1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chương 8: Ổ lăn - Ổ trượt ppt

14 4,2K 47
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ổ lăn - Ổ trượt
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Chi tiết máy
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 425 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ưu điểm của ổ lăn so với ổ trượt - Nói chung hệ số ma sát trong ổ lăn thấp hơn so với ổ trượt, hiệu suất sử dụng ổ lăn cao hơn so với ổ trượt.. - Trong một số trường hợp sau đây, dùng ổ

Trang 1

Chương 8

Ổ LĂN – Ổ TRƯỢT Phần A - Ổ LĂN

1 Khái niệm chung

1.1 Cấu tạo và phân loại ổ lăn

a Cấu tạo

Trong ổ lăn, tải trọng từ trục trước khi truyền đến gối trục phải qua các con lăn Nhờ các con lăn nên ma sát sinh ra trong ổ là ma sát lăn

Ổ lăn gồm 4 bộ phận : 1- Vòng ngoài 2- Vòng trong 3- Con lăn 4- Vòng cách -Vòng trong và vòng ngoài thường có rãnh, vòng trong lắp với ngõng trục, vòng ngoài lắp với gối trục (vỏ máy, thân máy .)

-Con lăn có thể là bi hoặc đũa, lăn trên rãnh lăn Rãnh có tác dụng làm giảm bớt ứng suất tiếp xúc của con lăn, hạn chế con lăn di chuyển dọc trục

-Vòng cách có tác dụng phân bố đều các con lăn, không cho các con lăn tiếp xúc nhau

b Phân loại

_ Tuỳ theo khả năng chịu tải, có các loại:

+ Ổ đỡ, là ổ chỉ có khả năng chịu lực hướng tâm và một phần nhỏ lực dọc trục (Hình 8.2, a, b, d, h)

+ Ổ đỡ chặn, là ổ vừa có khả năng chịu lực hướng tâm, vừa có khả năng chịu lực dọc trục (Hình 8.2, c, e)

+ Ổ chặn, là ổ chỉ có khả năng chịu lực dọc trục (Hình 8.2, j, k)

_ Theo hình dạng của con lăn trong ổ, chia ra:

+ Ổ bi, con lăn có dạng hình cầu (Hình 8.2, a, b, c)

+ Ổ côn, con lăn có dạng hình nón cụt (Hình 8.2, e)

+ Ổ đũa, con lăn có dạng hình trụ ngắn (Hình 8.2, d)

+ Ổ kim, con lăn có dạng hình trụ dài (Hình 8.2, h)

_ Theo khả năng tự lựa của ổ, chia ra:

+ Ổ lòng cầu, mặt trong của vòng ngoài là mặt cầu, ổ có khả năng tự lựa hướng tâm Khi trục bị biến dạng, uốn cong, ổ sẽ lựa theo để làm việc bình thường (Hình 8.2, b, g)

Hình 8.1 Cấu tạo ổ lăn

Trang 2

+ Ổ tự lựa dọc trục (Hình 8.2, d), ổ có khả năng tự lựa theo phương dọc trục Khi trục

bị biến dạng, dãn dài thêm một lượng, ổ sẽ lựa theo để làm việc bình thường

_ Theo số dãy con lăn trong ổ, chia ra:

+ Ổ có 01 dãy con lăn (Hình 8.2, a, d)

+ Ổ có hai dãy con lăn (Hình 8.2, b, g)

+ Ổ bi có nhiều dãy con lăn Số dãy con lăn tăng lên, khả năng tải của ổ cũng tăng

1.2 Ưu - nhược điểm và phạm vi sử dụng

a Ưu điểm của ổ lăn so với ổ trượt

- Nói chung hệ số ma sát trong ổ lăn thấp hơn so với ổ trượt, hiệu suất sử dụng ổ lăn cao hơn so với ổ trượt

- Sử dụng ổ lăn đơn giản hơn ổ trượt Không phải chăm sóc, bôi trơn thường xuyên như ổ trượt

- Kích thước chiều rộng của ổ lăn nhỏ hơn nhiều so với ổ trượt Khoảng cách giữa hai gối đỡ trục ngắn hơn, trục cứng vững hơn

