Thuỷ văn học Đại cương tập 2 Thuỷ văn học Đại cương tập 2 Thuỷ văn học Đại cương tập 2 Thuỷ văn học Đại cương tập 2
Trang 2thao
te Nguyên Văn Tuần (chữ biên), Ks Nguyễn Thị Phương Loan
Xe NguyÉc Thị Nga, Ke Nguyên Thanh Sáo
THỦY VĂN ĐẠI CƯƠNG `
TẬPH
Pear HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIÊN |
Trang 4Chương V SONG NGOT
` §8.1 Sự hÌnh thành lưới thủy văn và các bệ thống sông
tối những chỗ thép hon cla địa bình tạo nên các dòng nước mật,
Mưa khí quyến và các dòng xúc ngầm không tạo ngoỹ ra các,
ng sông lồn, Ban đầu pước tap trang theo những đồng riêng biệt,
sau đổ thành suốt và hợp đầu thành hiững củg sông Sông tap hop
thêm các phụ lưu và lắp din xề phia xuôi: Ồ các miền cực và núi
cao nhiều con sông có: hguồa gước lờ bàng hà tan Một số sông
bắt nguồn từ các khối dầm lay và cũng không idan sông bi nguồn
từ các ao hồ Trọng tác trường hộp nhớ vậy, By ô nguồn sông đã
SỐ kích thước lốn C&© dòng nước mat tủy theo kih thuc cha
ching va cfc điều kiện địa lí tự nhiên mà chúng chảy qủš cổ thể
hoặc hoạt động thường xuyên hobé ngất quảng, Hệ thống các đồng
nước hoạt động thường xujên và tạm thôi cùng hồ hình thas {dt
thủy văn của bề mặt đất liền, Còn hệ thống các dòng hoạt đôH¿ hoặc thường xuyên hoặc tạm thồi gọi là với sông Nhiều trường bop iuéi thủy vấn sà luối sông trùng nhau
'Về cấu tạo lưổi thủy văn (lưới sông) có thể phản tả các khâu
0 bản thay thế kế tiếp 1U kguồn về của sông: rãnh nông, tânh sâu, khe cạn, thung lũng sóng: Việc hình thành những thành phầZ ở
Trang 5bản (kích thước, đọ cái sáu, độ đốc của sườn) của các khâu thuộc, mạng lưới sông hiện hành theo một quá trình lâu đầi Xâm thực biện nay còn tiếp điễn, tạo nén các hồ xói và khe lồ ð đầy và phần
trên sưỡn của chúng
Rénh nong Ya khâu trên cùng của lưới thủy văn ‹ là một vùng
trững chưa hình thành rõ rệt, kéo đài đo nguồa gốc xám thực, có
các sườn thoái phủ cỏ, day nghiêng lõm (5,12)
Rank sdu là khâu tiếp theo rãnh nông, có độ cất sáu lồn, sườn
cao va đốc on, có suất hiện các dạng x6i mon bd và đầy, thể hiện,
sự phân nhánh của lòng sông (h.5.1 6)
he cơn là khâu của lưới thủy văn trước khi hình thành thung
lũng, đặc trưng Đồi sự bất đối xứng của các sườn, tba tai long uốn khúc của đồng tạm thời 'irong điều kiện địa hình chia cất mạnh,
khe cạn có thể 06 bồn thu nước ti 10 - 15 km, còn các vùng chỉa
cái yếu 2Ù « 25 Km (h.§,1 c)
‘Thung lông là khâu được hoàn thiện hơn cả trong lưới thay văn
do hoạt dong của nước, đặc trưng bôi chiều dài hàng chục, âm, ngàn kilômiết và cố đồng chây thường xuyên (thung lông sông ngồi) Sở đồ mạng lưới thúy văn được trình bày ò hình 5.1 dg): Lưới sông ứng với tính chất hướng nghiêng của niệt đất được phận bổ giữa các đối tượng nước chính, riêng tiệt đổ xào đại dương, biển và hb không lưu thông, hoặc kết thúc Ò cấc miễn sa
Tuạc không cô nước Tập hộp các sòng đổ vào sông chính cùng vôi
sóng chính gọi là hệ thống sông ngôi
Hệ thống sông gồm một sông chính, hàng loạt phụ lửu của sông
chính, phụ ldu của các phụ lưu đó v.v Các sông trực tiếp đổ vào: sông chính gọi là phụ lưu 1 Các phụ lưu cấp 2 đồ vào phụ lưu cấp
1 9i Cách phân loại trong thủy văn theo kiểu địa lý này được ứng đụng rộng rãi trong các tài liệu đang được sử dụng biện nay, Nhược
4
Trang 6Hinh 51.80 đồ các Miâu có bàn ai đông: `
- Những khâu eở bản của lưới song; I- Tic điện đọc, điểm của phân loại kiểu may là không tịnh đến kiếh thước của đổi
tiiệng nước Do vấy khi cần sác-định: những quí luật phát triển lưới
thủy văn nào đó như số phụ lưu của cáo cấp khác ,pbau trên điện
tích các bồn thu nước khác nhau, việc phân loại như vây không sử
đụng được vì nó kéo vào ruột nhóm các thành ibe không đồng
nhất của lôi thủy văn
ra
Trang 7Dé aghiea cite vige 46 người ta sử dụng một kiểu phán loại khác Theo cách phân loại này những sông nhỏ nhất chứa phân nhánh gọi là phụ 1Vo cấp J, sông nhận nhánh cấp 1 gọi là phụ lưu cấp 2, và tiếp tục như vậy cho đến sông chính - sông có bậc cao,
“hhất đại diện cho cấp của toàn bộ hệ thống sông ngôi
5-1-2 Nguồn và cha sông, ÄiNiing loại của sông cơ bàn, Vùng của
sông [18]
Nơi bắt đầu của-con sông gọi là nguồn Nguồn sông có thể là
"những con ngòi, mạch nước, bồ, đầm lầy va bang hà, Khí một sông hình thành từ bai sóng họp lại thì chỗ hợp đồng là đầu của con sông đó, song nguồn được lấy theo nguồn của con sông đài hơn,
“Cần phải phân biệt được thuật ngữ độ dài thủy văn cla sông và đội
645 của cơn sông có tên trúc, Trong phân tích tính toán thấy vàn
"igưồi ta chi ch ý đến độ dài thủy van của sông vì nó liên quan tối các điều kiện hình thành đồng chảy Do dai cia song có thể được
ác định theo bên đồ nhưng trước hếi phải phân biệt rõ các đấu
hiệu phân chia nguồn và cửa sông,
“Nếu sông hep thành từ bai sông không tên thì ngiều được tính theo nguồn của đòng nước có độ đài lên nhất, nếu chúng có cùng dd) đhi thì ấy nguồn bên trái, Khí sông họp thành của bai sông có tên riêng trả chỗ hợp thành là đâu sông mỗi
