1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Thủy Sinh Học Đại Cương​ - Đề Tài : Thảm Thực Vật Trên Lưu Vực Sông Mê Kông

45 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thảm Thực Vật Trên Lưu Vực Sông Mê Kông
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Sinh học môi trường và hệ sinh thái
Thể loại Báo cáo Thủy Sinh Học Đại Cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 12,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 7 THẢM THỰC VẬT TRÊN LƯU VỰC SÔNG MÊ KÔNG 1 Chương 7 Thảm thực vật trên lưu vực sông Mê Kông 2 1 Sự hình thành rừng 2 Thảm thực vật rừng ở thượng lưu sông Mê Kông 3 Thảm thực vật vùng đất thấp[.]

Trang 1

THẢM THỰC VẬT TRÊN LƯU VỰC SÔNG MÊ KÔNG

1

Trang 2

3 Thảm thực vật vùng đất thấp hạ lưu sông Mê Kông.

4 Thảm thực vật núi ở hạ lưu sông Mê Kông.

5 Vùng đất ngập nước và vùng đầm lầy.

6 Yếu tố thúc đẩy sử dụng đất ven bờ sông Mê Kông.

Trang 4

Thảm thực vật tại

thượng nguồn sông

Mê Kông.

4

Trang 5

 Thượng nguồn của sông Mê Kông ở

các tỉnh Tây Bắc Vân Nam, Tây

Tạng và Thanh Hải của Trung Quốc.

 Là vùng chuyển tiếp từ các khu rừng

nhiệt đới và cận nhiệt đới của Đông

Nam Á đến các khu rừng ôn đới ở

phía bắc.

 Thảm thực vật được phân chia theo

sông Mê Kông.

Trang 6

 Độ cao khoảng 1000m:

 Có mối liên hệ với rừng theo

mùa Myanmar và khu vực

2 Thảm thực vật tại thượng nguồn

sông Mê Kông.

Rừng Prey Lang ở miền Bắc Campuchia

Trang 7

 Độ cao từ 1000-2500m:

 Hình thái rừng: Chủ yếu là cây lá

rộng cận nhiệt đới Các loài thân

gỗ cao từ 20-30m.

 Loài thường gặp: Họ Lauraceae,

và Magnoliaceae, chi Castanopsis,

Lithocarpus, Chrysobalanus,…

7

sông Mê Kông.

Rừng bán thường xanh theo mùa cận nhiệt đới tại công viên quốc gia Doi Inthanon, miền Bắc Thái Lan, vào cuối mùa khô

Trang 8

2 Thảm thực vật tại thượng nguồn sông

Trang 9

 Độ cao 2700-3100m:

 Phân loại rừng: Lá rộng thường xanh xen với lá kim.

 Loài đặc trưng: chủ yếu là loài

Tsuga dumosa và các loài phụ

khác như: Abies georgii, Picea

likiangensis, độ cao cây

khoảng 30m.

9

2 Thảm thực vật tại thượng nguồn sông

Mê Kông.

Picea likiangensis ở Núi tuyết Ngọc Long-

tỉnh Vân Nam, Trung Quốc

Trang 10

 Độ cao từ 3000-3400m:

 Loài đặc trưng: chủ yếu là

Pinus densata chiều cao

2 Thảm thực vật tại thượng nguồn

sông Mê Kông.

Pinus densata

Trang 11

 Độ cao từ 3100-3800m:

 Rừng được che phủ bởi các loài vân sam.

Loài đặc trưng: Picea

likiangensis hoặc Picea brachytyla, độ cao cây khoảng

40m

 Tầng dưới tán phân bố cây non

và cây bụi

11

2 Thảm thực vật tại thượng nguồn

sông Mê Kông.

Picea likiangensis

Trang 12

 Độ cao từ 3500-4300m:

Loài đặc trưng: cây Abies

forrestii và Picea likiangensis.

 Bên dưới tầng tán là các loài

cây bụi và tre bụi

12

2 Thảm thực vật tại thượng nguồn sông

Mê Kông.

Abies forrestii ở Núi tuyết Ngọc Long-

tỉnh Vân Nam, Trung Quốc

Trang 13

2 Thảm thực vật tại thượng nguồn

sông Mê Kông.

Trang 14

2 Thảm thực vật tại thượng nguồn sông

• Độ cao dưới 2500m là các loại rừng bán thường xanh.

• Càng lên cao thảm thực vật thay đổi.

• Ở độ cao từ 1500-3000m- là độ cao của sự giao thoa giữa thảm thực vật, xuất

hiện rừng lá rộng thường xanh xen với lá kim.

• Độ cao từ 3500-4300m là sự thống trị của các loài cây lá kim với dưới tầng tán

là các loài cây bụi và đồng cỏ.

Trang 15

Thảm thực vật tại

hạ nguồn sông Mê Kông.

15

Trang 16

3 Thảm thực vật vùng đất thấp tại hạ lưu

sông Mê Kông.

 3.1 Rừng thường xanh ẩm ướt

 Phân bố khu vực phía nam, kiểu hình rừng tương tự khu

vực Ấn – Malaysia

 Tán cây nhiều tầng có độ cao 40m trở lên và nhiều dây leo.