- Mức độ tiêu chuẩn hoá của ổ lăn rất cao, thuận tiện cho việc thay thế khi sửa chữa, tốn ít công sức trong thiết kế

b Nhược điểm của ổ lăn so với ổ trượt

- Kích thước theo hướng kính của ổ lăn lớn hơn nhiều so với ổ trượt

- Tháo, lắp ổ lăn phức tạp và khó khăn hơn so với ổ trượt

- Làm việc có nhiều tiếng ồn hơn Chịu tải trọng va đập kém hơn so với ổ trượt

- Giá thành của ổ lăn nói chung cao hơn ổ trượt

Hình 8.2 Các loại ổ lăn

Trang 3

- Ổ lăn không thể tách thành 2 nửa để lắp với các ngõng giữa của trục khuỷu

- Ổ lăn bằng kim loại, do đó không làm việc được trong một số môi trường ăn mòn kim loại

c Phạm vi sử dụng

- Nói chung ổ lăn được dùng rộng rãi hơn so với ổ trượt

- Trong một số trường hợp sau đây, dùng ổ trượt tốt hơn ổ lăn:

+ Trục quay với số vòng quay rất lớn

+ Trục có đường kính quá lớn, hoặc quá bé, khó khăn trong việc tìm kiếm ổ lăn + Lắp ổ vào ngõng trục giữa của trục khuỷu

+ Khi cần đảm bảo độ chính xác đồng tâm giữa trục và gối đỡ, vì ổ trượt có ít chi tiết hơn ổ lăn

+ Khi phải làm việc trong môi trường đặc biệt, ăn mòn kim loại

+ Khi ổ chịu tải trọng va đập hoặc rung động mạnh

1.3 Độ chính xác và vật liệu chế tạo ổ lăn

a Độ chính xác chế tạo ổ lăn

_ Tiêu chuẩn quy định 5 cấp chính xác của ổ lăn:

cấp 0, cấp 6, Cấp 0 là cấp chính xác bình thường, cấp 5, Cấp 6 có độ chính xác cao hơn, cấp 4, Cấp 2 có độ chính xác cao nhất

cấp 2

_ Các ổ lăn thường dùng trong hộp giảm tốc có cấp chính xác 0, trường hợp số vòng quay của trục quá lớn hoặc yêu cầu độ chính xác đồng tâm của trục cao, có thể dùng ổ lăn cấp chính xác 6

_ Ổ lăn là chi tiết máy được tiêu chuẩn hóa cao, khi thiết kế chúng ta chỉ tính chọn kiểu ổ, cỡ ổ lăn và cấp chính xác của ổ, không cần quy định dung sai cho ổ Biết ký hiệu của ổ lăn chúng ta sẽ biết dung sai của ổ, do đó không cần ghi ký hiệu dung sai của ổ lăn trên bản vẽ lắp

b Vật liệu chế tạo ổ lăn

_ Vật liệu chế tạo vòng trong, vòng ngoài và con lăn thường là thép có hàm lượng cacbon khoảng 1÷1,1 0,Vòng ổ có độ rắn đến 60÷64HRC, viên lăn có độ rắn 62 ÷66

HRC

_ Vòng cách của ổ được chế tạo bằng vật liệu giảm ma sát như thép ít cacbon, tếch tô lít, đuy ra, đồng thau, đồng thanh

1.4 Ký hiệu ổ lăn

_ Ổ lăn được ký hiệu bằng những số Hai số đầu được tính từ phải sang biểu thị đường kính trong của ổ Đối với những ổ có đường kính trong từ 20 ÷495 mm các số

này bằng 1/5 đường kính trong Đối với những ổ có đường kính trong từ 10-20 mm,

ký hiệu như sau :10 mm→ 00;12 mm→ 01 ;15 mm→ 02; 17 mm→03.