Nếu sóng đồ vào hồ hoặc biển bôi bai nhánh thì cứ sông là ots sông nhánh lớu nhất, Khi có chân thổ thì lấy của sông chính làm cứa sòng, Nếu của sòng là một hệ thống bình quạt thì cña là
"ơi bắt đầu sông pân ra các sông nhỏ
Ngoài nguồn về của sóng người ta còn chỉa theo chiều đài các Son sông lớn các khu vực thượng lưu, trung hưu và hạ du, Sy phan của sày phụ thuộc chủ yếu vào sự they đổi vận tốc đòng chầy, lo lượng nưộc trong sông và địa hình của chúng
8
Trang 8ca sông càng chảy về xuôi lòng sông càng rong: van
ng chay giảm đồn, địa hình bằng phẳng hơn, do vậy thượn§,
lai là khu Vực đặc trứng bội dốc độ động lôn,-độ sâu nhỏ không
tu tiện the gia
có lốc độ dòng nhỏ, du lượng lâm, thuận tiện chơ việc khai
th: Kin 06 giao thong va vin ti Doan trang lưu rất eó ý:hghĩa
trong viện khai thác thủy năng :
Khi chiy vào biển hoặc hồ, sông thường tái mt lượng pHÙ iá` lồn gạo, nộn ở của sông các chỉ lưu gại là sam giác chấu Sự biển hiện lam giác chay phụ thuộc vào lượng phổ sa tronE sống và cáo diều kiện thúy triều Trong trường bợp tày sông đó ra biểu theo
một dòng có dẹng của póng tình phầu hoặc bọsg sông, Dạng của
sông bình phếu là nhữag phầa trông qgệp nuc biển, có dải bò lạ
thấp xuống và gi? nguyên đặc trdng số: cân thung lũng sông, Cú
“kh tại ca sông tạo thành các đầm phá (Ingne) Đầm phá và vàng, Yrũng khác nhau Ö chỗ cái thứ nhất to ving Gp gid voi biểu khói, còn cái Sảa liếp giáp vối của sông
` Ô đoạn cuối của bạ lưu khí chảy sào biển trong phạm ví phần
ven bồ biển Bình thành một vòng chuyển tiếp, chế độ sởag thay đối:
-đáng kế đưới ảnh tưởng câa biển: vốc độ đồng giânu, sự xăm Hệ của dòng tiền, các đạc tring bình thất phái triển, tình thành các
xèng biển nông - gồ'biển., `
thông vận tới Hạ lưu là vàng từ của sông td ;
Phần bê biển nằm sát ngay của sông, chín ảnh hưởng của các
‘con s0ng chảy vào làm giảm độ thận của ndồt biến, thay đổi phân
BS do stu, dong nước và các đặc trưng khác của chế độ thủy van, Đôi này gọi là vũng ca sông: Khái niệm này lại được phân biệt, + ra vùng biểu nông trước của sông và khu vực sông giáp bide,
Rhu we song gidp biển phân ra khu vực cửa sông và khu vực
giáp của sông, Khu vực giáp cửa sông có chế độ sông ngồi đôi khử
Trang 9bị phá võ Đôi céc hign tuong nước đồa - aude rit vA thiy triều,
“Thyển trên của nó là ranh giới xâm nhập các hiện tộng này, toyếp côi là cñỗ sông phân nhánh, Riêng đối với cñá sôdg hình phéu va thột nhánh tỉ tuyển đuổi là mặt cất thường xuyên quan sát thấy
*W xáo trộn nước sông và nước biển, Khu vực của sông kéo đài từ
tuyến dưới của khu vực giáp cũa sông tối khu vực biểi nông giáp ella sông, chiều rộng được giới hạn bồi bồ gốc cửa thung lũng, còn
ếu điều đó không rõ lâm thì lấy đường tràn cực đại vào mia Ht
làm giối bạn
'Vùag biển nông giáp ota sông chiếm khoảng không gian tit xanh giới dưới của khu vực cửa song tôi đối mà ngoài uó ảnh hưởng của sông tối chế độ biển không côn nữa
Người ta gọi chiều dai con sông là khoảng cách 1 nguồn tôi
cửa sông theo dòng nước chây tỉnh băng Em, Việc tính chiều đài thờ bản đồ và đụng cụ do (coms pa hoặc máy đo chiều dài),
Sau khi xác định chiều dài mỗi con sông tạ có thể thành lập số
đồ thủy văn của hệ thống söng Sở đô này cho biết được chỗ nhập, lưu, sông nào, độ dài từng sông v.v Khi xây đựng so đồ ta lấy độ đài sông chính đặt theo trục ngang theo tỷ lệ nào đó, còn các nhánh
Sông được phân bố Ibeo các điểm nhập lứu với các góc tùy ý với
sông chính,
Mật độ lưới sông thường được xác định là tỷ số giữa độ dài tất
©ả các con sông trên diện tích đã cho (km/km”), nghĩa là;
ane » kimk? Ga)
“Tử định oghta tren thi mat độ [với sông về trị số có thé ding
80 sánh cño các vùng khác nhau vôi một tỷ lệ bắn đồ và mức độ rắc hội giống nhau, Những tỷ lệ bản đồ phù hợp nhất là 1 : 500000
và 1 : 100000, Thông thường người ta xác định mật độ lưới sóng
Trang 10"bằng tách chia lãnh thổ theo các hình vuơng bằng nhau và đọ tổng ˆ
36 độ dại èáể dùng sơng BF cha moi ð viơng điện tích / Mật độ
ưết sơng của tổng ư kẽ lấy
-Mật độ lưới sơng đồng thời đặc trửls khoảng cách trung Đình
giữa hai đồng dước gần nhau: Sự Hiển biển: đồ đuạc :chứng tơ nhự
sau
‘Ta hay tình đụng một bộ phận nh thổ dào đĩ được phủ để
ồi sĩc dồng nước: trong:đĩ trên tồn điện ch P số đồng niớc là
" và chiều đại tuổi sơng là í ĐH mỗi đồng bước G0 chiều dã eo
ign teh AP = Fin
+
7
a đ›
'Vậy tỷ số điện tích: khu vực chãyvăo mgt dong sống hào đĩ trên
chiều đài doan sứ£ bằng Khoăng cáếh khú Vực từ đồng sơng đã
cho Với dịng gơng bên cạnh:
‘Bit sbi Bisby ‘phan Bố khơng đầu tù đại lưộng 1/400
khổẩtg sácổ trung Bình gila các động cây và 1/24 1a đơ ea
‘binh sac dude ib aiide:ehp vao.dong ta xét
-Ngồi mạng lưới Thủy vat eo bảo qua bệ thống cnh lơng, tãnh
sâu, khế cạn, sống bé, suối, sơng truag bình và sống lồn trên bề
mặt đất cịn cĩ một tập Họp các đường lơm chi chit động nước phân,
bố ÿí mơ theo đa hình từng vùng, cây tạo địng trên suốn đốc đạp:
