1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

5-Movie Maker - GIAO TRINH TIN HOC DAI CUONG - TAP 2

70 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 5-Movie Maker - Giao Trinh Tin Hoc Dai Cuong - Tap 2
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 5,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 4.1.2. Khởi động Windows Movie Maker (3)
  • 4.1.3. Màn hình làm việc (4)
  • 4.1.4. Các thao tác với dự án phim (7)
  • 4.2. N HẬP CÁC ĐỐI TƯỢNG CHO PHIM (9)
    • 4.2.1. Nhập hình ảnh (10)
    • 4.2.2. Nhập âm thanh (13)
    • 4.2.3. Nhập video (13)
  • 4.3. B IÊN TẬP PHIM (15)
    • 4.3.1. Biên tập hình ảnh (16)
    • 4.3.2. Biên tập âm thanh/video (18)
    • 4.3.3. Thêm hiệu ứng chuyển cảnh (26)
    • 4.3.4. Thêm hiệu ứng cho ảnh (28)
    • 4.3.5. Thêm tiêu đề và chú thích (30)
  • 4.4. X UẤT PHIM (35)
    • 4.4.1. Xuất phim ra file (35)
    • 4.4.2. Xuất phim ra đĩa CD (36)
  • 4.1. M ỤC TIÊU (37)
  • 4.2. B ÀI TẬP CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI (37)
  • Bài 1. Thực hiện các công việc sau (37)
  • Bài 2. Làm phụ đề cho bài hát “Cả tuần đều ngoan”. Xuất ra file và lưu với tên “Ca tuan deu ngoan_phu de” (38)
  • Bài 3 Dựng phim theo các yêu cầu sau (38)
  • Bài 4 Dựng một đoạn phim với chủ đề về tuổi trẻ với ngày bảo vệ môi trường thế giới năm 2013 (38)
    • 4.3. H ƯỚNG DẪN GIẢI (39)
  • Bài 1: Hướng dẫn dựng phim từ ảnh và nhạc (39)
  • Bài 2: Hướng dẫn làm phụ đề cho bài hát (54)
  • Bài 3: Hướng dẫn dựng phim có phần âm thanh sử dụng kỹ thuật cắt, ghép nhạc (59)
  • Bài 4: Hướng dẫn dựng phim có chèn lời thuyết minh và sử dụng tư liệu video (64)
    • 4.4. B ÀI TẬP BẮT BUỘC (69)
  • Bài 1 (69)
  • Bài 2 (69)
  • Bài 3 (69)
  • Bài 4 (69)
    • 4.5. B ÀI TẬP LÀM THÊM (0)

Nội dung

Khởi động Windows Movie Maker

Khởi động Windows Movie Maker bằng cách nháy chuột vào dòng tên chương trình theo đường dẫn:

Start/Programs/Windows Movie Maker 2.0 (đối với Windows XP)

Start/All Programs/Windows Movie Maker 2.6 (đối với Window 7)

Một cách khác, nháy kép chuột vào biểu tượng Windows Movie Maker 2.6 (nếu có) trên màn hình nền (Desktop)

Sau khi khởi động, màn hình làm việc của WMM như trong Hình 5-1

Màn hình làm việc

Phía trên màn hình làm việc của WMM gồm có thanh tiêu đề, thanh bảng chọn và thanh công cụ:

Thanh tiêu đề hiển thị tên dự án phim ở phía bên trái, giống như các ứng dụng khác, với tên dự án là "untitled" trong Hình 5-1, tiếp theo là tên của ứng dụng Windows.

Trong Movie Maker, bên phải có ba nút lệnh: (1) Cực tiểu (Minimize) để thu nhỏ cửa sổ về thanh taskbar; (2) Cực đại (Maximize) để phóng to cửa sổ hoặc khôi phục (Restore down) về trạng thái trước đó; và (3) Đóng (Close) để đóng cửa sổ đang mở.

Thanh bảng chọn bao gồm 7 nhóm lệnh: File, Edit, View, Tools, Clip, Play, và Help Khi nhấp chuột vào một nhóm lệnh, một bảng chọn sẽ hiển thị các lệnh trong nhóm đó Để thực hiện một lệnh, người dùng chỉ cần nhấp chuột vào tên lệnh Bên cạnh tên mỗi lệnh, nếu có phím tắt như Page Down, F9, Ctrl + C, Ctrl + V, Ctrl + Shift + I, thì người dùng có thể sử dụng các tổ hợp phím này thay vì nhấp chuột để thực hiện lệnh tương ứng.

Collection:Collections (các bộ sưu tập), Preview (màn hình xem trước):

Bảng tác vụ Movie Task bao gồm ba nhóm lệnh chính: (1) Capture Movie để nhập dữ liệu cho phim với ba lệnh cho ảnh, âm thanh và đoạn phim; (2) Edit Movie để thêm hiệu ứng và tiêu đề cho phim; và (3) Finish Movie để xuất bản phim ra các định dạng khác nhau Các lệnh trong bảng tác vụ cũng có mặt trong thanh bảng chọn, nhưng bảng tác vụ giúp người dùng thao tác dễ dàng hơn Nếu bảng tác vụ không hiển thị ở bên trái màn hình, người dùng có thể nhấp vào nút Task trên thanh công cụ để mở nó.

Bộ sưu tập bao gồm ba phần chính: Video Effects (hiệu ứng trên phim), Video Transitions (hiệu ứng chuyển cảnh) và Collections, trong đó Collections chứa các file ảnh, âm thanh và đoạn phim làm tư liệu dựng phim Tư liệu được đưa vào Collection thông qua các lệnh trong nhóm lệnh Capture Movie, và chỉ những tư liệu trong Collection mới có thể được sử dụng trong phim Hướng dẫn về cách đưa tư liệu vào Collection, tạo mới, đặt tên và xóa bỏ các thư mục con sẽ được trình bày trong mục 4.2.

Khung Preview trong Windows Media Player hoạt động như một cửa sổ cho phép người dùng duyệt phim và nhạc trong Collection Tại đây, người dùng có thể đánh dấu các đoạn cần cắt, tách phim hoặc chụp ảnh Ngoài ra, các hiệu ứng phim và chuyển cảnh cũng được xem trước để đảm bảo tính phù hợp khi chèn vào Khung Preview còn cho phép người dùng xem kết quả của đoạn phim đang dựng, giúp đánh giá xem nó có đáp ứng yêu cầu trước khi xuất bản hay không.

Dưới màn hình làm việc của WMM, có khung Storyboard/Timeline, cho phép người dùng quản lý phân đoạn và thời gian Lưu ý rằng chỉ một trong hai khung Storyboard hoặc Timeline sẽ được hiển thị tại một thời điểm.

Khung Storyboard (Hình 5-2.a) thể hiện phác thảo của phim với các phân đoạn, mỗi phân đoạn có thể là một ảnh hoặc đoạn phim Nó cũng hiển thị hiệu ứng chuyển cảnh giữa các phân đoạn và hiệu ứng riêng cho từng phân đoạn Tại khung Storyboard, người dùng có thể dễ dàng sắp xếp lại thứ tự các phân đoạn, thêm hoặc bớt, cũng như thay đổi hiệu ứng cho phim.

Khung Timeline (Hình 5-2.b) cho phép người dùng điều chỉnh thời lượng của từng phân đoạn, hiệu ứng chuyển cảnh và tiêu đề trong phim Nó cũng hỗ trợ chia phim thành nhiều đoạn, ghép các đoạn phim lại với nhau, cắt bỏ những phần không cần thiết và thực hiện các chỉnh sửa âm thanh khác.