_ Số thứ ba từ phải sang biểu thị cỡ ổ : 8,9-siêu nhẹ ; 1,7 – đặc biệt nhẹ ; 2,5 –nhẹ ; 3,6- trung bình ; 4- nặng Số 9 để chỉ ổ có đường kính không tiêu chuẩn

Trang 4

_ Chữ số thứ tư từ phải sang biểu thị loại đường loại ổ :ổ bi đỡ một dãy –0;ổ bi đỡ lòng cầu hai dãy –1 ;ổ đũa trụ ngắn đỡ –2;ổ đỡ đũa lòng cầu hai dãy –3 ;ổ kim hoặc

ổ đũa trụ dài – 4 ;ổ đũa trụ xoắn đỡ –5;ổ đũa côn –7 ;ổ bi chặn –8;ổ đũa chặn – 9

2 Giới thiệu các loại ổ lăn chính

0 - Ổ bi đỡ một dãy (Hình 8.2, a) Loại này được chế tạo với số lượng rất lớn, giá thành tương đối rẻ so với các loại khác Ổ chịu được lực hướng tâm là chính Có thể chịu được một ít lực dọc trục, bằng 70% lực hướng tâm chưa dùng đến

1 - Ổ bi lòng cầu hai dãy (Hình 8.2, b) lọai này cho phép trục xoay một góc lớn đến 30 Khả năng tải lớn hơn ổ bi đỡ một dãy có cùng kích thước d Chịu được lực hướng tâm là chính Chịu được một ít lực dọc trục, bằng 20% lực hướng tâm chưa dùng đến

2 - Ổ đũa trụ ngắn một dãy (Hình 8.2, d) Ổ chỉ chịu được lực hướng tâm Hầu như không chịu lực dọc trục, Khả năng tải lớn hơn ổ bi đỡ một dãy có cùng kích thước d, gấp khoảng 1,7 lần

3 - Ổ bi đỡ chặn một dãy (Hình 8.2, c) Ổ chịu được lực hướng tâm và cả lực dọc trục Khả năng tải lớn hơn ổ bi đỡ một dãy có cùng kích thước d, gấp khoảng 1,4 lần

Ổ được chế tạo với các giá trị góc α = 120, 260 và 360

0 - Ổ côn đỡ chặn một dãy (Hình 8.2, e) Ổ chịu được lực hướng tâm và cả lực dọc trục Khả năng tải lớn hơn ổ bi đỡ một dãy có cùng kích thước d Ổ được chế tạo thành hai nhóm với các giá trị góc α = 100 ÷ 160 và α = 250 ÷ 300

1 - Ổ bi chặn một dãy (Hình 8.2, j, k) Ổ chỉ chịu được lực dọc trục Hầu như không chịu được lực hướng tâm Khi làm việc với số vòng quay lớn, lực ly tâm làm ổ mòn rất nhanh

3 Lực và ứng suất trong ổ lăn

3.1 Sự phân bố lực trên các con lăn

_ Xét sự phân bố tải trọng trên các

con lăn trong ổ bi đỡ chịu hướng tâm

R

+ Tải trọng phân bố không

đều, chỉ có những con lăn nằm ở

cung 1800 phía dưới mới chịu tải

Con lăn nằm trong mặt phẳng tác

dụng của tải trọng chịu lực lớn nhất

P0

+ Giả sử các con lăn bố trí

như hình 8.3, các con lăn đối xứng

nhau qua mặt phẳng tác dụng của tải

trọng chịu tải như nhau Theo điều

kiện cân bằng của vòng trong, ta có :

α α

P P

R= 0 +2 1cos +2 2.cos2 + +2 n.cos (1) Trong đo, n : một nửa số con lăn nằm trong vùng chịu tải

4

Z

n

Z : số con lăn trong ổ

Hình 8.3 Tải trọng trên các con lăn

Trang 5

_ Giả sử vòng trong không bị uốn và ổ không có khe hở hướng tâm Do tác dụng của các lực Pi, biến dạng tương ứng của ổ là δi.