nen ý sĩi mưa lếp đái băng tơng chây nại lš xĩi mịi bể mật
“khfdg d6 mái lon và Sun đốc dài thả các dong lid of the
9c
Trang 11hợp thành dòng lồn có khá năng tạo nên xói mòn đạng dòng hoặc
suối rãnh sấu Nếu các rãnh sày không trổ ngại cho canh tác thì
06 thé 06 kiểu xói mòn bề mặt kiểu dòng, Còn rãnh nếu không bị mit đi đo, canh tác thì hình thành xói mòn kiểu khe là giải doan sau của kiểu xôi mon đồng,
$ 8.8 Tu vực sông ngòi
cË3.1 Các bồn thụ nước một về nước ngầm Các đưồnh phân lưu hân nhánh về até p dong [25,18}
Thần bề mật trái đất bạo gbm of tng dS d4 cung ofp aude cho
“mồi hệ thống sống hoặc một con sông riêng biệt gọi là lưu vực hệ thống sông hay là lưu vực sông, Mỗi lưu vực sôsg đều có bền thu nước mật về bồn thư nước ngầm
Bon thư nước mặt là điên tích bề mặt trái đất mà từ đó nước gis nhap vao mỗi con sông hay hệ thống sông ngồi,
Bon tha nude ngầm là tầng đất đá, từ đó nước nhập vào lưới sông,
Đồn thu aude mặt ede con sông cạnh nhau được phân ra bôi đường phân lưu, Thường các bon thu nude mat va nước nghm không trùng nhau song vì ranh giới khó xác định tiên người tạ coi Tanh giới bon thu nước sông là ranh giối lưu vực sông và không
“ãt ra tự khác biệt địa bai thuật ngữ lưu vực sông và bồn thụ nước Sông Sai 86 này có thể rất lôn với các sông nhố chây trong vùng
06 tinh chit caxto, ‘
Quá trình xói mòn diễn ra trong vòng thời gian dai có thể chẩm
‘it bi sự phí hủy dưỡng phân lưu hai sông gần nhau Ngưõi ta soi biện tưởng sây là tròn dòng hạy cướp đồng, Đôi khi sự cướp
đòn cô thể xây ra do phân nhánh của song 6 ha lưu Những nhánh
tách khỏi đồng chính có thể lại tự nhập vào hoặc lại tiếp tục đi
a8
Trang 12sang ky Ben eaeh boặc thành cũa sống riêng, Cĩ khi chỉa dịng tạo thành trên đồng dỏ nhánh rẽ nhập vào đồng sơng Khác
"Trong điều kiệp địa hình vùng Bong bằng cĩ khi vây ra hợp dồdg
& thugng lưu các con sơng chảy theo hướng khác nhà Sự phận :
phổi đồng chảy tật xây ra tại thượng iu các hệ thống sơng khác
nháy gội lã vợ chia nước phổ biển gia các dịng chảy giữa các vùig
hy Ï6[vể bàng phẳng, "
Nam ving vị trí nguồn và địa hÌnh ta cĩ thế vạch các đường
ˆ_ phân lứu gọi la thyển kin cho một trặm thủy văn nào đĩ, Tuyến kín này phải bao được tồn bộ điện tích cấp nước-cho [du vực đĩ
Điện tích bồn thu nước sơng nằm trong một điềo kiện địa lý tự
nhiên giống nhau trực tiếp xác định lượng nude sơng, Để xác định
điên tích bồn thu nước trên bên đồ người ta' vạch đường phân lưu
và đo diện tích giỏi hạn bồi chúng (bằng mấy)
Đồ thị vịng trên bồn thư nước là một trong những cách biển cđiển đồ thị tổng diện tích thu nước phân phối giữa sơng và phự lưu của bồn thu nước Tổng này được biểu điễn bằng vịng trịn, cịn diện tích các phụ lứu được biểu diễn với tỉ lệ tướng ứng đưới dạng
các ơ mời
DD ih gia tăng điện tích bồn thơ nước được biệu điễn trục hồnh „
là chiều đãi sơng lính, trạc tung - điện tieli thu hước giữa các
sơng chính, giữa cáe phụ lưu và điện tích lưu vớc céo phụ lưu ˆ
Hinh đạng bồn tha niớc thường cĩ đặc điểm mồ rộng à trang
‘nu, co lai nguda va cửa sơng hoặc đang cĩ chiều rộng ít thay đổi (heo chiều dai va phần sộng hĩa ð thượng lưu bay ngược lại ư hạ lưu và cuối cùng là bồn cơ hẹp ơ trung lu (52) -
Hình dạng bền thu nước cĩ ảnh hưởng tối các điều Kiện chuyển
nước trong sàng, Nếu bồn thu nước phát triển đều nước chảy đếp
1t
Trang 13tuyển kín bằng nhau trong suốt thời kỳ Côn bồn thu nước có
thượng 1ưa mờ rộng dòng tới lớn nhất ð toyến kín là khi nước từ
các Khu vựế này chuyển tới Còn nếu bồn thu nước mồ ở hạ lưu thì
tượng đồng chấy sẽ tăng ngay ð giai đoạn đầử tiêu vàv,
hi tổng kết một
số đặc trưng địa lí của
đồng cháy người ta thường đặt các đại
lượng này vÄo tâm lưu
vực Thường điểm đó
là tâm hình học của
Iw vite, mặc đầu nó chúa phải 18 đúng lầm,
đặc biệt đối với lưu
vue dong chy phan phối không đều Nếu
có điều kiện chính xác
ĐHảnh 52.80 đồáe Đo tồn nuậcô seng, “DON HÊn đựa các giá trị
đồ vào tâm cùng cấp ofia fv vie, ng vôi điểm tị số dòng chây câu đều cía bồn thu nước
Một trong các đặc trúng tắnh thái của bồn thu nước sông là hệ
“ố phát triển m m 1à tỷ số chiều dai đường phân lưu 5 và chiều
cđài đường trön 8° có điện tích bằng điện tích ưa vực,
§
Biết rằng điện ích đường tròa bằng diện tích bòn cha ước tức
1 F = aR? 06 thể lìm được bán kính điện tích tướng đướng bồn
thu nước
12
Trang 14Ro ring binh dang lưu vực càng xa hinh trồa bạo nhiêu thì hệ
ở tộng trưng bình lưu vực Ổ khơng bất biển, nĩ thay đối đọc
theo sộag, Sự thay đổi chiều rong bồn thú nước gắn liều tội lưng
"ước gia phập vào làng sơng ð những đọạn khác nhau; nếu nước nhập sào bu thu đồng đồu trên tồn bộ diện tích, Bự thay đổi này
106 thể trình bày qua đồ thị đdogramrne), Khi xây dựng đồ thị Bây
người ta dat lên trọc đồah, chiều dặi tất cả các phụ lưu cùng chiều:
-đài dàng sống chính và trục tưng đặt liên tiếp các chiều rộng trừng, inh các điệp: tịch hu nude riêng