Hình 5-2 Khung Storyboard và khung Timeline Để chuyển đổi hiển thị giữa khung Storyboard và khung Timeline, thực hiện theo một trong các cách sau:

Cách 1: nháy chuột vào nhóm View trên thanh bảng chọn, chọn lệnh Timeline hoặc Storyboard

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + T

Cách 3: Nhấn vào nút để hiển thị khung Storyboard hoặc nút để hiển thị khung Timeline Hai nút lệnh này nằm ở bên phải phía trên của Khung Storyboard/Timeline

Để phóng to hoặc thu nhỏ khung nhìn trong khung Timeline, bạn có thể nháy chuột vào hai nút Zoom in/Zoom out ở góc trên bên trái Ngoài ra, bạn cũng có thể vào thẻ View trên thanh bảng chọn và chọn lệnh Zoom in/Zoom out Lưu ý rằng khung Storyboard không cho phép thay đổi khung nhìn.

Các thao tác với dự án phim

Khi bắt đầu dựng phim, cần tạo mới một dự án theo các cách sau:

- Cách 1: Nháy vào biểu tượng (New project) trên thanh công cụ

- Cách 2: Nháy vào thẻ File trên thanh bảng chọn, nháy chọn lệnh New project

- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N

Tên file dự án mới được mặc định là untitled Để lưu dự án phim, thực hiện theo các cách sau:

- Cách 1: Nháy vào biểu tượng (Save project) trên thanh công cụ

- Cách 2: Nháy vào thẻ File trên thanh bảng chọn, nháy chọn lệnh Save project

- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S

Khi lưu dự án phim lần đầu, bạn sẽ thấy hộp thoại "Save Project As" Tại đây, hãy chọn thư mục lưu dự án trong ô "Save in", nhập tên dự án vào ô "File name", và nhấn "Save" để hoàn tất.

Khung Timeline sau thực hiện lệnh phóng to (Zoom in)

Hình 5-4 Hộp thoại Save Project As

Khi dự án đã được lưu, lệnh Save Project trong WMM sẽ lưu lại dự án tại thời điểm thực hiện Để WMM tự động lưu dự án sau một khoảng thời gian nhất định, bạn cần nhấp vào thẻ Tools trên thanh bảng chọn, chọn Options, sau đó tại thẻ General, đánh dấu mục Save AutoRecover info every, nhập khoảng thời gian tính bằng phút vào ô bên cạnh và nhấn OK.

Hình 5-5 Thiết lập khoảng thời gian tự động lưu dự án phim

Trong quá trình biên tập hoặc xuất phim trên WMM, máy có thể dễ dàng bị treo Vì vậy, việc lưu dự án phim liên tục là rất quan trọng Một lợi ích khác của việc này là cho phép chỉnh sửa trên file dự án và xuất ra phiên bản phim mới khi cần thiết.

Mở dự án phim đã có bằng lệnh Open project: nháy vào biểu tượng hoặc nháy chọn lệnh

Mở dự án bằng cách vào thẻ File hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + O Trong hộp thoại Open Project, chọn thư mục chứa file dự án tại ô Look in, sau đó nhấp vào file dự án để hiển thị tên file tại ô File name và nhấn nút Open.

Hình 5-6 Hộp thoại Open Project

N HẬP CÁC ĐỐI TƯỢNG CHO PHIM

Nhập hình ảnh

Để nhập hình ảnh cho đoạn phim đang biên tập, thực hiện các bước sau:

Bước 1: Nháy chuột vào hộp danh sách Collections trên thanh công cụ, khi xuất hiện một cây thư mục, nháy chọn thư mục chứa ảnh sẽ được nhập vào

Để nhập hình ảnh, nháy chuột vào lệnh "Import Pictures" trong khung "Movie Task" Hộp thoại "Import File" sẽ xuất hiện, trong đó mục "File of Type" cần chọn là "Picture Files" Windows Movie Maker (WMM) chỉ cho phép nhập các định dạng ảnh với các phần mở rộng như jpg, jpeg, jfif, gif, png, bmp, dib, tif, tiff, wmf, và emf.

In Step 3, click on the "Look in" box or select the icons for Computer, Libraries, Desktop, or Recent Places on the left side to navigate to the folder containing the image files you wish to import.

Bước 4: Chọn các ảnh cần nhập và nháy chuột vào nút lệnh Import Các ảnh đã chọn sẽ được đưa vào thư mục đã chọn ở bước 1 (Hình 1)

Hình 4.2 Hộp thoại nhập ảnh

Hình 1-11 Kết quả nhập ảnh vào thư mục Anh

Thư mục chứa file ảnh

Danh sách ảnh trong thư mục Anh

Trong khung hộp thoại Import File, các ảnh được hiển thị theo kiểu Large Icons, giúp người sử dụng dễ dàng quan sát và chọn ảnh Nếu không thấy kiểu hiển thị này, người dùng chỉ cần nháy chuột vào nút lệnh (View) ở dưới thanh tiêu đề và chọn kiểu Large Icon.

Hình 4.2 Bảng chọn cách hiển thị ảnh khi nháy chuột vào nút View

Các hình ảnh đã được nhập vào Collections sẽ hiển thị dưới dạng Thumbnails Để chọn kiểu hiển thị trong Collections, bạn chỉ cần nhấp chuột vào nút lệnh (View) trên thanh công cụ.

Trong ví dụ trên, các hình ảnh được nhập từ thư mục "Anh suu tam" (Hình 4.2) trên hệ điều hành Windows Sau khi được nhập vào WMM, các hình ảnh này sẽ được lưu trữ trong thư mục "Anh", là thư mục con của thư mục chính.

Du lịch Hà Nội là một trải nghiệm thú vị Mỗi bức ảnh trong thư mục đều có đường dẫn đến ảnh gốc trong thư mục lưu trữ Nếu một bức ảnh bị xóa hoặc di chuyển khỏi thư mục lưu trữ, vị trí của bức ảnh đó sẽ không còn hiển thị.

WMM sẽ hiển thị một dấu X (Hình 4.2)

Hình 4.2 Minh họa đường dẫn bị thay đổi sau khi nhập ảnh

Nhập âm thanh

Các bước nhập âm thanh thực hiện tương tự như nhập ảnh Trong bước 2, nháy chuột chọn lệnh

Import audio or music Trong hộp thoại Import File, mục File of Type là Audio and Music File

Hình 5-15 thể hiện kết quả sau khi file âm thanh "Troi Ha Noi Xanh – Khanh Linh.mp3" được nhập vào thư mục Nhac, nằm trong thư mục con của Du lich Ha Noi trong Collections của WMM.

WMM chỉ cho phép nhập các file âm thanh với phần mở rộng là wav, aif, aiff, aifc, snd, mp3, au, mpa, mp2, wma, asf

Hình 4.2 Hộp thoại nhập âm thanh

Nhập video

Việc nhập video thực hiện tương tự như các bước nhập ảnh Trong bước 2, nháy chuột chọn lệnh Import video

File nhạc được chọn Thư mục chứa File nhạc

Hình 5-16 Hộp thoại nhập video

Trong hộp thoại Import File, mục "Create clips for video file" sẽ được đánh dấu mặc định, cho phép tự động chia video thành nhiều đoạn nhỏ Nếu giữ đánh dấu, video sẽ được chia nhỏ như hình 5-17 Ngược lại, nếu bỏ đánh dấu, video sẽ được giữ nguyên như hình 5-18 WMM cũng tự động tạo một thư mục với tên file video để lưu trữ các đoạn video đã nhập.

