Ô nhiễm nguồn nước TPHCM Lưu vực sông Sài Gòn-Đồng Nai: Theo số liệu khảo sát do Chi cục BVMT phối hợp với Cty Cấp nước Sài Gòn thực hiện cho thấy lượng NH amoniac chất rắn lơ lửng và
Trang 1Phần B: Kỹ thuật xử lý ỹ ậ ý
nước thải công ngiệp
Chương 8: Đại cương về tài nguyên nước, ô nhiễm nguồn nước và các loại nước thải (t7)
Chương 9: Xử lý nước thải bằng pp cơ học (t8
Chương 10: Xử lý nước thải bằng pp hóa lý-hóa học (t9)
Chương 11: Xử lý nước thải bằng pp sinh học (t10
Chương 11: Xử lý nước thải bằng pp sinh học t11)
(t10- Chương 12: Ứng dụng các công nghệ xử lý nước thải
Chương 12: Ứng dụng các công nghệ xử lý nước thải
Trang 2Chương 8 Đại cương về tài nguyên nước và
ễ
ô nhiễm nguồn nước
Trang 3Tài nguyên nước
Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất
Tài nguyên nước: g y
97% nước trên Trái Đất là nước mặn
3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở
dạng băng.
Tổng lượng nước ngọt có thể sử dụng: 1% (phân bố không đồng đều)
Nguồn nước ngọt: nước mặt; nước ngầm
Nguồn nước ngọt: nước mặt; nước ngầm
Trang 4Tài nguyên nước
Trang 5 Lưu vực sông Sài Gòn-Đồng Nai:
Lưu vực sông Sài Gòn Đồng Nai:
Mỗi ngày, dân cư 77 khu đô thị (8.4 triệu người) dọc lưu vực hệ thống sông Đồng Nai thải ra sông 900.000m3 nước thải sinh hoạt 9.000 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Trong số đó có rất nhiều cơ sở sản xuất phân tán nằm xen
xuất công nghiệp Trong số đó, có rất nhiều cơ sở sản xuất phân tán, nằm xen
kẽ trong khu dân cư Mỗi ngày tiếp nhận 48.000m3 nước thải từ các khu công nghiệp và cơ sở sản xuất.
Dọc lưu vực sông Đồng Nai, có đến 56 khu chế xuất, khu công nghiệp đang hoạt động nhưng chỉ có 21 khu có hệ thống xử lý nước thải tập trung Số còn lại đều xả trực tiếp vào nguồn nước, gây tác động lớn đến chất lượng ạ ự p g , g y ộ g ợ g nước của các nguồn tiếp nhận.
Trang 6Ô nhiễm nguồn nước TPHCM
Lưu vực sông Sài Gòn-Đồng Nai:
Theo số liệu khảo sát do Chi cục BVMT phối hợp với Cty Cấp nước Sài Gòn thực hiện cho thấy lượng NH (amoniac) chất rắn lơ lửng và vi sinh tăng cao tại các
hiện cho thấy lượng NH3 (amoniac), chất rắn lơ lửng và vi sinh tăng cao tại các rạch, cống và các điểm xả nằm quanh trạm bơm Hòa Phú, đặc biệt là nhánh sông Thị Tính nằm ở thượng nguồn trạm bơm Hòa Phú Riêng vùng cửa sông
Thị Tính, hàm lượng nồng độ amoniac trong nước vượt gấp 30 lần tiêu chuẩn cho phép.
Tại các trạm quan trắc Phú Cường, Bình Phước và Phú An, nước sông tại khu
vực này đã bị ô nhiễm hữu cơ, đặc biệt là ô nhiễm dầu và vi sinh, không đủ tiêu chuẩn chất lượng nước mặt dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt Ngoài ra, hàm lượng dầu đo được tại các trạm quan trắc ở đây dao động khoảng 0.03mg/l,
ẩ trong khi quy định tiêu chuẩn nguồn nước thô dùng vào mục đích cấp nước sinh hoạt không cho phép điều này.
Trang 7Ô nhiễm nguồn nước
Trang 8Ô nhiễm nguồn nước-Tác hại
Trang 9Ô nhiễm
nguồn g
nước-Tác
hại
Trang 10Ô nhiễm nguồn nước-Tác hại
Trang 11Nước ngầm
TP.HCM khai thác khoảng 500.000 m3 mỗi ngày (khoảng 200 triệu
3/ ă )
m3/năm).
Trang 12Suy thoái chất lượng nước ngầm
Hiện trạng
Nguồn nước ngầm đang có những dấu hiệu cạn kiệt, ô nhiễm,
nhiễm mặn Mực nước của các tầng chứa nước khai thác bị hạ
thấp liên tục theo thời gian Điển hình như Hà Nội, mực nước tầng chứa Pleistoxen hạ thấp với tốc độ 0,4m/năm; TP.HCM là
0 6m/năm Cà Mau là 1m/năm
0,6m/năm, Cà Mau là 1m/năm.