Số liêu ban đầu để xây dựng đồ thị này đước tHrú như sáu Trên trật bằng của bồn Íhø ngĩé ta chia rà lựa vực của các phụ lưu tướng đối lồn và các Khu vực cơ địng chây trực tiếp gia nhập sơng chỉnh:
Mỗi phụ lứu cĩ chiều dài ¿; và điện tích f, ta xác đình Chiều zðng
trung bình ð; = //0, Số liệu bốc 6; để sây đúng đồ thị: Sát để theo trục hồnh đật ào tỉ độ dài thủy vàn cla song Ket qad cho pep dịng đồ thị để chén đốn về ạự thuy đổi chiêu rộng eis lu tục
thẻo chiều đài sơủg, địn gọi 13 đð thị chiều rơng đĩn vị, - 7
Tơ tả số 4 dựng 4Ð thị thay đổi, rg Oi the ne deg
theo sng ALV.Ogicvski d& xudt dang ditdig cong tied tue, O.dudng
Song này inỗi tọa độ là chiều rộng bồn thu Š-điểm *, xác định bất:
13
Trang 15-kỷ nào đồ cách tuyến kín khoảng cách Jà 7 Khoảng cách này có
‘thé chuyển quà thời gian đòi bôi phần nước chảy với vận tốc » (m/s) đạttôi tuyến kín Thôi gian đô gọi là thôi gian chay truyền Tel,
‘Duong adi tất cả các điểm trên bình đồ bồn thu nưốc sông với thồi gian chảy truyền bằng nhau tối trạm đang xét gọi là đường đẳng thời đồng chảy,
Sự xây dựng như vậy cô thể coi như là một ham “đặc trứng tính
Tiên tục của các phần nước qua tuyển Ein tạo thành trong một đón
vị thôi gian trên bè mặt lưu vực do mua rồi hoặc tuyết tai,
Đo đó hàm đặc trừng phân bố £hoo “hồi giản chảy truyền các diên tích tướng đối gọi: là đường cong chảy (nuyền + là mmột đặc trưng quan trọng nhất của lứu vực sóng, phấn ãnh đước các đặc
im hình thái, vã thủy lục của quá trình đồng chây,
“Trong các công trình áp dụng roáỹ: tính điện Ít để lnh lỡ thì đường cong chây truyều gọi là đàn ẩn hưởng vì nó phán ánh được ! phản ứng của hệ vật lý (bò thu mướo Sông) lêu nhiều động của 26 (triyền nước ð dạng mưa cách li, hoặế phầu hước fan) 2
Mc độ bất đối xứng của lửa vực là hệ số bốt đối ning
DA,
a= VÊN, 8)
Fat Fon
‘V6i py - tổng diện tích thụ nước của phụ lư hữu ngạu
tự; tổng diện tích thu nước cée phy Iuu 14 nga
Một đặc trúng hình bọc quan trọng cũa lưà vé là độ cao trung
binh và độ cao các điểm đạc trưng trên lưu vc (nguồn, cửa sông,
chỗ cao đột xuất hoặc các đổi theo chiều cao) và sự thay đổi cao
do lug vực xuôi theo đồng sông,
Độ cao trung bình lớu vực có thể xác định qua bản đồ đồng 14
Trang 16suếylưư vực ˆ © fora
tế
as độ cao tang bình từng diện ch,
: tổng Giêu ích câu lửo với
Đường cong củ dế: do ti khói siệm về phần team ign teh
ed ve sàn: treá kày dưới cao để đã củ, Dể sác định đường cong,
60 gO ud an đệ tá của các Nbd lâm tước tiớng xâm trong,
phat cptiag những khoáng độ can ‘cho biết shử cách 19, `,
190, 200$ the Sho iia trúc độ cau của bưu rực, thảo các kết
ud Gat toán ta xây dụng đề Íj giã phối điện ch hủy vực theo
các độ cao Thực weso¿ 1à đại lượng dita tích của đối tưởng ứng
(heo iu? hoặc % spàn bộ điền 40 sà trục hưng là củo đo, Tổng,
cộng các điện tich các đổi dòa 4boo độ cao ta có đường cong bạo
‘She De sae irũng th sia bác đoạn riêng Điệt giảm dị theo dòng Omg i,
2 dang bc ngs bể to ong
fot °
‘he “ oes 6.8)
trong đó, 8 - chênh lệch độ cao các đường đồng mút gân nhau dính
‘ang mét habe Kil6Hit -
Í-x 1, ¿ độ đài che đường đồng mate (mi)
pS mt cn tre a Kink cba es vy Eb ng dụng các sẽ đề
Hg»
1
Trang 17khác nhan để tính liu lượng cực đại của nước nguồn ta thường sử đụng các đặc trưng khác,
Dé tink độ cong và tính phân cất của địa hình A N Bejanhi
đề xưồng nhân tổ địa mạo của dòng chây là ®
1
7¬ độ dài sướn đốc (m); 7 - độ dốc sườn đốc (%)
5.3.2 Các đặc trưng địo [‡ hệ nhiên của lưu vực
`VỊ trí địa lý, Khí hậu, cấu đạo địa chất, đất, thực vạt và địa bình ánh hường quan trọng tối các quá trình dòng chây: Khử nghiên cứu sông Và chế độ đồng chảy cần nghiên cứu chúng một cách cặn kế Vitri dia tha tun vide được xắc định bồi tọa độ địa lí (kinh,
Vi dd) cia Inv vile và các yếu tổ ranh giối (sông, núi và.);
Các điều kiện khí hậu (khi tượng) trong đã số các trường họp
Tà nhân tố quyết định chế độ nước của thủy vực Các nhân tố chỉ đạo là lượng mưa, đặc điểm mưa rói, nhiệt độ không khí và độ thiểu ẩm của không khí,
Cấu tạo địa chất và đất quyết định độ cung cấp nước ngầm cho song, tốn thất mưa rào chdm, xudt hign dim By
“Địa hình ảnh hưỡng tôi soưa, đạo điểm mưa rói và phân bố mưa trên lanh thổ lưu vực, ảnh hưởng tối nhiệt độ không khí và các điều kiệm chuyến động của dước trên bề trại, quyết định lượng nước Sông và đặc điểm của chúng
ốp phủ thặt vật là các tài liệu về các loại thực vậLeo bận phân
bo trong phạm ví bồn thu rước vỗi chú dẫn về:diệu ch phủ bôi chứng Mội trong các đặc trưng là hể số phú rừng là tỷ số diện tích từng so vôi điện tích lưu vực,
Mắc độ bao phủ hồ vẽ dam lầy xét qua hệ số ao hồ và hệ số
1
Trang 18am Diy là tý số giữa điện tích hồ hoặc đậm lày bao ph trên tổng
hứng J8nÿ là chỗ địa hình hẹp và kéơ dài; phầu lồn uiổn cong;
trùng, đặc:trưng bối độ nghiệng chụng:của đáy-?a cửa sông Thung
Wing khong bao giỏ gặp: nhau, không cắt nhạu mà nhập lại ò:chế thấp chung: Kích thước và nh dạng (hang Hing rất khác nhạy Các thành phần của thung lông bao gm
