh.txt với nội dung: Em xin cố gắng bằng MS-DOS
3 Nhận xét, rút kinh nghiệm
Chơng IV: Hệ soạn thảo văn bản Microsoft word
Soạn ngày 16/ 12/2009
I Mục tiêu:
- Hệ soạn thảo văn bản là gì?
- Khởi động chơng trình Word, thoát khỏi Word
- Khám phá màn hình làm việc của Word
- Cách gõ tiếng Việt
- Thực hiện gõ một văn bản đơn giản bằng tiếng việt
I Giới thiệu hệ soạn thảo Microsoft Word
Microsoft Word là phần mềm soạn thảo văn bản cao cấp chạy dới môi trờng Windows, chuyên dùng để soạn thảo văn bản Microsoft Word có các tính năng mạnh nh sau:
Trang 26- giao diện đồ hoạ
- Có khả năng giao tiếp dữ liệu với các chơng trình khác
- Có các bộ chơng trình tiện ích và phụ trợ giúp tạo văn bản dạng đặc biệt
II Cách gõ tiếng việt ( kiểu gõ Telex)
IV Khám phá màn hình của Word
Trang 27- Thanh công cụ chuẩn ( Standard): chứa một số nút và
ô điều khiển thông dụng
- Thanh định dạng ( formating Bar): Chứa các hộp và biểu tợng dành cho việc định dạng văn bản
- Thớc ( Rulers) gồm 1 thớc theo chiều dọc, 1 thớc theo chiều ngang
- Vùng văn bản ( Text Area): Đây là vùng lớn nhất dùng
Trang 28- Gõ nội dung văn bản
- Kích File\ Save As Cửa sổ
- Tại File name: Gõ tên cho tệp
- Khởi động chơng trình Word, thoát khỏi Word
- Khám phá màn hình làm việc của Word
- Thực hiện gõ một văn bản đơn giản bằng tiếng việt
II Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra : Nêu cách mở một tệp văn bản có sẵn ?
3 Bài mới:
i Nội dung thực hành
- Khởi động chơng trình Word, thoát khỏi Word
- Khám phá màn hình làm việc của Word
- Thực hiện gõ một văn bản đơn giản bằng tiếng việt
ii Tiến hành thực hành
- Giáo viên nêu nội dung thực hành trên màn hình bằng phần mềm “ Net of school”
Open
Save
Trang 29- Học sinh thực hiện theo yêu cầu đã đa ra.
- Gõ một bài thơ bàng tiếng việt và lu lại với tên BaiTho.doc
“ Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”
Em ơi buồn làm chi
Anh đa em về bên kia sông Đuống
Ngày xa cát trắng phẳng lì
Sông Đuống trôi đi
Một dòng lấp lánh
Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trờng kỳ
Xanh xanh bãi mía bờ dâuNgô khoai biêng biếc
Đứng bên này sông sau nhớ tiếcSao xót xa nh dụng bàn tayBên kia sông Đuống
Quê hơng ta lúa nếp thơm nồngTranh Đông Hồ gà lợn nét tơi trongMàu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp
Quê hơng ta từ ngày khủng khiếpGiặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tànRuộng ta khô
Nhà ta cháyChó ngộ một đànLỡi dài lê sắc máu
Trang 30Kiệt cùng ngõ thẳm bờ hoang
Mẹ con đàn lợn âm dơngChia lìa đôi ngả
Đám cới chuột đang tng bừng rộn rã
Bây giờ tan tác về đâu………
- Thực hiện thành thạo sao cho văn bản rõ ràng, mạch lạc gây ấn tợng, giúp ngời
đọc dễ nhớ và nắm đợc nội dung chủ yếu của văn bản
II Chuẩn bị
- Phòng máy
- Phần mềm Microsoft Word, phần mềm Net of school
III tiến trình bài dạy
1) ổn định tổ chức
2) Kiểm tra
3) Bài mới