Hiện tượng suy giảm chất lượng nước cũng khá rõ, đặc biệt là ô nhiễm Asen và vật chất hữu cơ, các hợp chất nitơ Các kết quả ậ , ợp q
nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sự nâng cao của nồng độ Asen trong nguồn nước ngầm không chỉ ở Hà Nội mà còn có ở các nơi khác như Hà Nam TP HCM Các thành phần hóa học khác như NH4,
NO2 cũng có sự biến động rõ rệt.
Đã có những đô thị trên thế giới phải lấy nuớc ngầm xa hàng trăm g ị g p y g g cây số bởi hệ thống nuớc ngầm trong và ven đô thị của họ đã cạn kiệt
Trang 13Suy thoái chất lượng nước ngầm
Nguyên nhân
Khai thác vượt quá trữ lượng tiềm năng, gây cạn kiệt nguồn nước
Quá trình đô thị hóa là sự phát triển đang làm bê tông hóa bề
mặt làm thu hẹp diện tích bổ xung nước từ nguồn nước mưa
mặt, làm thu hẹp diện tích bổ xung nước từ nguồn nước mưa,
nước mặt cho nước dưới đất (đây là nguồn nước hết sức quan trọng trong chu trình tái tạo nguồn nước ngầm bị khai thác)
ỗ
Sự phát triển mạnh mẽ của các công trình cao tầng với các lỗ
khoan sâu cũng "đóng góp" một phần không nhỏ vào sự gia tăng
ô nhiễm và suy giảm chất lượng và nguồn nước ngầm
ô nhiễm và suy giảm chất lượng và nguồn nước ngầm.
Công tác thu gom chất thải rắn, xử lý nước thải tại nhiều đô thị còn rất sơ khai dẫn đến tình trạng nguồn nước bẩn, các thị còn rất sơ khai dẫn đến tình trạng nguồn nước bẩn, các chất gây nguy hại thấm sâu làm ô nhiễm nguồn nước
Trang 14Thông số chất lượng nước
Water quality parameters
Trang 15Chỉ tiêu chất lượng nước
Water quality parameters
Tiêu chuẩn nước sạch (Bộ Y Tế)
Q h ẩ ướ i h h t (QCVN 02 2009/BYT)
Quy chuẩn nước sinh hoạt (QCVN 02: 2009/BYT)
Quy chuẩn chất lượng nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT)
Tiêu chuẩn nước thải (Bộ TNMT)
Tiêu chuẩn nước thải (Bộ TNMT)
Quy chuẩn KTQG về nước thải sinh hoạt (QCVN 14 : 2008/BTNMT)
Quy chuẩn KTQG về nước thải công nghiệp (QCVN 24: 2009/BTNMT) y g g p ( )
QCVN 11:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản;
Trang 16Thông số vật lý
Nhiệt độ:
Giảm lượng oxy hòa tan, ảnh hưởng thành phần hệ sinh thái G ả ượ g o y òa ta , ả ưở g t à p ầ ệ s t á
Độ đục:
Gây ra do các chất lơ lửng và hạt keo do bùn, đất sét
Đơn vị đo: NTU (Nephelometric Turbidity Units), FTU (Formazin
Turbidity Units)
Độ à
Độ màu:
Gây ra do các chất lơ lửng, chất vô cơ, hữu cơ hòa tan
Đơn vị đo: Pt-Co TCU (True Color Units)
Đơn vị đo: Pt-Co, TCU (True Color Units)
Trang 17Thông số vật lý
Ô nhiễm mùi: xác định bằng cảm quan
Trang 18Phân loại chất rắn trong nước thải
Trang 19Một số thuật ngữ thường dùng cho chất rắn
Mộ ä t so thuậ ä t ng g ư thương du g ng cho cha g t ran
TS (Total Solids) – Tổng chất rắn
TDS (Total Disolved Solids) – Tổng chất rắn hòa tan
TSS (Total Suspended Solids) – Tổng chất rắn lơ lửng
TVS (Total Volatile Solids) – Tổng chất rắn bay hơi
TFS (Tatal Fixed Solids) – Tổng chất rắn cố định
VSS (Volatile Suspended Solid) Chất rắn lơ lửng bay hơi
FSS (Fixed Suspended Solid) – Chất rắn lơ lửng cố định
VDS (Volatile Disolved Solid) – Chất rắn hòa tan bay hơi
FDS (Fixed Disolved Solid) – Chất rắn hòa tan cố định
6
Trang 20Phương pháp xác định chất rắn
Thí nghiệm xác định Ký hiệu Phương pháp xác định
Phương pha p xac định cha t ra n
Tổng chất rắn TS Xác định bằng phương pháp trọng lượng
khô là phần còn lại sau khi bay hơi mẫu nước trên bếp cách thủy và sấy khô ở nhiệt độ 103-105 o C cho đến khi trọng lượng
không đổi Tổng chất rắn bay hơi TVS Phần trọng lượng mất đi khi nung lượng
chất rắn TS (sau khi xác định TS) ở nhiệt độ
500 ± 50 o C.