Giữa các biến dạng có mối quan hệ δ δi = 0.cosiα

Giữa biến dạng và lực tác dụng có mối quan hệ :δ =c P2 / 3

c : hệ số tỉ lệ, phụ thuộc bán kính cong ở điểm tiếp xúc và mođun đàn hồi của vật liệu

Suy ra,

3/2

P c

δ

 

=  ÷ 

Cụ thể :

2 / 3 0

=

c

0

2 / 3

0 2 / 3 1

c c

=

= α

2 cos 3 / 2 0

0.cos

=

Thế các giá trị P1, P2, …,Pn vào (1), ta có:

5/2 0

1

(1 2 n cos )

i

=

0

5/2 1

1 2 cos

n i

R P

iα

=

5/2 1

1 2 n cos

i

Z

iα

=

_ Đối với ổ bi đỡ có Z =10÷20, ta có k = 5

Z

R

P0 = 5

_ Trong ổ đỡ chặn vì góc tiếp xúc giữa con lăn với vòng là β, nên dưới tác dụng của

lực hướng tâm R, lực tác dụng lên con lăn chịu tải lớn nhất có trị số gấp cosβ

1 lần trị

số lực tính cho ổ đỡ

_ Trong ổ bi chặn, lực tác dụng lên mỗi viên bi là :P A Z

8 , 0

0 =

Trong đó, A : lực dọc trục lên ổ lăn

Z: số bi trong ổ lăn 0,8 : là hệ số xét sự phân bố không đều của tải trọng

3.2 Ứng suất tiếp xúc trong ổ lăn

_ Ứng suất tiếp xúc lớn nhất tại tâm của diện tích tiếp xúc giữa con lăn chịu tải lớn nhất và vòng trong tại điểm a Ứng suất này được tính theo công thức :

2000

b

R

Z d

σ ≈ Đối với ổ bi (db :đường kính bi )

3 550

.d d

R

Z d l

σ ≈ Đối với ổ đũa (dl, ld:đường kính, chiều dài đũa )

_ Mỗi điểm trên bề mặt của vòng và của con lăn chịu ứng suất tiếp xúc thay đổi theo chu kỳ mạch động gián đoạn Điều này dẫn đến ổ có thể bị do hỏng do mỏi

_ Tuy nhiên, sức bền mỏi của ổ phụ thuộc vào điều kiện vòng nào của ổ quay

_ Khi vòng trong quay, cứ sau một vòng quay mỗi điểm trên vòng trong mới chịu một lần ứng suất lớn nhất Nếu vòng trong đứng yên, vòng ngoài quay thì cứ mỗi lần con

Trang 6

lăn qua điểm này vòng lại chịu một lần ứng suất lớn nhất, nghĩa là tần số chịu ứng suất lớn nhất sẽ tăng lên Z lần Do đó sức bền mỏi của ổ sẽ giảm xuống

4 Tính toán ổ lăn

4.1 Các dạng hỏng chủ yếu và chỉ tiêu tính toán

Ổ lăn có dạng hỏng chủ yếu sau :

+ Biến dạng dẻo bề mặt làm việc do chịu tải trọng va đập hoặc tĩnh có giá trị lớn nhất khi ổ không quay và ổ quay chậm

+ Tróc vì mỏi bề mặt làm việc do ứng suất tiếp xúc thay đổi, đây là dạng hỏng chủ yếu của các ổ lăn làm việc ở tốc độ cao, được che kín

+ Mòn vòng ổ và các con lăn xảy ra khi bôi trơn không đầy đủ, mòn rất nhanh nếu để bụi hoặc kim loại lọt vào

+ Vỡ vòng cách do lực ly tâm và tác dụng của con lăn gây nên

+ Vỡ vòng ổ và con lăn xảy ra khi ổ bị quá tải do va đập, chấn động hoặc do lắp ghép không chính xác

_ Hiện nay ổ lăn được tính toán dựa theo hai chỉ tiêu :

+ Các ổ làm việc với tốc độ cao : Được tính theo độ bền lâu để tránh bị tróc vì mỏi + Các ổ làm việc với tốc độ thấp (v < 1 vòng/phút), (hoặc đứng yên ) : Được tính theo khả năng tải tĩnh để tránh bị biến dạng dẻo bề mặt làm việc

4.2 Tính ổ lăn theo khả năng tải động (theo độ bền lâu)

_ Trường hợp tính : n ≥10 vòng/phút

(Nếu 1 <n< 10 thì tính theo độ bền lâu, nhưng lấy n=10 vòng/phút)