 Điều kiện hình thành: Khu vực có khí hậu ẩm ướt.

o Lượng mưa hàng năm: 2000 mm

16

Trang 17

 3.1 Rừng thường xanh

ẩm ướt.

17

Trang 18

 Cấu trúc tổng thể tương tự rừng thường xanh ẩm ướt; tán cây nhiều

tầng có độ cao 30 - 40m và cấu trúc thoáng.

 Thường xuất hiện ở các vùng khí hậu ẩm ướt.

o Lượng mưa hàng năm: 1400 - 2600 mm, lượng mưa phân bố theo

mùa.

18

Trang 19

Khu vực phân bố của rừng bán thường xanh.

Trang 20

Rừng bán thường xanh (Semievergreen) ở Ou Reang- đông bắc Campuchia.

20

Trang 21

3 Thảm thực vật vùng đất thấp tại hạ lưu

sông Mê Kông.

3.3 Rừng lá rụng hỗn hợp.

Phân bố rộng, kéo dài từ lưu vực sông Hằng của Ấn Độ qua Myanmar đến

phía Bắc Thái Lan và Lào.

Mùa khô kéo dài 5 - 6 tháng → hỏa hoạn thường xuyên là 1 yếu tố sinh thái

Trang 22

 Khu vực phân bố của rừng rụng lá hỗn hợp.

22

Trang 23

23Rừng lá rụng hỗn hợp tại Thái Lan.

Trang 24

3 Thảm thực vật vùng đất thấp tại hạ lưu

sông Mê Kông.

 3.4 Rừng khộp rụng lá.

 Rừng thưa, khá thấp, loài rụng lá chiếm ưu thế.

 Tán gồm cây cao 5 - 8 m; thỉnh thoảng 10 - 12m.

 Hiện diện nhiều ở Đông Nam Á,Đông Bắc Ấn Độ

 Lượng mưa hàng năm: 1000 - 1500 mm và 5 - 7 tháng khô hạn.

 Có thể xuất hiện ở những khu vực lượng mưa cao 1500 -

2000 mm.

24

Trang 25

 Khu vực phân bố của rừng khộp rụng lá.

25

Trang 26

Rừng khộp rụng lá tại khu vực Thái Lan 26

Trang 27

4 Thảm thực vật núi ở hạ lưu sông Mê Kông.

Trang 28

4 Thảm thực vật núi ở hạ lưu sông Mê Kông.

 4.3 Rừng núi thấp.

 Các loài phổ biến: họ Fagacaeae,

Magnoliaceae,…

 Rừng thường xanh ở vị trí thấp hơn

đều là loại rừng tái sinh.

 Những khu vực cao trên 2000m thì sẽ

xuất hiện rừng cây lá cứng.

 Rừng thường xanh bị suy thoái tại Lào

được thay thế bởi bụi rậm hoặc Savan

28

Họ Magnoliaceae

Trang 29

 4.2 Rừng cây lá kim.

 Phân bố chủ yếu ở 3 khu vực chính:

o Bắc Thái Lan đến vùng núi Lào.

o Dãy Trường Sơn.

o Phía Bắc Lào.

29

4 Thảm thực vật núi ở hạ lưu sông Mê Kông.

Trang 30

4 Thảm thực vật núi ở hạ lưu sông Mê Kông.

 4.2 Rừng cây lá kim

 Bắc Thái Lan đến vùng núi Lào:

o Loài đặc trưng chủ yếu là Pinus kesiya.

o Nền đất chủ yếu là đất đá sa thạch

hoặc đá phiến.

30

Pinus kesiya

Trang 31

4 Thảm thực vật núi ở hạ lưu

sông Mê Kông.

 4.2 Rừng cây lá kim

 Dãy Trường Sơn:

o Đặc trưng với quần thể hạt trần.

o Lượng mưa:

Trên 2000mm ở cao nguyên Bolovens, dãy

Trường Sơn.

Trên 3000mm ở vùng phía Bắc Lào.

o Lớp mùn được tạo bởi dương xỉ và rêu.

31

Trang 32

4 Thảm thực vật núi ở hạ lưu sông Mê Kông.

Trang 33

4 Thảm thực vật núi ở hạ lưu sông Mê Kông.

Trang 34

4 Thảm thực vật núi ở hạ lưu sông Mê Kông.

Trang 35

5 Vùng đất ngập nước và vùng đầm lầy.

 5.2 Đất ngập nước Lào.

35

Khu vực đất ngập nước ở Lào bao gồm:

• Vùng đất ngập nước sông Mekong

• Vùng đất ngập nước Nam Theun (Cao

nguyên Nakai) Biểu đồ vùng đất ngập nước Lào.

Trang 43

6 Yếu tố thúc đẩy sử dụng đất ven bờ

sông Mê Kông.

 Yếu tố thúc đẩy việc sử dụng đất ven sông chủ

yếu đến từ:

 Phát triển kinh tế.

 Chuyển đổi hình thức canh tác nông nghiệp.

 Tập quán sinh sống của người dân.

43

Trang 44

Tài liệu tham khảo

Trang 45

Cám ơn thầy và các

bạn đã lắng nghe!

45

Ngày đăng: 04/07/2023, 05:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w