~ Đây là phần thấp nhất của thung lông Đường nối các điểm đây, gọi là dường trông rửiất: (lanvec), trùng với hướng đường tốc
độ lồn nhất trên đồng sông Bộ phận đáy thừng lũng có nước gọi
13 đồng sóng, phần cất sâu nhất của (họng lõng không có nước gọi
in Tham sông là các mặt phẳng tưởng đổi nằm ngàng (heo các
Đập độ cao trong phạm ví đây vi sua thong Leng,
Trang 19nhất, tiếp theo là thềm thử hai
“Cắt ngang bãi bồi có những thành phần sau;
~ Dai cao nhất nằm sát lòng sông gọi là bái cạnh lông sông,
` Phần trung tâm: bãi bồi thường thấp hơn và bằng phẳng gọi
- Phần thấp phất gọi là bấi cank thm song có dang tach nim
sát bồ gốc thung lũng,
- Phần cao nhất của thung lông ð đồ tanvec biển mất, các sườn
không xác định gọi là đầu tung Hing (thang ting khép) ò các xử
đồng bằng và dồi, thung lồng ð thượng chuyển từ từ thành khe ean tộng không có sườn rõ Tết gọi là khe đông cháy,
“Thang lêng cô chúa dong sông gọi là thung lũng sông Đây
«hung Ing thudag win cong trên thất bồng và thay đổi theo chim Xðng khi mỗ T4 khi tho lai Dida aay thường gặp Xi thung ting cốt sgang những vòm cao khéc nhau liền tiếp inte đường đi hoặc tác dãi tham thạch o6 độ khoáng về tật phong bóa khác nhan, Có - thể điểm thu hẹp lại là nói lăng đọng sia phim 361 mon (26a phông vật) từ thung lũng vào sông chỉnh
Nghiên cứu đáy thung lũng theo hướng đọc ts ob thể thấy răng
uy lust nghiêng chưng có chỗ bị phá võ do xuôi 96 chỗ trăng, tạo Tiên một số đoạn có độ đốc ngược Theo thời gian động aưác chấy bào mòn đầu các chỗ gò ghề bè lấp vào chỗ tring làm: sho đầy băng phẳng hóa, làm cho imat oft đọc có đạng parzĐÓn đều đặn
quay hướng lõm lên phía trên, Mật cất loại này pei ft <r cất cuốn Aay là một cất cân bằng (cân bằng về quá trình xâm thực) Loại
‘aby trong ty alien thường hiểm khí Sip DO sau thung lũng sóng
È phạm vì rộng có thể chênh lệch tữ 200 - 200mm ö vùng đồng bằng
và 2000 - 400m miba đôi núi,
18
Trang 20“3.2 Sự hình thành và các kiểu thang lũng sông ngồi
“Trong dự hình (hành thong lũng sông ít nhiều cũng có sử tham gia của ding: Song cấu loi thùng lũng không chỉ quyết định bat côs§ của đông huớo Trong bàng loạt tác trường hộp nguồn gốc tà
sự giết tiễn của thùng kúng bị chi phối nhiều bội các yếu tổ địa hit (itn táo, núi lừa, caxlo, tự chuyển đồp của băng hà) ˆ
` Yêu tế nào ảnh hường lồn nhất tối quá trình hình thành thung, 1ũdg sẽ iqb nến (Rúng lũng kiểu đó, Có các loại thung lãng như
Thang lũng gâm thực bình (hành ohd boat dong cba nude chấy, thuing ting kin to, thủng lũng nói Jủa xà,-thung lũng bững hà,
'Các thung Tổng tây theo tuốt địa chất và tính chất đất đá cấu
tạo iy va sun of độ đốc đọc và hình dạng trên bình đồ và mặt cất ngang khác nhau
'Các thưng lũg trẻ còn ít được hoàn thiện bôi đồng nước có
mmậi cốt nganig dạng (hành đứng và đầy hẹp: Tréo mắt bằng có dang aun gay và mật cất đọc là tình bạc thang đặc trưng cho gác thung lạng vùng nti, Phía dưới có đạ đổc lồn gọi là hẻm vee,
'Điê thang tlag gi để bị xói mòn, mặt hằng có dạng uốn con
„đt há sắt ấoö nghiêng đều ra biển, bờ thoải đáy rộng chứa đầy phù,
Thong thực tế phổ biến dang thong’ lứng hip id sắc lạng
Trang 21động, Vĩ lượng nước chây trong sông thường dao động lớn nên kích thước của lòng sông cũng biển đổi theo mùa nước, Phan của lòng Song chi có nước chảy trong mùa kiệt gọi là lông gốc hoặc lồng
kiệt Bộ phận thung lửng cô nước trong mùa iÙ oi 1À sông có bãi
bồi, Dưới tác động rũa ôi (hung lũng của đông nước thì või mọi 2ÿ phòng phú của kích hước và đạo điểm địa hình các lòng song vấn mang những aét chung nào đó, Trên bình đồ sông 26 dạng uốn khúc Độ uốn khúc sinh ra hoặc đo hoạt động xôi mỗn của con sng trong thung lũng rộng hoặc do sự thích nghỉ cũa chúng với
độ cong của chính thung lũng tạo nền uốn khúc thủy văn trong trường hợp thứ nhất và uốn khúc sớn với trong trường hợp thở bai, đặc (rụng cho các con sóng chày trong các vùng nham thạch cũng,
it bj bao mon,
Sự hình thành độ cong dưới ảnh hưởng hoạt động bào môn của dong nude goi 1a quá trình uốn khúc hay quá irình meandrỡ Thuật ngữ mleandrở xuất phát từ tê con sông uốn khúc điển hình Meandro ö Thổ Nhĩ Kỳ Độ uốn khúc són văn và uốn khúc thủy văn cô thể trùng nhau hoặc khống trùng nhau,
Ngoài những uốn khúe có biểu hiện rõ rệt lòng sông trong quá trình phát triển có thể phân nhánh, hình thành các đảo gà: chuyển địch trên đây thung lũng gây ra sự sụp đổ các bỏ trên những đoạn
đài Sy phân nhánh lòng sông tạo niên lông sông kiểu: phân tân, còn
Tong sông di chuyền trên đầy thung lông gọi là lông sống lọc Hiện tưộng sup 06 bo long song lạc có thuật ngữ là đâygib, — *
“Thực tế sông eó đoạn sốu cong nhiều hón đoạn thẳng nên có thể coi đang uốn cong là dạng bền vững nhất của lồng sông Các bãi vất ngong, bái nông và thành phần cha chúng; bãi vất
bình thutồng; bãi Vắt chuyển địch; sự: phát triển của bi vất; Sự phản
bố các đường đẳng sâu của lòng song cho thấy nó được bổ trí xen
20
Trang 22kề các bãi vất Bối uất ngang là loại có cẩu trúc tướng đổi ồn định
