1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giaons qua hạy mới

19 128 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 202 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài : bài ca man rợ, nín thít, gờm gờm, làu bàu,… - Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cớp

Trang 1

-TUầN 25:

Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010 Tập đọc :

Khuất phục tên cớp biển

I.

- Đọc trôi chảy lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài : bài ca man rợ, nín thít, gờm gờm, làu bàu,…

- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cớp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa chiến thắng sự hung ác

II

- Tranh minh họa SGK (HĐ2)

- Bảng phụ chép sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc ( HĐ1,3)

III

Bài cũ : Đọc Htl bài : Đoàn thuyền đánh cá + TLCH về nội dung bài

Bài mới : GT bài : GT tranh

HĐ1: Luyện đọc:

- 3HS đọc tiếp nối theo đoạn (3 lợt)

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, cách ngắt nghỉ cho HS và giúp HS hiểu nghĩa của các

từ khó ở phần chú giải SGK

- HS luyện đọc theo bàn

- 1- 2HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

HĐ2: Tìm hiểu bài :

- HS đọc thầm từng đoạn và cả bài để trả lời các câu hỏi trong sgk, GV chốt ý và HDHS rút ra các ý chính sau :

ý

1: Hình ảnh dữ tợn của tên cớp biển

ý

2: Cuộc đối đầu giữa bác sĩ Ly và tên cớp biển

ý 3: Tên cớp biển bị khuất phục

Nội dung chính: Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa chiến thắng sự hung ác, bạo ngợc

- Cho HS xem tranh minh họa SGK – HS liên hệ thực tế

HĐ3: HDHS đọc diễn cảm:

- 3HS đọc truyện theo lối phân vai Lớp theo dõi nêu cách đọc của từng nhân vật

- HDHS đọc đúng lời của nhân vật

- HDHS cả lớp luyện đọc diễn cảm và thi đọc diễn cảm đoạn 2

- Lớp nhận xét , đánh giá

*)

H:Câu chuyện Khuất phục tên cớp biển giúp em hiểu ra điều gì?

- Liên hệ thực tế và GDHS làm việc chính nghĩa ,có ý thức phê phán những việc làm phi nghĩa

- Nhận xét, dặn dò

-Toán:

Trang 2

Phép nhân phân số

- Nhận biết ý nghĩa của phép nhân phân số

- Biết thực hiện phép nhân phân số

II.Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ vẽ hình nh SGK (HĐ1)

III.

Các hoạt động dạy học :

HĐ1: Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số thông qua tính diện tích HCN

-GV HD HS tính diện tích HCN bằng số TN

-Tiếp theo GV nêu VD: y/c HS tính diện tích HCN có chiều dài

5

4m và chiều rộng:

3

2m

HĐ2: Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số

a.Tính diện tích HCN đã cho dựa vào hình vẽ

-HS quan sát hình vẽ nh trong sgk, GV HD HS nhận thấy đợc diện tích HCN bằng

15

8 m2

b.Phát hiện quy tắc nhân 2 phân số

-GV gợi ý để HS nêu cách tính diện tích HCN

-HS rút ra quy tắc- 1 số em nêu

- 2-3 HS đọc quy tắc SGK

HĐ2: Thực hành:

Bài 1 , 2:- HS đọc yêu cầu BT.

-2 HS lên bảng làm – Lớp nhận xét, chữa bài

- Củng cố cách nhân phân số phân số và lu ý HS cần rút gọn phân số rồi mới thực hiện phép tính

Bài 3: - 1 HS lên bảng làm – Lớp làm vở

- GV củng cố về cách tính diện tích hình chữ nhật

Bài 4: - HS làm cá nhân sau đó nêu miệng KQ

- Lớp nhận xét, nêu cách làm

- GV củng cố cách làm

*) Củng cố- dăn dò: - Cho HS nhắc lại cách nhân phân số

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau

*******************************************

Lịch sử:

I

Mục đích yêu cầu : Học xong bài này HS biết:

- Từ thế kỉ XVI triều đình nhà Lê suy thoái , đất nớc ta từ đây bị chia cắt thành Nam Triều và Bắc Triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài

- Nhân dân hai miền bị đẩy vào cuộc chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến, đời sống của ND vô cùng cơ cực

II

Trang 3

- Phiếu học tập (HĐ2)

- Lợc đồ VN để chỉ địa phận Nam Triều và Bắc Triều (HĐ3)

III

HĐ 1: Tìm hiểu sự suy sụp của thời Hậu Lê

- HS đọc thầm ND sgk và thảo luận theo bàn để nêu những biểu hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI

- Một số HS báo cáo kết quả - Lớp nhận xét

- GV chốt ý chính và giúp HS hiểu : “Vua quỷ”, “Vua lợn”

HĐ 2: Tìm hiểu sự ra đời của nhà Mạc và sự phân chia Nam Triều và Bắc Triều

- Cho HS đọc thầm SGK thảo luận 4 nhóm theo phiếu học tập

- HS trình bày KQ –Lớp nhận xét, bổ sung

- GV củng cố giúp HS hiểu nguyên nhân ra đời của nhà Mạc và sự phân chia Nam Triều, Bắc Triều

HĐ3: Tìm hiểu về chiến tranh Trịnh - Nguyễn

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Vài HS lên bảng trình bày cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn dựa vào lợc đồ

GVKL: Cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn kéo dài làm cho đời sống của ND vô cùng khổ cực , đất nớc bị chia cắt

*)

- YC HS giải thích vì sao cuộc chiến tranh Nam- Bắc Triều và c/tranh Trịnh- Nguyễn

là những cuộc c/tranh phi nghĩa?

- GV hệ thống ND bài

- 2-3 HS đọc kết luận SGK

- Nhận xét, dặn dò

-Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010

Tập đọc:

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- HS đọc trôi chảy lu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến phù hợp với nội dung bài

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ: Qua hình ảnh độc đáo của những chiếc xe không kính vì bom giật, bom rung tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm kháng chiến chống Mỹ cứu nớc

- HTL bài thơ

II

-Tranh minh họa SGK(HĐ1)

- Bảng phụ chép sẵn câu, đoạn thơ cần luyện đọc (HĐ1,3)

III

HĐ1:Luyện đọc:

- 4HS đọc tiếp nối 4 khổ thơ (3 lợt)

- GV kết hợp sửa sai lỗi phát âm : bom rung,ùa vào buồng lái , cách ngắt nghỉ cho

HS và giúp HS hiểu nghĩa của từ khó đợc chú giải ở SGK

- HS luyện đọc theo nhóm 4

- 1-2 HS đọc toàn bài

Trang 4

- GV đọc mẫu toàn bài

HĐ2:Tìm hiểu bài :

- HS đọc thầm, đọc lớt từng khổ thơ, cả bài để trả lời các câu hỏi trong sgk

- GV chốt ý và HDHS rút ra các ý chính sau :

ý 1: Tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe

ý2: Tình đồng chí, đồng đội thắm thiết

Nội dung chính: Ca ngợi tinh thần dũng cảm , lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm kháng chiến chống Mĩ cứu nớc

- Liên hệ thực tế và GDHS tinh thần dũng cảm vợt qua khó khăn, hăng say học tập và biết đoàn kết giúp đỡ bạn bè

HĐ3: HDHS đọc diễn cảm và HTL

- 4HS đọc nối tiếp từng khổ thơ - Cả lớp theo dõi tìm ra giọng đọc, cách đọc từng khổ thơ

- HD HS luyện đọcdiễn cảm khổ thơ 2, 3

- HS luyện đọc thi đọc diễn cảm khổ thơ 2, 3

- Cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ và HTL cả bài thơ

- GV nhận xét ghi điểm

*)

Củng cố- dăn dò:

- Hệ thống ND bài

- Nhận xét, dặn dò

******************************************************

Chính tả:

I.Mục đích yêu cầu:

- Nghe viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong truyện : “ Khuất phục tên

cớp biển”

- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc vần dễ nhầm lẫn r/d/gi hoặc ên/ênh

II

III.Các hoạt động dạy học :

A.KTBC: -Mời 2 HS làm lại BT2 tiết trớc

-Nhận xét, đánh giá

B.Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: HD HS nghe - viết:

- GV đọc mẫu đoạn viết

H: Vì sao bác sĩ Ly khuất phục đợc tên cớp biển ?