Tổng chất rắn cố định TFS Phần trọng lượng còn lại sau khi nung lượng
chất rắn TS (sau khi xác định TS) ở nhiệt độ
500 ± 50 o C.
Tổng chất rắn lơ lửng TSS Hàm lượng chất rắn khô được giữ lại trên
giấy lọc (khi lọc mẫu nước bằng giấy lọc)
á û
sau khi sấy khô ở nhiệt độ 103-105 o C cho đến khi trọng lượng không đổi.
Tổng chất rắn hòa tan TDS Hàm lượng chất rắn khô còn lại khi sấy khô
mẫu nước (sau khi loc qua giấy loc) ở nhiệt
mau nươc (sau khi lọc qua giay lọc) ơ nhiệt độ 103-105 o C cho đến khi trọng lượng
không đổi.
Trang 21Phương pháp xác định chất rắn
Phương pha g p p p xa c định cha ị t ran
Thí nghiệm xác định Ký hiệu Phương pháp xác định
Chất rắn lơ lửng bay hơi VSS Phần trong lương mất đi khi nung lương
Chat ran lơ lưng bay hơi VSS Phan trọng lượng mat đi khi nung lượng
chất rắn lơ lửng TSS (sau khi xác định TSS) ở nhiệt độ 500 ± 50 o C.
Chất rắn lơ lửng cố định g ị FSS Phần trọng lượng còn lại sau khi nung lượng ï g ï g ï g ï g
chất rắn lơ lửng TSS (sau khi xác định TSS) ở nhiệt độ 500 ± 50 o C.
Chất rắn hòa tan bay hơi VDS Phần trọng lượng mất đi khi nung lượng
h át é h ø t TDS ( khi ù đị h TDS)
chat ran hoa tan TDS (sau khi xac định TDS)
ở nhiệt độ 500 ± 50 o C.
Chất rắn hòa tan cố định FDS Phần trọng lượng còn lại sau khi nung lượng
chất rắn cố định TDS (sau khi xác định TDS)
chat ran co định TDS (sau khi xac định TDS)
ở nhiệt độ 500 ± 50 o C.
Chất rắn lắng được Phần chất rắn lơ lửng lằng xuấng đáy trong
một khoảng thời gian nhất định, được tính ä g g ị ï bằng đơn vị ml chất rắn / l mẫu.
Trang 22Sơ đồ tổng quát xác c định ha ịnh ha øm lượng chất rắn trong nước
24
Trang 23Thành phần chất rắn
Chất rắn bay hơi &
không bay hơi.
Phân tích bằng pp
đốt ở 5500C
Trang 24Thành phần chất rắn đặc trưng của nước thải sinh hoạt
Hữ ơ 20%
Hoà tan Hữu cơ ≈ 20% Vô cơ ≈ 30%
Keo Hữu cơ ≈ 8% V â ơ 2%
Trang 25Nước thải sinh hoạt
Trang 26Tính chất hóa học của nước thải
Trang 27Độ pH - độ acid – độ kiềm
Độ acid: đlg/l hay mgCaCO3/L
Độ kiềm: khả năng trung hòa acid của nước do các anion muối
Độ kiềm: khả năng trung hòa acid của nước, do các anion muối
của các acid yếu (borate, silicate, photphate), acid humic, các ion bazo Đo tính đệm của nước
Đơn vị đo: mgCaCO3/l (chuẩn độ thể tích bằng ddH2SO40.02N)
Trang 29Thành phần à p ầ
vô cơ
Trang 30Oxy hịa tan (DO)
Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen DO)
Oxy hoa tan (Dissolved Oxygen, DO)
Độ hòa tan oxy càng giảm khi hàm lượng muối tăng và nhiệt
Trang 31Thành phần hữu cơ
Trang 32Thành phần hữu cơ
Trang 3520 1
Trang 36BOD
Trang 38COD (chemical Oxygen Demand)
0.25 N solution of potassium dichromate
Trang 39TOC (Total Organic Carbon)
Total organic carbon: Lượng carbon hữu cơ tổng cộng;
Carbon hữu cơ trong nước bao gồm nhiều hơp chất hữu cơ ở các dạng
hó khá h
oxy hóa khác nhau
Một số hợp chất hữu cơ C có thể bị oxy hóa bằng quá trình sinh học (BOD) hoặc quá trình hóa học (COD).
( ) ặ q ọ ( )
Trang 40Chất dinh dưỡng, N, P
Trang 41Phương pháp xác định hàm lượng nitơ
Nitơ tồn tại trong nước dưới 4 dạng chủ yếu.
å
-2
Nitơ hữu cơ
Trang 43Thà h hầ
Thành phần
vi sinh
Trang 44Tính chất nước thải công nghiệp
Trang 45Tính chất nước thải công nghiệp
Trang 46Giảm thiểu ô nhiễm
Wastewater minimization
Tách riêng các nguồn nước đã sử dụng
Tuần hoàn – Tái sử dụng ụ g