trong song có dang gò chéo bằng phù sa chẳn ngăng lòng sông Bãi
có ede thank pide nhhủ:sau:
~ Đời cát trên - nằm trên vùng lên ngựa của bãi vất
~ Đi gát Hưội‹ nằm sau vùng gên ngựa của bãi vat
- Lạchirên ° phần sâu của lòng sông trên bãi vất >
~ La£h đổi «phần su của lòng sông đưổi bãi vất
~ hấu bãi ~ khúc yên ngựa là phần gồ cao nhất của phù sơ nối liền Bãi đất phĩa tiên và phía đưới câa bái vất `
‡ Nlếng yên ngựa sâu “ in, âm nhấ củ lùng tông cô đường
sâu hất đi qua
~ Sườn áp - phần trên doạu yêu ngựa hưởng về lạch sấu phí:
trên
“Sưỡn hậu - pÌồn phía san đoạn yên ngứa, (hdờng đốc bói sườn
áp
Những phần có bản đã nêu trên của bãi vất trong trường hóp
Siêng sẽ có đang này hoặc dang khác, tãnh thành các dang bai vất
"khác nhu Trong triöng hợp cá biệt, ð chỗ uốn căa lòng sông bình
; thành những chỗ nhộ lên khá bằng cáa.dáy sông có độ săn nhỏ hoa các lạch sâu tiếp giáp với chúng, dĩ guổng thoải không có sườn hậu
t6 rột và được gọi là bối nông
‘rong sự bố trí các bãi vất ngang có hai trưởng hop:
1, Nếu đường sâu nhất chuyển nhịp nhàng từ lạch sâu này sang
lạch sâu khác, còn các trục của những đường cùng độ sâu của các:
ạch sâu nằm trên một đường béo dài tạo nên bãi vất bình (hường thấ),
2- Nếu đường sâu nhất là đường uồa cong, và trục các đường, cũng độ sâu của các lạch sâu chuyển dịch đối với nhau theø hướng
a
Trang 23ngang thì bất vất được gọi là chuyển
địch (5.4),
Độ sâu trên bãi vái bình thường
lồn hon ö bãi vất chuyển địch Theo
thôi gian các ghềnh cạn và lạch sâu
eó thể chuyển địch theo dòng kéo
theo cả những chỗ tiển cong của
sông,
54.2, Những cẩu tạo đặc biệt
Đảo + phần của bãi bồi, giới hạn
bồi các nhánh và phụ lửu sông, hoặc
bãi giữa đã ổn định, có thực vật
Đoạn bãi bồi giữa lòng sông đang
hoại động và lồng sông cũ bị bô lại
sợi là đoạn sót chay quanh,
Hinh 54, SS đồ bãi vất bình thường
Hint 5.4, 56.8 bế vất chuyển ch
Avadnh sông - phần của lòng sông bị tách ra bồi đảo
“Chỉ lu - sự tách nhánh của con sông nhiều khi tách xã khỏi
lòng chính song kích thước bé hón Có một số chỉ lưu có độ rộng
và độ sâu lớn so sói lòng chính song tốc độ dòng chảy khi Ít nước luôn luôn nhỏ hón
2g
Trang 24Vinh ~ vinh ăn sâu vào bồ sơng,
“Bội cạn - nước nơng trong sơng, khi ít nước bị cạn khơ,
‘Bai clit gần lạch sâu - đãi sát họ rên sườn bồ sơng khi nưộc
‘Mat eli ngang lịng sơng xác định khả nặng tháo nước đi qua
xà ảnh BưỖng tối sự phần bố tốc độ, độ đốc, hướng đơng và những thành biển thủy lực eda dong
Mật cất ngang' lịng-sơng là mặt phẳng thẳng gĩc với Nướng
địng và bị giới hạn bồi đầy ð duối, đốc ị- thành sơng ð cánh và -đhäng mía huồẻ phía trên Khi cĩ lồ băng, ranh giới trận của muật cất igáng là đường imực dước ị chỗ lưm,
Di íÊh shặt cất uất là diện tích trật cất trữ đi lớp vơ băng,
"Điền th ‘Rogt dong là phần của diện tích mật cất ớt
trong đổ các đại hơng lốc độ đơng lớn ho khơng hoặc lồn bon
đổo thậy thịc tế của lơu tĩc kế,
"ii iieh klộng thế là gần diện tch mặt cất trọng đồ tác độ
k2 ah a6 bang Khong loặc nhỏ, on độ nhạy máy lưu tốc kế
"Mặt Í củz đồng thay đối theo mực nước, “mỗi mật cắt eng:
với một mứt, _nđƠể tong sơng, Các thành phần hình thái cĩ bán
của yúật đất tồi bạo gộm:
Difn sich mae lt hoạt động được sắc dịnh rên cĩ sồ độ Sâu
(theo giko-trigh Yo đạc và chỉnh bide) Qua sổ liệu người ta lập 4“ 44 sifu đột của Hiện tính theo mục nước
Trang 25Dé rong mat cất hoạt động cũng phụ thuộc vào sự thay đổi mực nước
“Đối với các sông có địa hình đầy phữ tạp siệc xác định chủ ví vối rất công phu và nhiều khi không thực hiện được, Di với các
‘on song rong thì chu vi ud1 ¥8 độ rộng con sông chênh lậch không eng kế, tronj tính toán 6 thé thay 6B =p’ node hy, = R,
`, Một đặc trưng quai trọng của một cất lòng sông là hinh động
cña s6 HÌnh dang parabon du ca mat cất tạo điều kiện cho .ch'iển động đều và ôn của nước trong sóng Khi đầy cổ chỗ gh ght
"hoặc lõm sấu sẽ gay nen ede vùng nước tù, xoáy và dồng figage ww,
Khi đồng không ổn định nhữ vậy, tướng qusin giữa độ đốc mặt nước,
độ cây về tốc độ đồng bị phá kủy, không dùng để đo đạc thủy văn
a“
Trang 26ge Rat ant wes te 3 ips mg" "¢@ =
Ngoài kích thước và hìnhi dạng mặt cắt tan ông còn được đặc trfig bồi đại lượng sức kióng do nó gây cho dòng chảy Lòng càng
gd ght tao nhiêu thì vận tốc càng nhỏ bẩy nhiều khí các điều kien khác nhứ nhau, Người ta phân bi*t đ nhớm tuyệt đối và tưởng đối
Độ nhám buyệt đổi p là giá trị chênh lệch của độ gồ ghề của
mat déy sông sọ tối niật cong đầy phịp nhàng,
"Tỉ Số độ nhám tuyệt đối và độ sâu trưng bình của đòng gi,
1
oo
25
Trang 2701 db nln twang 26% Đại kiộng này giảm khi mực nước tầng
$8.5 Mạt cát đọc của sông
-Š:1 Các định nghĩa và đặc trừng có bản [25,187
“Mặt cắt dọc của con sông là dường cong thể hiện sự thay đồi độ Sao của đầy sông và mật Hước sông tỉ nguồa về hạ lun Độ cao nay được so sánh vôi ruột chuẩn sào đó (ví đạ si mye nước biến), Mậi cát này đặc trơng sự thay đổi do dốc của đáy song và độ đốc mặt tước đọc sông,