- GVHDHS luyện viết chữ khó: đứng phắt , quả quyết , nghiêm nghị, gờm gờm

- HS nêu cách trình bày đoạn đối thoại

- GV đọc bài cho HS viết và soát lỗi

- GV chấm 8- 9 bài và chữa 1 số lỗi HS còn sai nhiều

HĐ2:HDHS làm bài tập chính tả.

Bài 2(a) : - HS đọc yêu cầu BT

- Tổ chức cho HS làm BT dới hình thức trò chơi “Tiếp sức” theo 2 nhóm

- HS nhận xét , chữa bài

- HS đọc lại đoạn văn đã điền hoàn chỉnh

- Củng cố về cách phân biệt để viết đúng các tiếng có âm đầu viết dễ lẫn r/d/gi

Trang 5

- Nhận xét, dặn dò

-Toán:

Luyện tập

I.

- Biết cách nhân phân số với số tự nhiên và cách nhân số tự nhiên với phân số

- Biết thêm 1 ý nghĩa của phép nhân PS với số tự nhiên

- Củng cố quy tắc nhân PS và biết nhận xét để rút gọn phân số

II

II

HĐ1: -KTBC: +Y/C HS thực hiện phép nhân

7

3 x

5

2 và nêu quy tắc nhân phân số

+Nhận xét, ghi điểm

-Giới thiệu bài

HĐ 1: Nhận biết cách nhân phân số với số tự nhiên và cách nhân số tự nhiên với phân số

Bài 1,2: - HSQS và nhận xét mẫu để nêu cách làm

- 2 HS lên bảng làm – Lớp làm vở

- HS nhận xét , nêu cách làm

- GV củng cố cách nhân phân số với số tự nhiên và cách nhân số tự nhiên với phân số

HĐ2: Nhận biết ý nghĩa của phép nhân phân số với số tự nhiên

Bài 3,4: HS nêu yêu cầu BT

- 2 HS lên bảng làm – Lớp làm vở

- HS nhận xét , chữa bài

- L

u ý HS : Khi tìm tích của các phân số , nếu KQ cha tối giản thì phải rút gọn PS

- GV củng cốvề ý nghĩa của phép nhân PS với số tự nhiên

HĐ3: Luyện tập về cách tính chu vi và diện tích hình vuông có liên quan đến phép nhân phân số với số tự nhiên

Bài 5 :- HS nêu yêu cầu BT

- 1 HS lên bảng làm-Lớp làm vở

- Lớp nhận xét nêu cách làm

- GV củng cố cách tính chu vi và diện tích hình vuông với các số đo là phân số

*)Củng cố - dặn dò:

- Hệ thống nội dung luyện tập

- Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau

*******************************************

Khoa học:

ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt

I.

Mục đích yêu cầu: Sau bài học HS biết:

- Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối và vật cho ánh sáng truyền qua 1 vật cản sáng … để bảo vệ đôi mắt

- Nhận biết và biết phòng tránh những trờng hợp ánh sáng quá mạnh, có hại cho mắ

Trang 6

- Biết tránh không đợc đọc ,viết ở nơi ánh sáng quá yếu

II

- Hình vẽ SGK, phiếu học tập (HĐ1,2)

- Tranh, ảnh minh họa cách đọc, cách viết ở nơi ánh sáng hợp lý và không hợp lý (HĐ2)