Hình 5-17 File video Du lịch Hà Nội – Part1 được chia thành 3 đoạn nhỏ

Hình 5-18 File video Du lịch Hà Nội – Part1 không bị chia nhỏ

WMM chỉ cho phép nhập các file video với phần mở rộng là avi, mpg, m1v, mp2, mp2v, mpeg, mpe, mpv2, wm, wmv, asf

Khi nhập dữ liệu ảnh vào WMM, hộp thoại Import File chỉ hiển thị các định dạng ảnh được phép, do mục File of type đã chọn Pictures File Tương tự, việc nhập âm thanh và video cũng tuân theo quy tắc này Tuy nhiên, nếu chọn All files (*.*) tại mục File of type, tất cả các file trong thư mục Look in sẽ được hiển thị, bao gồm cả những file không được phép nhập Nếu người dùng chọn một file không hợp lệ và nhấn nút lệnh Import, sẽ xuất hiện thông báo rằng file này không được hỗ trợ và không thể nhập vào WMM.

Hình 5-19 Thông báo không cho phép nhập file

B IÊN TẬP PHIM

Biên tập hình ảnh

Thực hiện các bước sau để đưa các hình ảnh vào phim:

Bước 1: Mở thư mục trong Collection chứa các file ảnh cần đưa vào phim

Bước 2: Kéo thả lần lượt từng ảnh từ Collection xuống khung Storyboard (Hình 4.3) hoặc Timeline (Hình 4.3)

Hình 4.3 Kéo thả hình ảnh xuống khung Storyboard

Hình 4.3 Kéo thả hình ảnh xuống khung Timeline

Các hiệu chỉnh về hình ảnh bao gồm: chèn, xóa, thay đổi thứ tự, thay đổi thời gian Mọi hiệu chỉnh này sẽ được thực hiện tại khung Timeline:

Chèn ảnh: kéo thả ảnh cần chèn thêm vào vị trí phù hợp dưới khung Timeline

Xóa ảnh: nháy chuột phải tại ảnh cần xóa, xuất hiện một bảng chọn, nháy chọn lệnh Delete trong bảng chọn (Hình 4.3)

Thay đổi thứ tự ảnh: kéo thả ảnh cần thay đổi thứ tự đến vị trí mới

Để thay đổi thời gian hiển thị của ảnh, bạn chỉ cần nhấp chuột vào ảnh cần điều chỉnh, sau đó di chuyển chuột đến cạnh phải của ảnh Khi con trỏ chuột chuyển thành hình mũi tên hai chiều màu đỏ, bạn có thể kéo sang trái để giảm thời gian hoặc kéo sang phải để tăng thời gian Hãy quan sát sự thay đổi thời gian hiển thị của ảnh trong mục tương ứng.

Duration trong khung chú thích (Hình 4.3)

Hình 4.3 Xóa ảnh tại khung Timeline

Hình 4.3 Thay đổi thời gian của ảnh tại khung Timeline

Thời gian hiển thị mặc định cho mỗi ảnh trong phim là 5 giây Để thay đổi thời gian này, hãy nhấp vào thẻ Tools, chọn lệnh Options Trong hộp thoại Options, chuyển đến thẻ Advanced, nhập thời gian mới vào ô Picture Duration và nhấn nút OK.

Thời gian mặc định mới sẽ không ảnh hưởng đến thời gian của các ảnh đã được kéo thả vào khung Timeline trước đó, mà chỉ áp dụng cho các ảnh được thêm vào sau khi nhấn nút OK.

Kéo thả sang trái hoặc phải để thay đổi thời gian

Thời gian hiện tại của ảnh là 10 giây

Biên tập âm thanh/video

Các thao tác biên tập âm thanh và video phổ biến bao gồm cắt bỏ phần đầu và cuối, trích xuất đoạn, ghép nhiều file, thay đổi âm thanh, và thêm lời thuyết minh Những thao tác này chủ yếu được thực hiện trong khung Timeline.

First, import the audio or video file into the Collection section using the commands "Import audio or music" and "Import video." Then, drag and drop the audio file into the Audio/Music line and the video file into the appropriate line.

Video ở khung Timeline Hai thao tác này sẽ không được nhắc lại trong các thao tác biên tập cụ thể được trình bày chi tiết dưới đây

4.3.2.1 Cắt bỏ phần đầu/phần cuối của file âm thanh/video Để cắt bỏ phần đầu/phần cuối của âm thanh/video, thực hiện theo các bước sau:

Bước đầu tiên là đánh dấu vị trí cần loại bỏ một phần âm thanh hoặc video Bạn cần nháy chuột vào dải thời gian để di chuyển đường màu xanh đến vị trí mong muốn Sau đó, nhấn nút (Play) trong khung Preview để nghe hoặc xem từ vị trí đã chọn Hãy chú ý đến dải thời gian hoặc thời gian ở góc phải dưới màn hình Preview để ghi lại thời điểm cần cắt bỏ, bao gồm số phút và giây cụ thể.

Bước 2: Để loại bỏ bớt phần đầu hoặc phần cuối của file âm thanh/video, thực hiện theo các cách sau:

Để chỉnh sửa file âm thanh hoặc video, bạn chỉ cần nháy chuột vào file Để cắt bớt phần đầu, di chuyển con trỏ đến bên trái cho đến khi thấy mũi tên hai chiều màu đỏ, sau đó kéo sang phải đến vị trí mong muốn Để cắt bớt phần cuối, di chuyển con trỏ đến bên phải và kéo sang trái.

Để loại bỏ một phần video, bạn hãy nháy chuột vào vị trí cần cắt trên dải thời gian Sau đó, chọn thẻ Clip trên thanh thực đơn và nhấn lệnh Set Start Trim Point để cắt bỏ phần đầu Cuối cùng, nhấn lệnh Set End Trim để hoàn tất quá trình cắt.

Nhập thời gian mặc định cho ảnh

Point để cắt bỏ phần cuối Hoặc sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + I để cắt bỏ phần đầu, Ctrl + Shift + O để cắt bỏ phần cuối

Hình 5-25 Minh họa cắt bỏ phần đầu/phần cuối file âm thanh

Hình 5-26 Minh họa cắt bỏ phần đầu/phần cuối file video Một vài chú ý:

Vị trí bắt đầu của file âm thanh không trùng với điểm 00.00 trên dải thời gian

Dải thời gian Đoạn màu xám là phần cuối bị cắt bỏ Đoạn màu xám là phần đầu bị cắt bỏ

Phần hình ảnh của file video Phần âm thanh của file video

Video sau cắt bỏ phần đầu

Video sau cắt bỏ phần cuối Đoạn màu xám là phần cuối bị cắt bỏ

Khi kéo thả file âm thanh vào dòng Audio/Music, bạn có thể đặt nó ở bất kỳ vị trí nào trên dải thời gian, không nhất thiết phải bắt đầu từ điểm 00.00 Ngược lại, với file video, vị trí bắt đầu luôn cố định tại điểm 00.00 trên dải thời gian.

Sau khi cắt bỏ phần đầu, vị trí bắt đầu mới của file âm thanh sẽ không còn tương ứng với điểm 00.00 trên dải thời gian Ngược lại, đối với file video, vị trí bắt đầu mới sẽ tự động được dịch về vị trí 00.00 trên dải thời gian.

Việc cắt bỏ phần đầu/phần cuối file âm thanh/video được thực hiện trên khung Timeline và không ảnh hưởng đến file gốc

Trong file video, hình ảnh và âm thanh luôn khớp với nhau, do đó không thể cắt bỏ từng phần riêng biệt.

Trước khi lưu file âm thanh đã cắt, hãy chọn hình chữ nhật biểu diễn file âm thanh trong khung Timeline và kéo sang bên trái cho đến khi cạnh trái của hình chữ nhật chạm điểm 00.00 Nếu không thực hiện, đoạn màu xám sẽ tương ứng với khoảng thời gian không có âm thanh Để lưu file đã cắt, hãy làm theo các bước hướng dẫn.