9 đốc được biểu thì bằng tỉ số giữa hiệu cao “độ đầu ñị và cuối
3 của đoạn đã cho và khoảng cách / giữa chứng, biểu thị bang phần nghìn
tịnh
“Mật cất đọc sông lấy trên toàa bộ con sông về hình đạng sẽ gần
‡iống trật cất đọc thung lũng sông,
“rong quá trình phát triển tt cất dọc sông trải qua các giai
Trong gial đoga niên tiết và trẻ của hệ thống song mạt cát đọc chúa hoàn thiên, nhiều chỗ gấy khác ứng với cóc chỗ lộ nham thạch cũng, được phân biệt: Giibnh Ye doan song ngắn có độ để lên, tưô: chủy xiế Đá tông cứng khô sối mòn, đề ng chồng chất oỗ thể lọ za khôi moặt tước vào thồi KY nude thấp
Dow ghdah hay nước zhonh là trợ loạt cắc chành nổi tiếp nhan
Thác là hiện tượng đổ nước của sông từ trên cao xuống đo 06 thank thẳng đứng trong đầy sông,
38
Trang 28‘Wao giai đioạn đầu của sự hình thênh, quá trình sói món trên
sòng xây ra mạnh mế do sự chénh létÈ cao độ lôn, Cao độ này gọi
1à mốc xâm thực hay Tk mắc xôi mòn, Nếu giảm mốc xâm (hực thì
quá trình xéi núồn sẽ chậm lại Khi các mốc xâm thức ổn định thì quá trình sân bằng atật cất đọo vấn tiếp tụo với tốc độ chu dân
và bước vào giai đoạn trưởng thành Ò giai đoạn triồng thàn nấy
quá trình san bằng đạt tối trạng thái ‘con bang giều xâm thực về
bồi tụ và có một cất sân bằng;
3,52: Các kiểu niệt cất đọc cl sng
“Thực tế thường 66 4 biển có bản:
` Mặt cắt lãm dầu đặn hay mặt cốt cân bằng là phổ biển kh di:
"Đường cong lõm dạng kipocbơn, đốc ở thượng ngườn thoải ving
ối 1Ý - cao độ bề mặt sông cáp Ý kế từ nguồn; 1Í, - cao độ tryểu
khép; L - độ đài con sông, B - tham số: :
Đặc tính chụng của mặt cốt đọc con sông hay một đoạn sông đài là rất ít phụ thuộc vào các điểH: gấy địa phương của mặt cái đáy và dao động của mye rước Sở đi như vậy là vĩ ảnh hưởng của
aT
Trang 29Sắc yếu tổ này nhô bon chính sự thay đồi thành phần cao độ mặt cất Song nếu xét một đoạn sông ngắn thì sẽ thụ được bức tranh
®#tộc lại, DO vậy thực tế người la chỉ xác định chỉ tiết mặt cất đọc
Ki mda nước cạm, lúc sông được cung cấp hoàn toàn bằng nưệc 58Ềm, mực nước theo thôi gian thay đổi chàm va mat cất dọc ft
thay đối,
“Xác định độ đốc của con sông tren eo số tỷ số do đổ tổng va chibu dài của con sông có độ đốc không đều là không chính sác, dủo đỏ người la phải xác định độ đốc từng doan sông bằng cách vạch
“đường san bằng mật cát đọc với độ đốc ứng vôi độ đốc trung bình, cha con sông Theo G A Alecxâyev, phải vạch đường này lầm sao dam bao được điều kiện sổ dign tích cất a là tối thiểu và các phần điện tích trên, dưới dường trung bình là bằng nhau Từ đồ suy ra rằng:
Hey Hy, » Hy - ca0 40 các điểm gy trên mặt cất cách nhau
“ad Ea Ta tạc Tổng các khoảng cách này là chiều dài con sông
“4â cho, Từ điều kiện trên suy ra điểm C cỗ đường cân bồng đị qua 19a độ xe = 1/2,
a
kh
$5.8 Cơ chế chuyển động của nước trong sông
5.6.1 Cae quy luật chây tầng và chây rối 14,187
"Nước trong sông chuyển động dưới tác động của trọng lục, Tốc
49 nue phụ thuộc vào thank phần dộ đốc đọc và Tue Khang say
28
Trang 30Chúng ta xét những đạc trừng cỡ bán của chuyển động đều có
cáo Tịc tác động được cân bằng hod toàn bồi sức kháng chảy diag,
‘ing đựng cho đồng chết lông nhỏt tong Tông sông rất rong hình chữ nhật nghiêng với đường nằm ngang ingt góc ø; Xét tại lốp chất lông mồng vô hạu cách đầy một khoảng y với tốc độ y chuyển động
$ong song với:đáy và Thặt nước, lớp nưỗc chịu lác động của 2 Tức:
3, Lực kéo là thành ghần của thồng lực chịủ bất toàn bộ lớp
nước nặh trêu là (Éf y} song song vôi diy: pg(Hf - y}sina, voi p
~ mẬ độ: chất löng; œ‹+ gia tổờ rồi tự đo
2, Lafe'ma tát Hohg chất lông theo Hướng ngược lại bằng đ/đy
ân xôi hệ 4ố nhật của chết lông ys
Cai
+
`Vì giả thiết là chuyển đống đều nên các Hực này bằng nhau, sing
là độ đốc của đồng nước, vậy nén
¬
paid Dee
Trang 31Vay tit (5.20) suy ra tốc độ được phân bế trêu thủy trực theo
tmột parabon vôi trục nằm trên mặt phẳng oie dong
Lưu lướng eð bàn sẽ là;
Trang 32‘chuyén doug chy ding tj le bhe mot sồi tốc độ dong
Độ nhốt vật lý của nước Hình (hành bôi lực hấp đóc giữa các phân tử nước và 8ƒ xảo trộn của chúng trong chuyển động phân từ
rối nhổ Cho bén siếu côi chuyến động ũa sưác trong tự vibiên ehi›
bị chỉ phối bồi độ shốt vật lý tôi vận tốc của dòng rất lớa, cỗ
Song trong thực tế tốc độ hhỏ hón hàng chục lần do
hi bại cất Tông đ ghuyền vôi tốc độ lớn th khôeg g1 được guy đạo thẳng nữa,
"Tiêu chuẩn mức chấy rối của động là chuẩn chuyển tiếp l chế
độ chây tầng sang cây rối qua số Eaynoa (Re) Chỉ số Rayhon +iông có thứ nguyên được biểu điền qua tốc độ v, độ sâu ZÍ về hệ
Số shột đậng lự học theo công thc
Thí số Re da tôn út đông chấy rối àng mạnh, ‘Hi số Re xác
định bằng thực nghiệm, Đổi với kênh có bồ nhẫn `
Re = 360, ò 16°C có y = 8/01 ta có công thức
Cho gẽn với J7 œ 10 cm vận tốc giới hạn là 0,40 c6 `
¿-_'Rử đề ang sa rằng trung các đồng sống tỷ nhiên, cỡ njgt thöếng,
hing bao giò quan trắc thấy đồng chấy làng, mà đông chây ting.”