III

HĐ1: -KTBC: +HS nêu vai trò của ánh sáng đối với đ/s con ngời

+Nhận xét, ghi điểm

-Giới thiệu bài

HĐ1: Tìm hiểu những trờng hợp ánh sáng quá mạnh không đợc nhìn trực tiếp vào nguồn sáng

- Cho HS QS hình vẽ SGK và kinh nghiệm của mình để thảo luận theo 4 nhóm về những trờng hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt

- Các nhóm báo cáo KQ – Lớp nhận xét, bổ sung

- Cho HS liên hệ thực tế và GDHS

- GV nhấn mạnh : Trong những trờng hợp ánh sáng quá mạnh không đợc nhìn trực tiếp vào nguồn sáng vì sẽ có hại cho mắt

HĐ2: Tìm hiểu 1 số việc không nên làm để bảo vệ đôi mắt

- HS thảo luận theo bàn QS các tranh, ảnh để trả lời câu hỏi trang 99

- Các nhóm báo cáo kết quả - Lớp nhận xét ,bổ sung

- GV phát phiếu học tập cho HS làm cá nhân

- HS nêu miệng KQ – GV chốt lại KQ đúng

- GV chốt : Không đợc đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu hoặc ánh sáng quá mạnh

*)

- GV hệ thống ND bài dạy

- 2-3 HS đọc mục bạn cần biết

- Nhận xét,dặn dò

* ********************************************

Đạo đức:

Thực hành kĩ năng giữa học kì II

i/

- Củng cố 1 số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật phù hợp với lứa tuổi HS lớp 4 trong các mối quan hệ của các em đối với ngời LĐ, biết lịch sự với mọi ngời …

- Củng cố về kĩ năng bày tỏ ý kiến thái độ của bản thân đối với những quan niệm hành vi ,việc làm có liên quan đến chuẩn mực hành vi đạo đức đã học

- Biết kính trọng và biết ơn ngời LĐ

II/

Đồ dùng dạy học:- Bảng nhóm (HĐ1)

Iii/

HĐ1: Báo cáo kết quả su tầm

- HS thảo luận theo 4 nhóm để viết lại các câu ca dao tục ngữ nói về :

+ Kính trọng và biết ơn ngời lao động

+ Lịch sự với mọi ngời

+ Giữ gìn các công trình công cộng

- Đại diện nhóm trình bày kết quả - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV củng cố giúp HS hiểu ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ đó

Trang 7

- GDHS thực hiện tốt các hành vi đạo đức đã học

HĐ 2: Thi kể chuyện

- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi để kể những câu chuyện mẫu chuyện có nội dung nói về các hành vi đạo đức đã học từ đầu học kì 2 đến nay

- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trớc lớp

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung và trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Cho HS liên hệ thực tế GDHS phải thực hiện tốt các hành vi đạo đức đã học

*) Củng cố dặn dò:- GV hệ thống ND bài

- Dặn chuẩn bị bài học sau

Luyện từ và câu:

Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ?

I.

- HS nắm đợc ý nghĩa và cấu tạo của CN trong câu kể Ai là gì?

- Xác định đợc CN trong câu kể Ai là gì? Tạo đợc câu kể Ai là gì? từ những CN đã

cho

II

- Bảng phụ ghi BT Bảng nhóm (H Đ1)

II

A.KTBC: -GV ghi bảng vài câu văn, cho HS lên xác định câu kể Ai là

gì ? Xác định CN của kiểu câu này

-Nhận xét, đánh giá

B.Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: HD phần nhận xét và rút ra ghi nhớ:

- HS đọc YC BT

- GVHDHS phân tích bài làm mẫu

- 4 HS làm vào bảng nhóm- Lớp làm vào vở

- Yêu cầu HS gạch dới CN và nêu ý nghĩa các từ ngữ tạo thành CN trong câu kể Ai là gì?

- HS nhận xét, chữa bài

- GV củng cố về ý nghĩa và các từ ngữ tạo thành CN trong câu kể Ai là gì?