Nháy chọn thẻ File trên thanh bảng chọn, nháy chọn lệnh Save Movie File, xuất hiện hộp thoại

Nháy chọn My computer để lưu file trong máy tính, nháy chọn nút Next

Gõ tên file vào ô ngay sau dòng 1, nháy chọn nút Browse để chọn thư mục lưu file, nháy chọn nút Next

Nháy chọn nút Next (đồng ý với các lựa chọn mặc định cho file cần lưu)

Chờ quá trình lưu file được 100% thì nháy chọn nút Finish

Hình 5-27 Quá trình lưu file sau khi cắt bỏ phần đầu/phần cuối 4.3.2.2 Chia file âm thanh/video thành nhiều phần nhỏ

Quá trình chia file âm thanh/video thành nhiều phần nhỏ gồm các bước sau:

Bước 1: Đánh dấu các vị trí cần chia tương tự như khi cắt bỏ một phần

Để chia tách file trên dải thời gian, hãy nháy chuột tại vị trí mong muốn (đường kẻ màu xanh sẽ di chuyển đến điểm này) và thực hiện thao tác chia tách file theo các phương pháp đã hướng dẫn.

Để thực hiện lệnh Slipt, bạn có thể làm theo một trong ba cách sau: Nháy chuột vào nút lệnh Slipt ở phía dưới màn hình Preview, nháy chuột vào nhóm lệnh Clip trên thanh bảng chọn và chọn lệnh Slipt, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + L.

Thực hiện lần lượt với tất cả các điểm cần chia Trong Hình 5-28, file âm thanh Du Lịch Hà

Nội – Part1 được chia thành 3 phần, vị trí chia thứ nhất tại thời điểm 2 phút, vị trí chia thứ hai tại thời điểm 4 phút 30 giây

Hình 5-28 File âm thanh được chia thành 3 phần

Nếu muốn nối lại những phần đã chia, chọn những phần cần nối (bằng cách nhấn và giữ phím

Để kết hợp các phần đã chọn, bạn có thể nháy chuột chọn từng phần, sau đó chọn nhóm Clip trên thanh bảng chọn và nhấn lệnh Combine, hoặc sử dụng tổ hợp phím Ctrl+M Lưu ý rằng việc nối lại chỉ có thể thực hiện với các phần liền kề, được chia từ một file ban đầu và sắp xếp đúng thứ tự Để cắt bỏ một phần sau khi file đã được chia, bạn chỉ cần nháy chuột phải vào phần cần loại bỏ và chọn lệnh Delete, hoặc chọn phần đó và nhấn phím Del.

Hình 5-29 Xóa bỏ một phần của file âm thanh

Sau khi cắt bỏ một phần ở giữa file, bạn có thể ghép các phần lại bằng cách kéo thả chúng sang bên trái để xếp liền sát nhau Cuối cùng, hãy lưu file kết quả để tạo ra một file mới đã bị cắt bớt so với file cũ.

4.3.2.3 Hiệu chỉnh âm thanh Để hiệu chỉnh âm thanh, nháy chuột phải lên phần âm thanh trong dòng Audio hoặc dòng Audio/Music, nháy chọn các lệnh: Mute (tắt âm thanh), Fade out (âm thanh nhỏ dần về cuối), Fade in (âm thanh to dần về cuối), Volume (điều chỉnh âm lượng trong hộp thoại Audio Clip Volume), chọn nút OK (Hình 4.3)

Hình 4.3 Các thao tác điều chỉnh âm thanh 4.3.2.4 Chèn lời thuyết minh

Một đoạn phim bao gồm hai yếu tố quan trọng là hình ảnh và âm thanh, trong đó lời thuyết minh đóng vai trò quan trọng WMM cho phép chèn lời thuyết minh vào phim qua hai phương pháp: thu âm thành file âm thanh và kéo thả vào dòng Audio/Music trong Timeline, hoặc thu âm trực tiếp bằng lệnh Narrate Timeline Để thực hiện thu âm, cần kết nối micro với máy tính nếu máy tính không có sẵn micro.

Các bước thực hiện chèn lời thuyết minh vào phim như sau:

Bước 1: Đặt đường màu xanh ở khung Timeline đến vị trí cần chèn lời thuyết minh

Thêm hiệu ứng chuyển cảnh

Trong mục 4.3.1, chúng ta đã khám phá cách sắp xếp tuần tự hình ảnh để tạo thành một bộ phim Các hình ảnh sẽ xuất hiện liên tiếp theo thời gian của chúng, và WMM cho phép tạo hiệu ứng chuyển cảnh giữa hai hình ảnh, mang lại sự hấp dẫn hơn cho người xem Mỗi hình ảnh có thể xuất hiện với các hiệu ứng nghệ thuật như di chuyển từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, hoặc xuất hiện theo kiểu cuộn tròn từng góc, hoặc từng mảnh vụn được hiện ra.

WMM cung cấp 60 hiệu ứng chuyển cảnh đa dạng, được lưu trữ trong mục Video transition của Collections Để hiển thị các hiệu ứng này trong khung Collections, bạn có thể thực hiện theo những cách sau:

Cách 1: Nháy chuột vào hộp danh sách Collections, nháy chọn Video transitions

Cách 2: Tại khung Movie Task, trong nhóm lệnh Edit Movie, nháy chọn View video transitions

Để xem hiệu ứng chuyển cảnh cho video, trong khung Collections, bạn hãy chọn mục Video transitions Nhấn chuột phải vào hiệu ứng và chọn lệnh Play clip để quan sát sự xuất hiện của ảnh trong khung Preview (Hình 4.38).

Chọn thư mục lưu ảnh

Hình 4.38 Quan sát hiệu ứng Checkerboard, Across tại khung Preview

Nếu muốn chèn thêm hiệu ứng chuyển cảnh vào giữa hai ảnh, kéo thả hiệu ứng xuống hình vuông nhỏ giữa hai ảnh tại khung Storyboard (Hình 4.39)

Hình 4.39 Thêm hiệu ứng chuyển cảnh giữa hai ảnh

Giữa hai ảnh chỉ có một hiệu ứng chuyển cảnh duy nhất Khi bạn kéo thả một hiệu ứng mới lên hình vuông nhỏ giữa hai ảnh, hiệu ứng mới sẽ thay thế hiệu ứng cũ Để gỡ bỏ hiệu ứng giữa hai ảnh, hãy nháy chuột phải vào hình vuông nhỏ trong khung Storyboard và chọn Delete.

Chưa có hiệu ứng chuyển cảnh

Hình 4.3 Gỡ bỏ hiệu ứng chuyển cảnh giữa hai ảnh

Tại khung Timeline, nhấn vào dấu + ở mục Video bên trái để xem các hiệu ứng chuyển cảnh Bạn sẽ thấy những hình chữ nhật nhỏ với tên hiệu ứng chuyển cảnh, cho thấy sự xếp chồng giữa hai ảnh có chiều ngang tương ứng với kích thước của hình chữ nhật trong dòng Transition.

Để thay đổi thời gian hiệu ứng chuyển cảnh, đưa con trỏ chuột đến hình chữ nhật tại dòng Transition để thấy tên và thời gian Thời gian mặc định cho mỗi hiệu ứng là 1,25 giây, có thể điều chỉnh bằng cách chọn hiệu ứng và kéo thả mũi tên màu đỏ hai chiều Kéo sang trái để tăng thời gian và sang phải để giảm thời gian Để thay đổi thời gian mặc định, nhập thời gian mới vào ô Transition duration trong thẻ Advanced của hộp thoại Options.