chỉ có thể quan trắc được ô-các từng nướế ngầm Sự thay đổi gi trị và hướng của tốc độ dòng chảy rối xây, ra không ngừng, Hiện tượng đó gọi là mạch động tốc độ Với mục địch đánh giá hiện tượng khi xét dòng chây rối người ta đua vào khái niệm độ nhốt
áo, tưởng tý độ nhi vật lý thực tế, song khác độ nhốt vật lý ồ chỗ
aó không phải là đại lượng cổ định của chất lông ð nhiệt độ cho rước mà thay đối theo các điều kiện chủng của dòng, Có thể đùng quy St tuyển tính biểu thị quan hệ giữa độ hót do w và độ nhất
#1
Trang 33vat lf qua Re như sau
‘tong đồng gợi lk ẩn đình nếu ð trong bất kỳ hột toyển mào các đạc
trưng thũy lực của đồng không đối theo thời #ian Nếu các đặc
362 Quy luật phân bổ tốc độ trên hủy trực và mặt cắt
Dé bie Ais úy hại hay đối tốc độ trang ảnh (heo thủy trực
Trang 34cất ưôt có thể thể hiện qua các
đường đằng tốc, Nó phụ Thuộc vào
địa hình thực vật, bãi v.v
95.7 Cong thite Sezi [38,14]
Chuyén dong dou cia ade
trong lòng sóng chỉ có thể tồn tại
khi công tủa lực kháng đội vối"sự
chuyển động của khối dước từ một ANH
vị trí này sang một vị trí khác bằng,
công mà trọng lực khối đó sâu ra khi nó bạ xuống một độ cap nào
.đó, Như vậy với một khối nước-đi chuyển từ vị trí I đến vị trí H cô kích thước waif voi « fa điện tích mặt cất tồi, dl 18 do đài của khối tước và giả sử nó được đì chuyển một quãng là đề, trọng tâm bạ đền dgthi cong trọng lực bằng xadiđz vôi là trọng lượng đóa vị khối aude Cong của lực đối kháng khi di chuyển khối nước trên
4
Trang 35
bằng ạpdldz Với ọ là sức kháng chống lại sự chuyển động bôi một đơn vị bề mặt nước; p là chu vi udt, Ta 06: yudldz = ppdide
ia tệ số sức không cña lòng sông,
Đẳng thức (5.33) mang tên là công thie Sexi Cong thức này thực kiện được trêu có số các lập luận lý [hayẾt Công thúc này chứa bệ số C còn chứa xác định vì sự tiêu kao năng lượng vào ma Bit, nó phg thuộc vào độ nhỐt của chất lông, độ nhám cáa trường
và kích đuước sgang của mặt cất Để tính he 6 Sexi có các công
Trang 36: - bán kính thủy lực
3.1 Lưu kượng nước và mỗi quan hệ của nó với mức nước
Muốn dánh giá lượng nước của dòng phải qua một đặc trung
‘quan trong là lứa lượng nước Lưu lưộng của đòng Í\ lượng nước
chy qua mit ct hogt động cho biết tưng đơn Vị ôi gan nh
"ăng mÖ hoặc /s và thường đưộc tính theo công thức:
q=e oo 637) tụy - vận tốc 1rang bình của nước,
‘Quan be @ = f9(H) go! lb đường cong lu lượng (đường cong
‘quan bệ của lựa ldớng và mực nước) Đường cong này thường được
sd ung dé 1am giảm khối lượng do lưu lướng trong đo đạc thêy văn, Lưu lượng có khí không chỉ phụ thuộc vào mực nứốc mà còn vào cả độ đốc Dạng tổng quát của đường cong có dang,
Trang 37O= fan (540
$7⁄2 Chuyên động sóng ta
“Chuyển động ổn định trong sông đuy tr khi cô chế độ tiếp nước vào sông ổn định Lưu lượng thay đổi từ từ Chuyển động ổn định chỉ bị phá võ khi có sóng lũ và Lưu lượng là muột hàm số của thồi gian r và độ dài của sông Š, nghĩa là Q = ƒ(z,S) và mặt cát là hầm
2 đỉnh sóng dịch chuyển một khoảng AS, chuyén động vôi tốc độ
Trang 38bồi Olde © w abe 166 M9 rupee, dinh Ws Thm giảm tốc độ đồng,
ude ® môi del lugig Ib edviduyChi thi dv 20 tl cde s6e 4-08
trội Sng hs They ay he biếu hte Sst
ik a ent At 0 dang cht Mgt w = Bh, do = Bah ta ob ⁄
‘Vey t6c độ dick chuyển cán cáo pha 1õ gếp rời Yên tốc trung
binh của đồng chấy
Đo độ dốc mái
trước sóng lũ lôn
how théi san va tốc
độ mái trước lớn
hón mái sau kên
cic hgt nese phie
7 " ‘Huh §,7 Diễn biến sóng theo
cuối lũ nên khí làm Tài gi Đồn ngón V25
Trang 39et song lũ chiều đài của sóng tại thời điểm s; lớn hon rị Tức ]à
ty > fy tà tướng tỷ độ cao Ay > hy,
3) Nếu khong x¢1 suf thay d6i d9 cao s6ng 10 theo doe sông vào thời điểm định sân mà xét sự thay đổi mục nước theo thồi gian đối với mot điểm cho sẵn, thì (a cũng được đường quá trình sóng lũ của điểm đã cho (1.5.7),
Chập đường quá trình lũ một vài trạm ía thấy có sự đặc trưng trong dd thi chuyển động 10 Lấy khoảng cách các trạm chía cho
thoi gian At ta đưộc vận tốc truyền lũ Độ đốc phụ gia sẽ là hiệu mye nước i6 trên và l8 đưới Độ đốc phụ gia có thể đương nếu mực rước l8 trên cao hón và âm nếu mực nước 16 đưới cao hon nhĩ biểu diễn ð hình 5.3
+
nh 58 Sự diễn biển sóng Wi theo tho gan ở tuyển trên () và tryển dư (2
"Một số quy huệt chuyển động của sóng lì có thể rút ra tren cỡ số phán tích các pbưong trình chuyển động của chất lòng trong lòng sông,
vào thôi kỳ sóng lê đi qua, thể hiện rõ nét nhất qua phương trình liên
tye cla dong nước, Phướng trinh này được thiết láp qua vige tính cân
Đằng nước của hai mật cát ngang S và S? = S + để või S là khoảng cách theo trục đồng tính tit aguda (1.5.9)
38
Trang 40Giả sử một đón vị chiều đài của dòng trong một đóa vì thời
Elan nhập vào sông một thể tích nước là p' Ta có lượng aước chấy
vào sông trong thồi gian d‹ trên một chiều dài dS là ø ứu để
` Ode -(Q + dSyar ms dSde (546)
Đo mặt cất Bước điến và nước đi có lượng không bằng nhau nên diện tích mật cát hoạt động cảa dong có tử mật cắt Š thay đối đến
" 8 + 4S một lượng (ðulô:)đr và trên cả chiều dài để chữa một thể tich nước là :
chu
on
“Vay so sánh các lập luận đã nêu trên vôi nguyên tắc cân bằng