- 3- 4 HS đọc ghi nhớ sgk

- HS lấy VD minh hoạ

HĐ2: Luyện tập

Bài 1 : - HS đọc YCBT

- HS thảo luận theo bàn để làm BT

- Đại diện một số nhóm nêu kết quả- Lớp nhận xét

- GV củng cố về cách xác định CN của câu kể Ai là gì ?

Bài 2 : - HS nêu yêu cầu BT

– HS làm cá nhân sau đó báo cáo KQ

- Lớp nhận xét

- Củng cố về cách tạo câu kể Ai là gì?

Bài 3: - HS làm vở sau đó nối tiếp nêu miệng KQ

- Lớp nhận xét , chữa bài

Trang 8

- GV củng cố về cách đặt câu kể Ai là gì?

- 2 HS đọc ghi nhớ

- Nhận xét, dặn dò

Kể chuyện:

Những chú bé không chết

I.Mục đích yêu cầu:

chết”

- Hiểu nội dung câu chuyện , trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Chăm chú nghe bạn kể, kể tiếp đợc lời kể của bạn

- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ một cách tự nhiên

II.Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa SGK (HĐ1,2)

- Bảng phụ viết tiêu chí đánh giá bài kể chuyện (HĐ2)

III.Các hoạt động dạy học :

A.KTBC: -HS kể lại việc em đã làm để giữ xóm làng xanh, sạch, đẹp

-Nhận xét

B.Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: GV kể chuyện

- GV kể câu chuyện lần 1

- GV kể câu chuyện lần 2 kết hợp minh họa qua tranh

- HS theo dõi lắng nghe

- GV lu ý HS cách xng hô khi kể

HĐ2 :HS Thực hành: kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- HS kể chuyện theo nhóm đôi ( mỗi em kể 2 tranh )

- HS trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Vài nhóm lên kể chuyện theo tranh

- 1-2 HS kể toàn bộ câu chuyện

- Mỗi HS kể chuyện xong đều cùng đối thoại với thầy cô, với các bạn về ND, về ý nghĩa câu chuyện

- GV đa tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, ngời nêu câu hỏi hay nhất, ngời trả lời câu hỏi đúng nhất

*) Củng cố- dăn dò:

- Hệ thống ND bài, nhấn mạnh nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Liên hệ thực tế và GDHS lòng yêu nớc căm thù giặc

- Nhận xét, dặn dò

Toán:

Luyện tập

I.

- Bớc đầu nhận biết 1 số tính chất của phép nhân PS , tính chất giao hoán , tính chất kết hợp , tính chất nhân 1 tổng 2 PS với 1 PS

Trang 9

- Bớc đầu biết vận dụng các tính chất của phép nhân PS trong những trờng hợp đơn giản

II.Đ

II

HĐ1: Giới thiệu 1 số tính chất của phép nhân phân số

a, Tính chất giao hoán

-GV nêu VD:

3

2 x

5

4 ;

5

4 x

3 2

- cho HS tính sau đó so sánh 2 kết quả và nhận xét về vị trí của các thừa số rồi rút ra kết luận về tính chất giao hoán của phép nhân PS

- Vài HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân PS và lấy VD minh họa

- Cho HS so sánh tính chất giao hoán của phép nhân PS với tính chất giao hoán của phép nhân số tự nhiên

- GVchốt : Phép nhân PS cũng có tính chất giao hoán nh phép nhân các số tự nhiên

- Vài HS đọc ghi nhớ SGK

b , Tính chất kết hợp và tính chất nhân 1 tổng 2PS với 1PS .