Thêm hiệu ứng cho ảnh

WMM cho phép người dùng thêm hiệu ứng cho ảnh, giúp chúng trở nên sinh động hơn trong phim và điều chỉnh các thuộc tính theo yêu cầu Phần mềm cung cấp 25 hiệu ứng ảnh khác nhau, bao gồm hiệu ứng ảnh cũ, xoay ảnh theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược lại, và điều chỉnh độ sáng Tương tự như hiệu ứng chuyển cảnh, có ba cách để hiển thị các hiệu ứng này.

To access video effects, click on the Collections box and select Video effects Alternatively, in the Movie Task pane, navigate to the Edit Movie group and choose View video effects You can also find Video effects by selecting it from the Collections pane.

Để kiểm tra hiệu ứng chuyển cảnh cho ảnh, bạn chỉ cần nhấp chuột phải vào hiệu ứng và chọn lệnh "Play clip" để quan sát hiệu ứng trong khung Preview (Hình 5-42).

Hình 5-42 Minh họa hiệu ứng Mirror, Vertical cho ảnh

Để thêm hiệu ứng cho ảnh, hãy kéo thả hiệu ứng vào hình vuông nhỏ ở góc dưới bên trái của ảnh trong khung Storyboard Mỗi ảnh có thể chứa tối đa 6 hiệu ứng khác nhau, và tất cả các hiệu ứng sẽ được thực hiện đồng thời Quan sát hình vuông nhỏ này sẽ cho biết ảnh đã có hiệu ứng hay chưa, cũng như số lượng hiệu ứng đang được áp dụng.

Hình 5-43 Thêm hiệu ứng cho ảnh

Kéo thả Ảnh có nhiều hiệu ứng Ảnh có một hiệu ứng Ảnh chưa có hiệu ứng

Các hiệu chỉnh với hiệu ứng của ảnh:

Thêm hiệu ứng cho ảnh: thực hiện kéo thả thêm một hiệu ứng khác, hiệu ứng cũ không mất đi

Xóa tất cả các hiệu ứng của ảnh: nháy chuột phải tại hình vuông nhỏ ở góc dưới bên trái của ảnh, nháy chọn lệnh Delete effects

Để bổ sung hoặc loại bỏ hiệu ứng cho ảnh, bạn nháy chuột phải vào hình vuông nhỏ ở góc dưới bên trái của ảnh và chọn lệnh Video effects Hộp thoại Add or remove video effects sẽ xuất hiện Tại đây, bạn có thể chọn một hiệu ứng trong khung Available effects và nhấn nút Add>> để thêm hiệu ứng cho ảnh Để loại bỏ hiệu ứng, chọn một hiệu ứng trong khung Displayed effects và nhấn nút lệnh tương ứng.

Để loại bỏ hiệu ứng, hãy nhấn chọn "OK" để lưu các thay đổi hoặc chọn "Cancel" để hủy bỏ mọi thay đổi vừa thực hiện.

Thêm tiêu đề và chú thích

WMM cho phép chèn văn bản vào phim đang dựng, bao gồm tiêu đề, đoạn giới thiệu mở đầu, kết thúc, chú thích, phụ đề và đoạn dẫn dắt giữa các chủ đề Các loại văn bản trong WMM được phân chia rõ ràng để phục vụ cho từng mục đích khác nhau trong quá trình biên tập phim.

Tiêu đề mở đầu cho phim nằm ở vị trí bên trái nhất trong khung Timeline, trong khi tiêu đề trước clip được chọn xuất hiện ngay trước một ảnh hoặc video cụ thể.

The title displayed alongside a selected image or video enhances viewer engagement, while the title that appears immediately after the selected clip provides context and continuity for the audience.

Thông tin về những người tham gia phim, địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện cần được đưa vào phần Credits ở cuối bài viết Phần này nên được đặt ở vị trí nổi bật nhất trong khung Timeline.

Các bước chèn văn bản được thực hiện như sau:

To create titles or credits in the Movie Task section, click on the Make titles or credits option within the Edit Movie group Alternatively, you can access this feature by clicking on the Tools tab in the menu bar and selecting Titles and Credits.

Xuất hiện một danh sách các lựa chọn như Hình 5-45

Hình 5-45 Danh sách các loại tiêu đề, chú thích

Bước 2: Chọn kiểu tiêu đề hoặc chú thích phù hợp Đối với tiêu đề mở đầu hoặc kết thúc của phim, không cần chọn ảnh trong khung Timeline trước Tuy nhiên, nếu bạn chọn các loại tiêu đề hoặc chú thích khác, hãy chắc chắn chọn một ảnh trong khung Timeline trước, nếu không, WMM sẽ tự động sử dụng ảnh đầu tiên đã được chọn.

Bước 3: Nhập nội dung tiêu đề, chú thích vào hộp văn bản ()

Hình 5-46 Nhập nội dung tiêu đề, chú thích

Nhập nội dung tiêu đề, chú thích tại đây

Để điều chỉnh hiệu ứng cho tiêu đề, hãy nháy chuột vào "Change the title animation" Sau khi chọn một kiểu hiệu ứng, bạn có thể quan sát nó trong khung Preview Nếu muốn xem lại, hãy nháy chuột vào nút Play trong khung Preview (Hình 5-47).

Hình 5-47 Hiệu chỉnh hiệu ứng cho tiêu đề, chú thích

Step 5: Click on "Change the text font and color" to adjust the font, text style (Bold, Italic, Underline), background and text color, transparency, size, and position (see Figure 5-48) Review the adjustments in the Preview box.

Hình 5-48 Hiệu chỉnh các thuộc tính phông chữ và màu sắc

Bước 6: Nháy chuột vào Edit the title text để hiệu chỉnh nội dung tiêu đề, chú thích

Bước 7: Khi mọi hiệu chỉnh đã ưng ý, nháy chọn lệnh Done

Trong Hình 5-1 minh họa các loại tiêu đề, chú thích được chèn vào phim

Tiêu đề mở đầu và tiêu đề kết thúc trong video đóng vai trò quan trọng, tương tự như các phân đoạn trong phim, và có thể được điều chỉnh thời gian cũng như thêm hiệu ứng chuyển cảnh Các tiêu đề này có thể được đặt ngay trước hoặc sau hình ảnh, và hiệu ứng cho tiêu đề cũng giống như hiệu ứng cho ảnh.

Tiêu đề xuất hiện cùng ảnh chỉ có thể nhìn thấy từ khung Timeline tại dòng Title Overlay, thường được sử dụng để tạo phụ đề cho phim Vị trí hình chữ nhật tại dòng Title Overlay thể hiện thời điểm xuất hiện của tiêu đề, so sánh với vị trí ảnh phía trên dòng Video để xác định ảnh nào đi kèm với tiêu đề Chiều ngang của hình chữ nhật tương ứng với thời gian xuất hiện của tiêu đề, có thể điều chỉnh để tiêu đề xuất hiện ít hơn hoặc cùng với nhiều ảnh Ví dụ, trong Hình 5-49, ba tiêu đề “Hồ Gươm”, “Văn Miếu”, “Lăng Bác” xuất hiện trong khoảng thời gian tương ứng với mỗi ảnh, trong khi tiêu đề “Làng nghề truyền thống” kéo dài trong thời gian xuất hiện của hai ảnh về làng nghề Lụa Vạn Phúc và làng Gốm Bát Tràng.