Điều kiện chọn ổ : C=Q ( h n )0 , 3 ≤Cbảng

Với, C : Hệ số khả năng làm việc cần thiết của ổ

Cbảng : Hệ số khả năng làm việc của ổ được xác lập từ thực nghiệm

Q (daN) : Tải trọng quy ước tác dụng lên ổ

n vòng/phút : Số vòng quay trong một phút của ổ

h (giờ ): thời gian phục vụ của ổ

_ Tải trọng quy ước được xác định như sau :

+ Đối với ổ đỡ : Q=(R.K v +m.A)kđ.kt

Với, R: Lực hướng tâm

A: Lực dọc trục m: Hệ số tải dọc trục thành tải trọng hướng tâm (tra bảng )

Kv: Hệ số động học (vòng nào quay )

kđ: Hệ số tải trọng

kt : Hệ số nhiệt độ ( tra bảng ) + Đối với ổ đỡ chặn : Q=(R.K v +m.∑A)kđ.kt

Trong đó,

A :Là tổng số ngoại lực dọc trục A và các lực dọc trục phụ do cấu tạo của ổ sinh ra (quy ước chiều (+) là chiều lực dọc trục theocấu tạo của ổ )

_ Lực dọc trục tính theo công thức sau :S =1,3.R.tgβ

Với,β :là góc nghiêng của ổ

* Ghi chú : Trường hợp tại một gối đỡ đặt hai ổ đỡ chặn ngược chiều nhau thì quy

ước rằng ổ nào chịu lực dọc trục sẽ chịu 60 0 lực hướng tâm

_ Công thức định tải trọng quy ước để chọn ổ có dạng :

Trang 7

6 , 0 ( R K m A

Qv + kđ.kt

+ Đối với ổ chặn :

Q=A.kđ.kt

4.3 Tính ổ lăn theo khả năng tải tĩnh

_ Trường hợp tính :n≤ 1 vòng/phút (hoặc đứng yên )

_ Điều kiện chọn ổ :Q≤[Q]

[Q]=ψ.Z.d2b , đối với ổ bi [Q]=ψ.Z.d b.l d, đối với ổ đũa Với, ψ :Hệ số tính toán, tra bảng

5 Phương pháp chọn ổ lăn

_ Để chọn ổ lăn cần biết trước : Trị số, phương chiều và tính chất của tải trọng, vòng nào quay trong một phút, thời hạn làm việc, yêu cầu về kết cấu, đường kính của ngõng trục

_ Cần chọn loại, cỡ và số hiệu ổ

Nếu n≤1 vòng/phút, chọn theo khả năng tải tĩnh : Q≤[Q]

Nếu n≥10 vòng/phút, chọn theo độ bền lâu :C = Q ( h n )0 , 3 ≤Cbảng

Lưu ý : Ổ bi chế tạo đơn giản, giá rẻ nhưng khả năng tải thấp hơn ổ đũa

Phần B - Ổ TRƯỢT

Trang 8

1 Khái niệm chung

1.1 Cấu tạo

_ Ổ trượt là một loại ổ trục có dạng ma sát trong ổ là ma sát trượt, dùng để đỡ các trục quay Nó là khâu liên kết giữa trục và giá đỡ, nhằm mục đích giảm ma sát và giữ cho trục có vị trí xác định trong không gian Ổ trượt nhận tải trọng từ trục, truyền đến giá

đỡ

_ Kết cấu của ổ trượt được trình bày như trên Hình 8.4 Thân ổ được lắp trên giá đỡ, lót ổ được lắp với ngõng trục

_ Thông thường thân ổ trượt 2 được lắp chặt với giá đỡ Ngõng trục lắp lỏng với lót ổ số 3 Dạng

ma sát trong ổ trượt là ma sát trượt Dầu bôi trơn được đưa vào ổ qua lỗ tra dầu số 1, vào các rãnh dầu, đến bôi trơn bề mặt tiếp xúc giữa ngõng trục và lót ổ