( HDHS tơng tự nh tính chất giao hoán )

GVchốt : Phép nhân PS cũng có tính chất giao hoán, kết hợp, tính chất nhân 1 tổng với 1 số nh phép nhân các số tự nhiên

HĐ2: Thực hành:

Bài 1(b): HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bài vào VBT- 2 HS lên bảng làm

– Lớp nhận xét

GV củng cố cách vận dụng các tính chất của phép nhân PS

Bài 2: - HS nêu yêu cầu BT

- 1HS lên bảng làm – Lớp làm vở

- Củng cố cách tính chu vi của hình chữ nhật

Bài 3: - HS thảo luận nhóm đôi để làm BT sau đó báo cáo KQ

- GV củng cố cách làm

*)

Địa lý:

Ôn tập

I.

- Chỉ hoặc điền đúng đợc ĐBBB, ĐBNB, sông Hồng và sông Thái Bình , sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai trên bản đồ, lợc đồ VN

- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa 2 ĐB : ĐBBB và ĐBNB

- Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đô Hà Nội, thành phố HCM, TP Cần Thơ và nêu vài

đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này

II

- Lợc đồ trống VN treo tờng (HĐ1,2)

- Tranh ảnh về thành phố Hà Nội, TPHCM, Cần Thơ (HĐ3)

III

HĐ1: Ôn tập về ĐBBB và ĐBNB

- GV treo bản đồ địa lý VN

Trang 10

- HS chỉ vị trí của ĐBBB , ĐBNB và các con sông bồi đắp nên 2 ĐB này

- HS thảo luận theo 4 nhóm để ôn lại các đặc điểm của 2 ĐB này và nêu sự khác nhau

về đặc điểm thiên nhiên của ĐBBB và ĐBNB

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét bổ sung

GVKL: ĐBBB và ĐBNB là 2 ĐB lớn của nớc ta

HĐ 2: Ôn tập về các thành phố lớn ở nớc ta

- Yêu cầu HS thảo luận theo 3 nhóm về các đặc điểm tiêu biểu của thành phố Hà Nội, thành phố HCM, TP Cần Thơ

- HS trình bày kết quả, lớp nhận xét , bổ sung

- HS liên hệ thực tế

- HS chỉ vị trí và mô tả những đặc điểm tiêu biểu của các TP này trên bản đồ

- GV chốt : TP Hà Nội, TPHCM, TP Cần Thơ là các TP lớn của nớc ta

*)

- Nhận xét,dặn dò

-Thứ năm ngày 4 tháng 3 năm 2010 Tập làm văn:

Luyện tập tóm tắt tin tức

I.

Mục đích yêu cầu:

- Tiếp tục rèn cho HS kĩ năng tóm tắt tin tức

- Bớc đầu làm quen với việc tự viết tin, tóm tắt tin về các HĐ học tập, LĐ diễn ra xung quanh

II.Đồ dùng dạy học :

- Một số tờ giấy khổ to (HĐ2)

III

Các hoạt động dạy học :

A.KTBC: -HS đọc ND cần ghi nhớ của tiết trớc và đọc ND BT2

-Nhận xét

B Bài mới : GT bài

HĐ1: Luyện tập về cách tóm tắt tin tức

Bài 1,2:- 2HS nối tiếp đọc nội dung BT 1,2

- HS đọc thầm 2 đoạn tin và thảo luận nhóm 3 để tóm tắt nội dung mỗi tin

- 1 số HS làm vào phiếu sau đó báo cáo KQ

- Lớp nhận xét, bổ sung

- GV củng cố về cách tóm tắt tin tức

HĐ 2: Luyện tập về cách viết tin

Bài 3: - 2 HS đọc yêu cầu BT

- GV lu ý HS cần chú ý thực hiện 2 bớc trong khi làm bài:

+ Bớc1: Tự viết tin

+ Bớc2: Tự tóm tắt lại tin đó

- HS thảo luận theo bàn để làm BT

- HS tiếp nối nhau đọc bản tin và lời tóm tắt tin

- Lớp nhận xét, bình chọn bạn viết tin hay nhất và tóm tắt tin gọn, đủ ý nhất

*)

- Hệ thống nội dung bài

Ngày đăng: 02/07/2014, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w