Để chỉnh sửa tiêu đề, bạn chỉ cần nháy chuột phải vào tiêu đề và chọn "Edit Title…" Sau đó, bạn có thể soạn thảo lại nội dung, điều chỉnh tiêu đề, phông chữ và màu chữ Cuối cùng, nhấn nút "Done" để hoàn tất.

Khi cần tạo nhiều tiêu đề, bạn có thể bắt đầu bằng cách tạo một tiêu đề gốc, sau đó sao chép và chỉnh sửa để phù hợp Để sao chép tiêu đề, hãy nhấp chuột phải vào tiêu đề cần sao chép, chọn "Copy", sau đó nhấp chuột phải vào vị trí muốn đặt tiêu đề (trong dòng Video hoặc dòng Title Overlay trong khung Timeline) và chọn "Paste".

Tiêu đề mở đầu đoạn phim

Tiêu đề ngay sau ảnh bảo tàng Hà Nội

Tiêu đề ngay trước ảnh phở Hà Nội Tiêu đề kết thúc phim Tiêu đề xuất hiện cùng với ảnh

Để xóa tiêu đề, bạn chỉ cần nháy chọn tiêu đề và nhấn phím Del, hoặc nháy chuột phải vào tiêu đề và chọn Delete Để di chuyển tiêu đề, nháy chuột phải vào tiêu đề và chọn Cut, sau đó nháy chuột phải tại vị trí mới và chọn Paste Bạn cũng có thể kéo thả tiêu đề đến vị trí mới.

Hình 5-50 Sao chép và xóa tiêu đề, chú thích

Các hiệu ứng tiêu đề và chú thích được phân loại thành ba nhóm: (1) Tiêu đề một dòng, (2) Tiêu đề hai dòng, và (3) Tiêu đề nhiều phần Khi lựa chọn một hiệu ứng trong ba nhóm này, khung văn bản để nhập nội dung sẽ được chia thành các khung nhỏ tương ứng.

Titles, One line: khung nhập văn bản chỉ có một ô (Hình 5-51)

Khung nhập văn bản được chia thành hai ô, trong đó ô đầu tiên là tiêu đề lớn và ô thứ hai là tiêu đề nhỏ Tuy nhiên, không thể chỉnh sửa phông chữ và màu sắc riêng cho từng tiêu đề.

X UẤT PHIM

Xuất phim ra file

Có thể xuất file và lưu trên máy tính bằng cách thực hiện các bước sau:

Bước 1: Tại khung Movie Task, nháy chọn Save to my computer tại nhóm Finish Movie Xuất hiện hộp thoại Save Movie Wizard

Bước 2: Nhập tên file vào ô 1, nháy chọn nút Browse để chọn thư mục lưu file, nháy chọn nút

Bước 3: Tại trang Movie Setting có các lựa chọn sau (Hình 4.4):

Best quality for playback on my computer (recommended): Lựa chọn tốt nhất để xuất file xem trên máy tính

Best fit to file size: lưu file theo kích thước được nhập vào ô bên cạnh

Các tùy chọn lưu file cần phù hợp với mục đích sử dụng Chẳng hạn, nếu bạn muốn xuất video để ghi vào đĩa DVD hoặc lưu vào máy quay, hãy chọn định dạng DV-AVI (NTSC) Ngược lại, nếu bạn cần đưa video vào trang trình chiếu PowerPoint, hãy chọn định dạng Video for broadband.

Nếu không thấy lựa chọn thứ hai và thứ ba, hãy nhấn vào "Show more choices" Sau đó, nhấn nút "Next" và chờ cho đến khi quá trình xuất file hoàn tất, rồi chọn "Finish".

Xuất phim ra đĩa CD

Tùy chọn "Save to CD" cho phép người dùng lưu phim ra đĩa CD hoặc DVD, yêu cầu máy tính phải có ổ ghi và đĩa trắng tương ứng Ngoài ra, người dùng cũng có thể lưu phim vào đĩa cứng và sử dụng phần mềm ghi đĩa như Nero để ghi ra đĩa CD hoặc DVD.

Chương này giới thiệu cách sử dụng phần mềm WMM, bao gồm các kỹ thuật dựng phim và chỉnh sửa phim một cách chi tiết WMM được minh họa đầy đủ các thao tác, cho thấy đây là một phần mềm dễ sử dụng và hiệu quả trong biên tập phim.

BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 5 WINDOWS MOVIE MAKER

M ỤC TIÊU

Luyện tập các thao tác và kỹ năng trong Windows Movie Maker (WMM) bao gồm nhập dữ liệu, biên tập ảnh và âm thanh, sử dụng hiệu ứng chuyển cảnh, cũng như tạo tiêu đề, phụ đề và chú thích, cuối cùng là xuất phim.

- Biết vận dụng các tính năng của WMM để xây dựng phim, chỉnh sửa phim theo các yêu cầu cụ thể.

B ÀI TẬP CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI

a Tạo thư mục với tên “Clip Mua Xuan” lưu trong ổ D Trong đó, tạo 2 thư mục con với tên

Tải về 10 file ảnh các loài hoa mùa xuân như đào, mai, thược dược, cúc và lưu vào thư mục “Anh” với tên file theo tên loài hoa Tải bài hát “Khúc hát mùa xuân” và lưu vào thư mục “Nhac” Tạo thư mục mới “Mua Xuan” trong thư mục Collection của WMM, sau đó tạo dự án phim với tên “Mua Xuan” trong thư mục “Clip Mua Xuan” trên ổ D Nhập 10 ảnh từ thư mục “Anh” và bài hát “Khúc hát mùa xuân” từ thư mục “Nhac” vào dự án.

“Mua Xuan” trong WMM c Tạo phim với các yêu cầu sau:

 Phần hình ảnh gồm 10 ảnh ở trên với thời gian xuất hiện lần lượt là: 14, 10, 15, 17,

 Tạo các hiệu ứng chuyển cảnh cho tất cả các ảnh (hiệu ứng chọn tùy ý)

 Tạo tiêu đề mở đầu đoạn phim với hiệu ứng Fade, In and Out trong nhóm hiệu ứng

Tiêu đề lớn của bài viết là “Hoa Mùa Xuân” và tiêu đề nhỏ là “Xuân 2013” Các yêu cầu về định dạng bao gồm phông chữ Arial, kiểu chữ đậm và nghiêng, màu chữ đỏ, nền xanh, độ tương phản 25% và căn lề giữa.

Phần kết thúc của phim được trình bày với hiệu ứng Credits: Fade, In and Out, bao gồm thông tin về nhóm làm phim, với Nguyễn Phương Anh phụ trách sưu tầm ảnh, Trần Trung Kiên sưu tầm nhạc, và Phạm Thanh Hải đảm nhận kỹ thuật.

Thực hiện các công việc sau

a Tạo thư mục với tên “Clip Mua Xuan” lưu trong ổ D Trong đó, tạo 2 thư mục con với tên

Tải về 10 file ảnh các loài hoa mùa xuân như đào, mai, thược dược, cúc và lưu vào thư mục “Anh” với tên file theo tên loài hoa Tải bài hát “Khúc hát mùa xuân” và lưu vào thư mục “Nhac” Tạo thư mục mới “Mua Xuan” trong thư mục Collection của WMM, sau đó tạo dự án phim với tên “Mua Xuan” trong thư mục “Clip Mua Xuan” trên ổ D Nhập 10 ảnh từ thư mục “Anh” và bài hát “Khúc hát mùa xuân” từ thư mục “Nhac” vào dự án.