_ Lót ổ làm bằng vật liệu giảm ma sát, thường bằng kim loại màu

_ Thân ổ bằng thép, hoặc gang Đây là phần chịu lực của ổ

_ Trong một số trường hợp đặc biệt, ổ trượt có thể làm bằng

cùng một loại vật liệu Ví dụ: kích thước đường kính d quá

nhỏ, ổ được làm bằng hợp kim đồng, vừa để giảm ma sát, vừa đủ bền để chịu tải Hoặc đường kính d quá lớn, trục quay chậm, ổ được làm bằng gang

1.2 Phân loại

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13 Tuỳ theo khả năng chịu tải, có các loại:

+ Ổ đỡ, là ổ chỉ có khả năng chịu lực hướng tâm (Hình 8.6, a, c)

Hình 8.5 Kết cấu ổ trượt

Hình 8.6 Các loại ổ trượt

Trang 9

+ Ổ đỡ chặn, là ổ vừa có khả năng chịu lực hướng tâm, vừa có khả năng chịu lực dọc trục (Hình 8.6, b, d)

+ Ổ chặn, là ổ chỉ có khả năng

chịu lực dọc trục (Hình 8.6, e, f)

_ Theo hình dạng của ngõng trục tiếp

xúc với ổ, chia ra:

+ Ổ trụ, ngõng trục là mặt trụ tròn

xoay, thường dùng loại có đường

sinh thẳng (Hình 8.6, a)

+ Ổ côn, ngõng trục là mặt nón

cụt tròn xoay, thường dùng loại có

đường sinh thẳng (Hình 8.6, d)

+ Ổ cầu, ngõng trục là mặt cầu

(Hình 8.6, b)

_ Theo kết cấu, chia ra:

+ Ổ nguyên, ổ là một bạc tròn

+ Ổ ghép, ổ gồm nhiều mảnh ghép lại với nhau, thông thường dùng ổ hai nửa (Hình 8.7)

1.3 Vật liệu ổ trượt

_ Lót ổ được làm bằng vật liệu có hệ số ma sát thấp, có khả năng chống dính, giảm mòn và có đủ độ bền

_ Các vật liệu thường dùng làm lót ổ:

+ Các Babit

Babit là các hợp kim có thành phần chủ yếu là thiếc, chì hay nhôm Các babit này là loại vật liệu có hệ số ma sát thấp, chống dính tốt nhưng cơ tính thấp Để tăng cơ tính, người ta thường tráng các babit này trên nền đồng, thép hay gang để làm ổ trượt Thường dùng ở các ổ trượt quan trọng, chịu tải trung bình như động cơ diezen, máy nén v.v…

+ Đồng thanh

Đồng thanh là hợp kim của đồng với thiếc, chì hay nhôm sắt Các hợp kim này

có tính giảm ma sát và cơ tính tương đối tốt Đồng thanh thiếc có tính giảm ma sát tốt nhất; đồng thanh nhôm chì và nhôm sắt gây mòn nhanh nên khi sử dụng loại này, ngõng trục phải được tôi

+ Gang

Gang được dùng chủ yếu là gang xám GX15-32, GX18-36 với trục quay chậm

v ≤ 0,5÷1 m/s, áp suất p = 1÷2 Pa, trong các cơ cấu không quan trọng

+ Gốm kim loại

Gốm kim loại được chế tạo bằng cách ép rồi nung bột kim loại (sắt, đồng) và các chất phụ (graphit, thiếc hay chì) ở nhiệt độ từ (8500÷11000)C và áp suất 700 Pa Gốm kim loại có nhiều lỗ rỗng sau khi chế tạo được ngâm trong dầu ở nhiệt độ từ

Hình 8.7 Ổ trượt ghép hai nửa

Trang 10

(1100 ÷1200 )C trong thời gian (2÷3) h, lượng dầu ngấm vào các lỗ rỗng nên khi ổ làm việc, dầu tự ứa ra bôi trơn Thường dùng trong các ổ quay chậm và khó tra dầu

+ Vật liệu phi kim loại

Vật liệu này gồm chất dẻo, gỗ ép, cao su v.v…có khả năng chống dính tốt, có thể bôi trơn bằng nước Thường dùng trong các ổ của máy thủy lực, máy thực phẩm…

1.4 Phạm vi sử dụng ổ trượt

Trong ngành chế tạo máy, ổ trượt được dùng ít hơn ổ lăn Tuy nhiên, trong một

số trường hợp dưới đây, dùng ổ trượt có lợi hơn ổ lăn:

+ Khi trục quay với tốc độ rất cao, nếu dùng ổ lăn, tuổi thọ của ổ sẽ thấp;

+ Khi yêu cầu phương của trục chính xác Ổ trượt có ít chi tiết nên dễ chế tạo chính xác và có thể điều chỉnh được khe hở;

+ Trục có đường kính khá lớn (d1m), trong trường hợp này nếu dùng ổ lăn thì đắt tiền;

+ Khi phải dùng ổ ghép để dễ tháo lắp (ví dụ, đối với trục khuỷu);

+ Khi ổ phải làm việc trong những điều kiện đặc biệt (trong nước, trong môi trường

ăn mòn ) vì có thể chế tạo ổ trượt bằng những vật liệu như cao su, gỗ, chất dẻo v.v thích hợp với môi trường này;

+ Khi có tải trọng va đập và dao động, ổ trượt làm việc tốt nhờ khả năng giảm chấn của màng dầu;

+ Trong cơ cấu có vận tốc thấp, không quan trọng, rẻ tiền

2 Ma sát và bôi trơn ổ trượt

2.1 Các dạng ma sát trong ổ trượt

Ma sát trong ổ trượt là dạng ma sát trượt Tuỳ theo cách bôi trơn ổ, người ta còn phân chia ra các kiểu ma sát : khô, nửa khô, nửa ướt, ướt

a Ma sát khô

Là ma sát giữa các bề mặt tuyệt đối sạch trục tiếp xúc với nhau, chỉ xảy ra trong điều kiện phòng thí nghiệm hay trong môi trường tẩy rửa, hoặc làm việc trong môi trường nhiệt độ quá cao, các chất hấp phụ bị bốc hơi, hoặc trên bề mặt tiếp xúc có các hạt mài

Hệ số ma sát rất lớn f =0,4÷1

b Ma sát nửa khô

Xảy ra khi các bề mặt làm việc không được bôi trơn nhưng trên các bề mặt đó bao giờ cũng có những màng mỏng khí hơi ẩm và mỡ, hấp thụ từ môi trường xung quanh Tuy các màng hấp thụ rất mỏng ( cỡ nanomet ), nhưng có tác dụng làm giảm

ma sát rất nhiều Hệ số ma sát nửa khô vào khoảng f =0,1÷0,3

Khi ma sát khô hoặc nửa khô, các bề mặt làm việc bị mòn nhanh

c Ma sát nửa ướt (ma sát tới hạn )

Xảy ra khi ổ được bôi trơn nhưng lớp bôi trơn không đủ ngập các nhấp nhô bề mặt, các đỉnh nhấp nhô vẫn tiếp xúc với nhau

Ngày đăng: 02/07/2014, 04:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8.3 Tải trọng trên các con lăn - Chương 8: Ổ lăn - Ổ trượt ppt
Hình 8.3 Tải trọng trên các con lăn (Trang 4)
Hình 8.6 Các loại ổ trượt - Chương 8: Ổ lăn - Ổ trượt ppt
Hình 8.6 Các loại ổ trượt (Trang 8)
Hình 8.5 Kết cấu ổ trượt - Chương 8: Ổ lăn - Ổ trượt ppt
Hình 8.5 Kết cấu ổ trượt (Trang 8)
Hình 8.7 Ổ trượt ghép hai nửa - Chương 8: Ổ lăn - Ổ trượt ppt
Hình 8.7 Ổ trượt ghép hai nửa (Trang 9)
Đồ thị biến thiên của áp suất thủy động trong chêm dầu được biểu diễn trên hình 8.8. - Chương 8: Ổ lăn - Ổ trượt ppt
th ị biến thiên của áp suất thủy động trong chêm dầu được biểu diễn trên hình 8.8 (Trang 11)
Hình 8.8 Nguyên lý bôi trơn thủy động - Chương 8: Ổ lăn - Ổ trượt ppt
Hình 8.8 Nguyên lý bôi trơn thủy động (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w