“Mua Xuan” trong WMM c Tạo phim với các yêu cầu sau:

 Phần hình ảnh gồm 10 ảnh ở trên với thời gian xuất hiện lần lượt là: 14, 10, 15, 17,

 Tạo các hiệu ứng chuyển cảnh cho tất cả các ảnh (hiệu ứng chọn tùy ý)

 Tạo tiêu đề mở đầu đoạn phim với hiệu ứng Fade, In and Out trong nhóm hiệu ứng

Tiêu đề lớn của bài viết là “Hoa Mùa Xuân” và tiêu đề nhỏ là “Xuân 2013” Các yêu cầu về định dạng bao gồm phông chữ Arial, kiểu chữ đậm và nghiêng, màu chữ đỏ, nền xanh, độ tương phản 25% và căn lề giữa.

Phần kết thúc của bộ phim được trình bày với hiệu ứng Credits: Fade, In and Out, bao gồm thông tin về nhóm làm phim Các thành viên tham gia gồm: Nguyễn Phương Anh phụ trách sưu tầm ảnh, Trần Trung Kiên sưu tầm nhạc, và Phạm Thanh Hải đảm nhận kỹ thuật.

Để tạo tiêu đề cho các ảnh, cần tuân thủ các yêu cầu sau: ba ảnh đầu tiên sẽ xuất hiện đồng thời với các tiêu đề tương ứng, ba ảnh tiếp theo sẽ có tiêu đề xuất hiện ở giữa thời gian hiển thị của ảnh, và bốn ảnh cuối cùng sẽ có tiêu đề xuất hiện sau khi ảnh đã hiển thị nhưng sẽ biến mất cùng với ảnh Các tiêu đề này sẽ là tên của các loài hoa tương ứng trong từng bức ảnh Phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ, màu chữ và hiệu ứng của các tiêu đề có thể được lựa chọn tùy ý.

Âm thanh trong phim được sử dụng là bài hát “Khúc hát mùa xuân”, với phần nhạc dạo đầu được cắt bớt để bắt đầu ngay bằng lời câu hát đầu tiên Ngoài ra, phần cuối của bài hát cũng được cắt ngắn để thời gian âm thanh khớp với sự xuất hiện của hình ảnh.

 Xuất phim và lưu trong thư mục “Clip Mua Xuan” với tên “Clip Mua Xuan”.

Làm phụ đề cho bài hát “Cả tuần đều ngoan” Xuất ra file và lưu với tên “Ca tuan deu ngoan_phu de”

“Ca tuan deu ngoan_phu de”.

Dựng phim theo các yêu cầu sau

- Tạo dự án phim với tên là “Sinh vien tinh nguyen”

Hình ảnh trong bài viết ghi lại các hoạt động của sinh viên tình nguyện, được chia thành ba chủ đề chính: tiếp sức mùa thi, phổ cập kiến thức, và làm đường cho bà con dân tộc Mỗi chủ đề sẽ có một tiêu đề giới thiệu ngắn gọn trong 5 giây, xuất hiện ngay trước bức ảnh đầu tiên của từng chủ đề.

- Các hiệu ứng chuyển cảnh tùy ý

- Tiêu đề giới thiệu phim là “SINH VIÊN TÌNH NGUYỆN - Năm 2013” Tiêu đề kết thúc phim là “Đâu cần sinh viên có, đâu khó có sinh viên”

Âm thanh trong bài viết bao gồm ba bài hát: “Mùa hè xanh” (Nhạc và lời: Vũ Hoàng), “Tuổi trẻ thế hệ Bác Hồ” (Nhạc và lời: Triều Dâng), và “Khát vọng tuổi trẻ” (Nhạc và lời: Vũ Hoàng) Mỗi bài hát được trích từ câu đầu tiên cho đến hết lời lần thứ nhất.

- Hiệu chỉnh thời gian xuất hiện của ảnh để cho vừa khớp với liên khúc ba bài hát trong phần âm thanh

- Xuất phim để lưu trên máy tính với tên là “Sinh vien tinh nguyen”.

Dựng một đoạn phim với chủ đề về tuổi trẻ với ngày bảo vệ môi trường thế giới năm 2013

H ƯỚNG DẪN GIẢI

a Thực hiện tạo thư mục, tải về ảnh và nhạc tương tự như thực hành ở phần Windows và Internet Kết quả được minh họa như trong Hình 5-555-55, Hình 5-56, Hình 5-57

Hình 5-55 Minh họa kết quả tạo thư mục Clip Mua Xuan, Anh, Nhac

Hình 5-56 Minh họa kết quả tải về 10 ảnh các loài hoa mùa xuân

Hình 5-57 Minh họa kết quả tải về bài hát “Khuc hat mua xuan”

Hướng dẫn dựng phim từ ảnh và nhạc

a Thực hiện tạo thư mục, tải về ảnh và nhạc tương tự như thực hành ở phần Windows và Internet Kết quả được minh họa như trong Hình 5-555-55, Hình 5-56, Hình 5-57

Hình 5-55 Minh họa kết quả tạo thư mục Clip Mua Xuan, Anh, Nhac

Hình 5-56 Minh họa kết quả tải về 10 ảnh các loài hoa mùa xuân

Hình 5-57 Minh họa kết quả tải về bài hát “Khuc hat mua xuan” b Tạo thư mục, tạo và lưu dự án, nhập dữ liệu

Để bắt đầu, bạn cần tạo một thư mục mới có tên “Mua xuan” Nhấn chuột vào nút trên thanh công cụ để hiển thị khung Collections bên trái màn hình WMM Tiếp theo, nhấn chuột phải vào mục Collections và chọn New Collection Nhập tên thư mục “Mua xuan” và nhấn Enter để hoàn tất Quá trình này được minh họa trong Hình 5-58.

Hình 5-58 Minh họa quá trình tạo thư mục “Mua xuan”

Để tạo và lưu dự án phim, bạn cần nhấp vào nút lệnh "Save Project" trên thanh công cụ Trong hộp thoại "Save Project", chọn thư mục "Clip Mua Xuan" ở ô "Save in" và nhập tên dự án "Mua xuan" ở ô "File name" Cuối cùng, nhấn nút OK để hoàn tất.

Hình 2-59 Minh họa lưu dự án phim

Bước 3: Nhập 10 ảnh các loài hoa mùa xuân: Tại khung Collection, nháy chuột chọn thư mục

Để nhập ảnh vào dự án "Mua xuan", bạn nhấp vào nút trên thanh công cụ để hiển thị khung Movie Tasks, sau đó chọn lệnh Import pictures Trong cửa sổ Import File, hãy chọn thư mục "Anh" (thư mục con của "Clip Mua xuan" trong ổ D) để nhập tất cả các ảnh Nhấn nút Import để hoàn tất, và bạn sẽ thấy 10 ảnh được nhập vào thư mục "Mua xuan" (thư mục con của Collections trong WMM).

Hình 5-30 Minh họa chọn tất cả 10 ảnh trong thư mục “Anh”

Hình 5-61 Minh họa kết quả nhập 10 ảnh vào thư mục “Mua xuan” trong WMM

Bước 4: Nhập bài hát “Khuc hat mua xuan”: Nháy chuột chọn lệnh Import audio or music

Trong cửa sổ Import File, tại ô Look in chọn thư mục “Nhac” (thư mục con của thư mục “Clip

Để nhập file nhạc "Khuc hat mua xuan" vào thư mục "Mua xuan" trong WMM, bạn nháy chuột chọn file nhạc và nhấn nút lệnh Import Kết quả sẽ hiển thị file nhạc trong thư mục "Mua xuan" thuộc Collections, như minh họa trong Hình 5-63.

Hình 5-62 Minh họa chọn file nhạc “Khuc hat mua xuan” trong thư mục “Nhac”

Hình 5-63 minh họa kết quả nhập file nhạc "Khúc hát mùa xuân" Dựa trên các yêu cầu về nội dung và kỹ thuật, thực hiện dựng phim theo các bước đã được chỉ định.

Bước 1: Đưa các ảnh vào phim và hiệu chỉnh thời gian

- Kéo thả từng ảnh xuống từng hình vuông ở khung Storyboard (Hình 5-64) hoặc kéo thả ảnh xuống dòng Video ở khung Timeline (Hình 5-65)

Để điều chỉnh thời gian cho từng ảnh trong khung Storyboard, bạn cần chuyển sang khung Timeline Hãy nhấp vào nút Show Timeline ở phía trên khung Storyboard để thực hiện việc này.

Hình 5-64 Minh họa kéo thả từng ảnh xuống hình vuông trong khung Storyboard

Hình 5-65 Minh họa kéo thả từng ảnh xuống dòng Video trong khung Timeline

Để điều chỉnh thời gian trong khung Timeline, bạn hãy nháy chuột vào ảnh đầu tiên, sau đó di chuyển chuột đến cạnh bên phải cho đến khi con trỏ biến thành hình mũi tên hai chiều màu đỏ Kéo thả sang bên phải cho đến khi thời gian trong khung chú thích hiển thị 14 giây, rồi nhả chuột.

Thời gian của ảnh hoa đào là 14 giây

Nhả chuột tại thời điểm 14 giây

Hình 5-66 Minh họa hiệu chỉnh thời gian của ảnh đầu tiên

- Tương tự, thực hiện hiệu chỉnh thời gian cho các ảnh còn lại theo đúng thời gian yêu cầu cho từng ảnh

Hình 5-67 Minh họa kết quả hiệu chỉnh thời gian cho tất cả các ảnh

Bạn có thể chọn nhiều ảnh cùng lúc từ khung Collections bằng cách nhấp chuột vào ảnh đầu tiên, giữ phím Ctrl và nhấp vào các ảnh tiếp theo Sau đó, kéo và thả tất cả các ảnh đã chọn vào khung Storyboard.

- Sử dụng hai nút lệnh (phóng to/thu nhỏ) dải thước đo thời gian của khung Timeline trong quá trình hiệu chỉnh thời gian

Bước 2: Thêm hiệu ứng chuyển cảnh cho phim

Nháy chuột vào hộp danh sách Collections trên thanh công cụ và chọn mục Video Transitions để hiển thị các hiệu ứng chuyển cảnh trong khung Collections.

Tập hợp các hiệu ứng chuyển cảnh

Hình 4 Hiển thị tập các hiệu ứng chuyển cảnh tại khung Collections

- Để chèn thêm hiệu ứng chuyển cảnh, thực hiện theo hai cách sau: o Cách 1: Tại khung Timeline, kéo thả hiệu ứng xuống vị trí giữa hai ảnh (Hình 5-

Hình 5-69 Thêm hiệu ứng chuyển cảnh tại khung Timeline o Cách 2: Tại khung Storyboard, kéo thả hiệu ứng xuống hình vuông nhỏ giữa hai ảnh (Hình 5-70)

Hình 5-70 Thêm hiệu ứng chuyển cảnh tại khung Storyboard

Trong Hình 5-761, các hình chữ nhật nhỏ ở dòng Transition biểu diễn hiệu ứng chuyển cảnh giữa hai ảnh

Hình 5-76 Minh họa kết quả thêm hiệu ứng chuyển cảnh

Bước 3: Tạo tiêu đề mở đầu phim

Click on the "Make titles or credits" option in the Edit Movie group within the Movie Tasks pane When the list of title types appears, select "Title at the beginning" (see Figure 5).

Hình 5-72 Thực hiện các lệnh để thêm tiêu đề mở đầu phim

- Nhập nội dung tiêu đề vào hai ô văn bản (Hình 5-73)

Hình 5-73 Minh họa nhập nội dung cho tiêu đề mở đầu phim

- Nháy chuột vào Change the text font and color, thiết lập phông chữ, kiểu chữ, màu chữ như yêu cầu (Hình 7)

Hình 7 Minh họa hiệu chỉnh phông chữ, kiểu chữ và màu chữ

- Nháy chuột vào Change the title animation, kéo thanh cuốn để tìm hiệu ứng Fade In and

Out trong nhóm Titles, Two lines, nháy chuột vào hiệu ứng (Hình 5-75)

Hình 5-75 Minh họa chọn hiệu ứng cho tiêu đề mở đầu

Nhấn chuột vào "Done" để thêm tiêu đề cho bộ phim Hình 5-76 minh họa cách nhìn tiêu đề mở đầu phim từ khung Storyboard (phần hình trên) và khung Timeline (phần hình dưới).

Nền màu xanh Độ tương phản 25% Căn lề giữa

Kiểu chữ đậm và nghiêng

Hình 5-76 Minh họa sau khi chèn tiêu đề mở đầu cho phim

Chú ý: Nếu khi nhập nội dung tiêu đề mà không thấy hiển thị 2 ô văn bản riêng biệt như trong

Click on "Change the title animation" in Figure 5-73, and select the "Fade In and Out" effect from the Titles group, specifically under Two lines Then, click on "Edit the title text" to display the options.

2 ô văn bản riêng biệt để nội dung tiêu đề

Bước 4: Tạo phần kết thúc phim

Để tạo tiêu đề giống như mở đầu phim, hãy nhấp vào lệnh "Make titles or credits" trong nhóm "Edit Movie" ở khung "Movie Tasks" Khi danh sách các loại tiêu đề xuất hiện, chọn "credits at the end".

- Nhập nội dung vào các ô văn bản (Hình 5-77)

Hình 5-77 Minh họa nhập nội dung phần kết thúc phim

- Nháy chuột vào Change the title animation, nháy chuột chọn hiệu ứng Credits: Fade, In and Out trong nhóm Credits (Hình 5-78)

Hình 5-78 Minh họa thiết lập hiệu ứng cho phần kết thúc phim

- Nháy chuột vào Done, add title to movie Trong Hình 5-79, minh họa sau khi chèn phần kết thúc phim nhìn từ khung Storyboard và khung Timeline

Hình 5-79 Minh họa sau khi chèn phần kết thúc phim

Chú ý rằng không có yêu cầu cụ thể về phông chữ, màu chữ hay kiểu chữ, vì vậy bạn có thể tùy chỉnh theo ý muốn Hình 5-80 minh họa việc thiết lập màu chữ trắng với độ tương phản 0% và kiểu chữ đậm cho phần kết thúc phim, khác với tiêu đề mở đầu.

Hình 5-80 Thiết lập màu chữ, độ tương phản, kiểu chữ cho phần kết thúc phim

Bước 5: Tạo các tiêu đề xuất hiện cùng các ảnh

Để tạo tiêu đề hiển thị cùng với ảnh đầu tiên, bạn cần nhấp chuột chọn ảnh hoa đào và sau đó chọn lệnh "Make titles or credits" trong khung "Movie Tasks" Khi danh sách các loại tiêu đề xuất hiện, hãy nhấp chuột vào "title on the selected clip".

- Nhập nội dung “Hoa đào” (Hình 5-81)

Hình 5-81 Minh họa nhập tiêu đề cho ảnh hoa đào

- Thiết lập hiệu ứng: do không có yêu cầu cụ thể hiệu ứng nên có thể chọn tùy ý Ở đây, chọn kiểu Subtitle trong nhóm Titles, One line (Hình 5-82)

Hình 5-82 Minh họa chọn hiệu ứng cho tiêu đề xuất hiện cùng ảnh hoa đào

Hướng dẫn dựng phim có chèn lời thuyết minh và sử dụng tư liệu video

Ngày đăng: 24/07/2023, 06:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm