PowerPoint Presentation 1 CHỦ ĐỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT SINH HỌC TRONG HỆ THỐNG HẠ LƯU SÔNG MEKONG CHẤT LƯỢNG NƯỚC CỦA HẠ LƯU SÔNG MEKONG 2 NỘI DUNG Giới thiệu Nguồn ô nhiễm Dữ liệu[.]
Trang 1CHỦ ĐỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT SINH HỌC
TRONG HỆ THỐNG HẠ LƯU SÔNG MEKONG
Trang 2CHẤT LƯỢNG NƯỚC CỦA
HẠ LƯU SÔNG MEKONG
2
Trang 3NỘI DUNG
Giới thiệu
Nguồn ô nhiễm
Dữ liệu chất lượng nước
Hướng dẫn chất lượng nước và các ngưỡng được
đề xuất
Phương pháp nghiên cứu
Trang 4• Sông MeKong chảy trên cao nguyên Tây
Tạng chảy về phía Nam
đi qua Trung Quốc, Myanmar, Lào, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam.
• Con sông dài nhất Đông Nam Á và là con sông lớn thứ 10 thế giới.
• Thủy văn bị ảnh hưởng bởi các trận mưa theo m
ùa hay thời kì khô hạn.
GIỚI THIỆU
4
Trang 5tổng lượng phù sa sông MeKông (MRC, 2005).
Việc giám sát chất lượng gặp khó khăn tại các điểm quan trắc
Thủy văn của
hạ lưu lưu vực sông MeKông đặc biệt phức tạp trong khu vực từ Kratie (Campuchia) độ dốc thấp
Mùa khô, Mekong thoát nước qua các phân lưu của sông Tiền và sông Hậu của Đồng bằng sông Cửu Long ra Biển Đông
Mùa mưa, nước sông Mekông chảy
từ “thượng nguồn” ở sông Tonle Sap vào Biển Hồ Tonle
Sap Campuchia
Mô hình thủy văn này làm việc giám sát chất lượng nước và giải thích chất lượng nước cùng với các điều kiện thủy văn ở đây gặp nhiều khó khăn
Trang 6Ủy hội sông Mekong [Mekong River Commission (MRC)]
Chưa có nghiên cứu nào đáng kể về động lực dinh dưỡng của Biển Hồ và người ta không biết liệu hồ là N hay P giới hạn
Có tương đối ít nghiên cứu về giới hạn chất dinh dưỡng trong các
hệ thống nhiệt
đới
6
Trang 8• Tình trạng ô nhiễm ngày càng nghiêm
trọng ở các con sông của Trung Quốc
• Trung Quốc thừa nhận thất bại trong
việc thực thi chất lượng nước (Ongley
và Wang, 2004; Tân Hoa Xã, 2005)
8
Trang 9LƯU VỰC HẠ LƯU SÔNG
MEKONG
•Việc rửa trôi muối từ Cao nguyên Korat - một phần của lưu vực Nam Mun.
•Sự xả thải sinh hoạt của hai đô thị lớn là Viên Chăn của Lào và Phnom Pênh của Campuchia.
•Nước thải công nghiệp
•Ô nhiễm thủy ngân.
Trang 10DỮ LIỆU CHẤT LƯỢNG NƯỚC
Các thước đo tham số được chọn
để phân tích đại diện cho những
thông số quan trọng nhất đối với:
1 Đời sống thủy sinh: PH, Oxy
hòa tan (DO) và amoniac.
2 Cung cấp nước và sử dụng
nông nghiệp: độ dẫn điện.
3 Sự phú dưỡng: tổng lượng
Photpho và NO2-3.
4 Tác động của con người: nhu
cầu oxy hoá học (COD)
và amoniac
10
Trang 11Amoniac (Thủy sinh) Amoniac (Tác động của con người) CODmn (Tác động của con người)
Trang 12Nhu cầu Oxy hoà tan (Dissloved Oxy)
•Theo kết quả của cuộc thảo luận trong Nhóm kỹ thuật MRC, giá trị 5,0 mg/l được đề xuất như là giới hạn tối thiểu cho các sinh vật có đời sống thủy sinh
Trang 13Nhu cầu Oxy hòa tan (Tác động của con người)
Trang 14Độ dẫn điện
•Theo báo cáo của Chapman (1996) nói lên rằng rằng độ dẫn điện trong nước ngọt từ 1 đến 100 mS/s
•Theo Hart và cộng sự (1991), độ mặn trên 1500 mS/m gây suy thoái trực tiếp thủy sinh cuộc sống ở các con sông ở Úc
•Để phù hợp với đời sống thuỷ sinh của các loài động thực vật trên sông Mekong nên người ta đề xuất sử dụng giá trị 70 mS/m
14
Trang 15•Lượng P gia tăng sẽ gây ra hiện tượng nở hoa ở tảo
•EPA gợi ý rằng giá trị này có thể quá cao các điều kiện đục của sông Meko
ng có thể sẽ thích ứng với mức
Total-P cao hơn mà không làm tăng đáng kể nguy cơ tảo nở hoa
Trong những trường hợp này, khuyến cáo sử dụng 0,13 mg/l cho Total-P
Trang 16Total-N không được đánh giá ở đây vì không có dữ liệu từ Lào, Campuchia và dữ liệu ban đầu của
Thái Lan.
Nếu mục tiêu là giảm thiểu khả năng xuất hiện sự phong phú của tảo lam (tảo lam), tỷ lệ 13: 1 có
thể được sử dụng làm cơ sở để xác định hướng dẫn về Tổng-N trên toàn lưu vực Do đó, dựa trên
giá trị P đề xuất là 0,13mg/l thì để duy trì sự cân bằng giữa tỷ lên TN:TP thì lượng TN được đề
xuất là 1,7 mg/l
NO3-2 trong cơ sở dữ liệu MRC có giá trị trung bình là 0,28 mg/l và giá trị tối đa là 3,31 mg/l Giá trị
đề xuất cho Mekong là 0,7 mg/l
16
Trang 17•MRC báo cáo tổng amoniac là NH4-N Amoniac đơn nhất (tự do) (NH3) độc hơn nhiều
đối với đời sống thủy sinh so với NH4
•US-EPA (1999) sử dụng phương pháp kết hợp NH3-NH4 được biểu thị bằng tổng nitơ
amoniacal
•Điều này đòi hỏi mỗi giá trị mẫu của TAN phải được đánh giá dựa trên tiêu chí nồng độ
mãn tính được tính toán cho mỗi ngày lấy mẫu từ một phương trình tích hợp các ảnh
hưởng của pH và nhiệt độ
•Khuyến nghị sử dụng giá trị kỹ thuật 0,1 mg/l đối với NH3-N cho đánh giá này, tương
đương với 1,0 mg/l NH4 ở nhiệt độ trung bình và pH của toàn bộ cơ sở dữ liệu
Amoniac (Thủy sinh)
Trang 18Amoniac (Tác động của con người)
•Đối với đánh giá tác động của con người, giá trị của amoniac sẽ khác với giá trị
được mô tả ở trên để bảo vệ đời sống thủy sinh vì mục đích không phải là "bảo
vệ", mà là để mô tả độ lệch so với một số điều kiện "trung bình" hoặc tham chiếu
do ảnh hưởng của con người
•Giá trị 0,04 mg/l đối với NH4 được đề xuất làm giá trị tham chiếu vì nó phản ánh
nhiều hơn tình hình thân chính và gần với tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam là
Trang 19CODmn (Tác động của con người)
•COD là thước đo ô nhiễm hữu cơ, chủ yếu từ chất thải của con người, công nghiệp và động vật
•Mục đích của COD là đánh giá tác động của con người đối với hệ thống sông; do đó, vấn đề chính
là làm thế nào để thiết lập một giá trị kim chỉ nam phản ánh tác động
•Hướng dẫn được đề xuất cho đánh giá tác động của con người là <4 mg/l, nằm giữa tiêu chuẩn của Thái Lan và Việt Nam và bằng với tiêu chuẩn loại 2 của Trung Quốc
Trang 20• Phương pháp kế thừa dữ liệu từ cơ sở dữ liệu chất lượng nước của MRC.
• Dữ liệu được phân tích bằng Excel
• Mục đích của nghiên cứu đó là thực hiện một cuộc kiểm tra tổng thể bao gồm toàn bộ hạ lưu vực sông làm cơ sở để xác định các điểm tiềm ẩn và thiết lập đường cơ sở cho các nghiên cứu về chất gây ô nhiễm trong tương lai
• Mẫu được lấy gồm mẫu nước và trầm tích đáy
• Các mẫu nước thông thường được phân tích bởi một phòng thí nghiệm của chính phủ Thái Lan; tất cả các phân tích hữu cơ và kim loại được thực hiện trong các phòng thí nghiệm được chứng nhận ở Pháp
• Dữ liệu năm 2003 chỉ ra rằng dữ liệu thường xuyên do MRC thu thập là đáng tin cậy; do đó, chiến dịch năm 2004 chỉ tập trung vào các chất gây ô nhiễm
Trang 21SỰ PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG
QUAN TRẮC SINH HỌC TRONG
HỆ THỐNG HẠ LƯU SÔNG
MEKONG
Trang 22NỘI DUNG
Giới thiệu Chương trình Giám sát sinh học MRC Các chỉ thị hóa lý và sinh học
Kết quả Thảo luận Kết luận
22
Trang 23GIỚI THIỆU
Quan trắc sinh học (QTSH) là sử dụng một cách có hệ thống các đáp
ứng sinh học để đánh giá các biến đổi môi trường
Đây là công cụ quản lý tài nguyên nước có giá trị vì chúng không đòi hỏi
thiết bị đắt tiền, chi phí không cao khi kiểm tra và vận hành
Khó khăn ở các nước đang phát triển là thiếu thông tin nền, khóa phân
loại và nhân lực tại các địa phương
Từ năm 2003 QTSH được tiến hành như 1 phần của chương trình quan
trắc sức khỏe sinh thái
Sự kết hợp giữa các yếu tố hóa lý và các thông tin về QTSH rất có ích vì
khu hệ sinh vật sông rất nhạy cảm với sự thay đổi các yếu tố môi
23
Trang 24CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT SINH HỌC MRC
MRC sẽ củng cố hệ thống quan trắc sông MeKong
Năm 1995 MRC được thành lập trong khuôn khổ
thỏa thuận quốc tế “bảo vệ môi trường, tài nguyên
thiên nhiên, các điều kiện về sự sống trong nước và
sự cân bằng sinh thái của lưu vực sông Mekong”
Năm 2002 bước đầu phát triển và thực hiện một
chương trình giám sát sinh học dài hạn
2003 khảo sát tiềm năng sử dụng các nhóm sinh vật và một quá trình sinh thái trong việc quan trắc
Trang 25Thiết kế các hoạt động Phát triển và thử các phương pháp Chuyển giao các hoạt động Phổ biến
2008:
Dữ liệu được thu
2010:
Xuất bản sách sổ tay các phương pháp, các sách định danh và các tài liệu giáo dục
2010:
Các đội quốc gia tiếp tục tham gia các hoạt động quan trắc sinh học
PHÁT TRIỂN CÁC HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC SINH HỌC CỦA MRC
25
Trang 26CÁC CHỈ THỊ HÓA LÝ
VÀ SINH HỌC
26
Trang 27CÁC CHỈ THỊ HÓA LÝ VÀ SINH HỌC
Các chỉ thị hóa lý
Độ cao (m)
Độ rộng (m)
Độ sâu (m)
Độ trong (m)
Nhiệt độ (ºC)
DO (mg/L) pH (mS/m)EC
Các chỉ thị sinh học
Tảo sillic đáy – Benthic Diatoms
Động vật không xương sống cỡ lớn ven bờ - Littoral invertebrates
Động vật không xương sống cỡ lớn – Zoobenthos invertebrates
Động vật phiêu sinh - Zooplankton
Các chỉ thị hóa lý
Các chỉ thị sinh học
Trang 28ĐO CÁC CHỈ THỊ HÓA LÝ
28
Đo độ sâu của mực nước trong ao, hồ, sông, biển với Hondex PS-7
Thiết bị đo độ sâu sông suối Máy đo oxy hòa tan (DO) hiện trường
Trang 29TẢO SILLIC ĐÁY – BENTHIC DIATOMS
•Là nhóm tảo sống bám vào những giá
thể ở nền đáy, dạng đơn bào hoặc chuỗi
•Sự sinh trưởng và phát triển chịu ảnh
hưởng trực tiếp và lâu dài bởi các điều
kiện môi trường xung quanh
•Là một phần không thể thiếu trong các
báo cáo đánh giá, quan trắc chất lượng
môi trường
Sự nở hoa của tảo cát đáy ở các dòng suối nghèo phốt pho
Trang 30Lấy mẫu nơi có độ
sâu < 1m và nền
đáy đá, mỗi viên có
diện tích > 10 cm2,
bãi dài hơn 100 m
Nếu nơi không có
đá thì thu mẫu ở cây hay giá thể nhân tạo
Mỗi vị trí thu 10
mẫu, mỗi mẫu cách
nhau 10 m
Chọn đá có phủ lớp mỏng màu nâu hay khi sờ vào có cảm
QUY TRÌNH THỰC ĐỊA
30
Trang 31QUY TRÌNH
THỰC ĐỊA
Chọn vị trí lấy mẫu Chuẩn bị lấy mẫu
Chọn mẫu Cách lấy mẫu
31
Trang 32ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG CỠ LỚN
VEN BỜ - LITTORAL INVERTEBRATES
•Không có xương sống và có thể nhìn thấy bằng mắt thường (>0 2 mm), phân bố nhiều ở ven bờ sông
•Khá đa dạng, số lượng cá thể lớn, có khả năng thích ứng cũng như biểu hiện những sự thay đổi của môi trường, phân bố rộng, một số loài có chu
kì sống dài, ít di chuyển, việc thu mẫu của những loài này khá đơn giản
•Được sử dụng như một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sức khỏe của các dòng sông
32
Trang 33QUY TRÌNH THỰC ĐỊA
• Lấy mẫu một bên bờ sông, phía bồi lắng
• Chọn các điểm lấy mẫu có sinh cảnh gần
giống nhau
• Ghi phiếu dữ liệu thực địa
• Rửa sạch dụng cụ
• Dùng lưới quét 30x20 cm, mắt lưới 475 µm,
thu trong một đoạn dài 20m
33
Chọn mẫu
Thu mẫu
Thu mẫu Lưới quét
Thu mẫu
Trang 34ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG CỠ LỚN - ZOOBENTHOS INVERTEBRATES
• Là những động vật không có xương sống và có thể nhìn thấy bằng mắt thường (>0 2 mm)
• Xuất hiện trong các khu vực nước sâu cách xa đường bờ sông
Ghi chép về dữ
liệu thực địa
Rửa sạch dụng cụ trước khi thu mẫu
Thu 3 vị trí cắt ngang dòng sông, mỗi mẫu thu 4 gàu, mỗi vị trí thu
3-5 mẫu
Sơ loại và cố định mẫu bằng formol có nồng độ cuối là 5% hay ethanol không thấp hơn 70º
Quy trình lấy mẫu:
34
Trang 35ĐỘNG VẬT PHIÊU SINH - ZOOPLANKTON
•Là các động vật đơn hoặc đa bào, xuất
hiện trong các hồ, sông và suối
• Lấy 3 mẫu tại 1 vị trí: cách bờ bên trái
và bên phải 4-5m, giữa dòng
• Rửa sạch dụng cụ thu mẫu để loại bỏ
sinh vật và các vật liệu khác bám vào
ở lần trước
Quy trình lấy mẫu:
35
Trang 36• Các chỉ số hữu sinh: sức chịu đựng
trung bình của các đơn vị phân loại
(ATSPT) 36
Trang 37ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG SINH HỌC TẠI MỘT VỊ TRÍ
•Tương tác giữa các yếu tố thủy văn và địa mạo đã tạo nên những sinh cảnh khác nhau
•Chất lượng nơi sống và chất lượng nước đã hình thành nên kiểu quần xã
Nếu chỉ cải thiện chất lượng nước mà không cải thiện sinh cảnh có thể không cải thiện
được điều kiện sinh học nên chất lượng nơi sống là yếu tố thiết yếu của chương trình
quan trắc
•Tảo đáy bị ảnh hưởng mạnh bởi các kiểu nền đáy, kết cấu và mức độ bị trầm tích
•Động vật phiêu sinh và động vật đáy thích ứng mạnh với dòng chảy
Trang 38Kết quả
Các mẫu được thu thập từ 51 địa điểm được lấy mẫu trong 4 năm (77 đợt thu mẫu) bao gồm:
• 177 đơn vị phân loại tảo cát
• 207 đơn vị phân loại động vật phù du (chủ yếu là cấp loài)
• 361 đơn vị phân loại động vật không xương sống ven bờ (hầu hết là các chi)
• 177 đơn vị phân loại động vật không xương sống đáy ven biển (chủ yếu là chi)
• một số giống với một số đơn vị phân loại ven bờ
Tổng cộng, hơn 400.000 sinh vật đã được thu thập và xác định
38
Trang 39Trong số 51 địa điểm được xếp hạng:
• 15 địa điểm: Loại A (Xuất sắc)
• 25 địa điểm: Loại B (Đạt yêu cầu)
• 11 địa điểm: Loại C (Bị ảnh hưởng ở mức độ trung bình).
• Không có địa điểm nào loại D (có dấu hiệu gây hại cho hệ sinh thái)
Các vị trí tham khảo đôi khi có thể thuộc loại B do sự biến đổi
tự nhiên vốn có hoặc tác động của con người không được nhận ra khi các vị trí tham chiếu được chọn
Tất cả những điều này đều bị ảnh hưởng bởi quá trình đô thị hóa và / hoặc nông nghiệp thâm canh và nuôi trồng thủy sản
Bản đồ hiển thị vị trí và xếp hạng của các
điểm quan trắc sinh học được đánh giá từ 39
Trang 40(3) Chi phí -tính hiệu quả.
Bên cạnh đó, các vấn đề như tính bền vững và hợp tác quốc
tế cũng rất quan trọng
•Chương trình được đánh giá là thành công trên diện rộng Nhiều địa điểm đã được khảo sát, lấy mẫu các mẫu thu thập được đã được xử lý kịp thời hàng năm, và một số báo cáo kỹ thuật đã được xuất bản và có sẵn trên trang web của MRC
40
Thảo luận
Trang 41• Các hệ sinh thái dưới nước của sông Me Kông và các phụ lưu chính của nó
không chịu tác động lớn từ sự phát triển xã hội
• Hạ lưu sông Me Kông có mật độ dân số cao nhất trong lưu vực; đất đai màu
mỡ để nông nghiệp phát triển; gần biển và các cảng
• Ở Phnom Penh (Campuchia) phần lớn dòng chảy và nước thải được xả vào
các vùng đất ngập nước ở phía Bắc và phía Nam thành phố
•Dữ liệu được tạo ra thông qua chương trình đánh giá sinh học cung cấp một
cơ sở vững chắc để có thể đánh giá sự thay đổi trong tương lai của lưu vực
trong vòng 10-20 năm tới Những thay đổi này đều có khả năng ảnh hưởng đến
hệ sinh vật của sông Mekong, và dữ liệu đã được tạo ra bởi chương trình đánh
giá sinh học sẽ cho phép đánh giá mức độ thay đổi một cách rõ ràng
Trang 42Dự án được xây dựng dựa trên kiến thức chuyên môn hiện có trong khu vực và đảm bảo tính đồng nhất của các phương pháp Sự hiện diện của công dân mỗi nước trong suốt chương trình thực địa hàng năm đảm bảo công tác hậu cần thông suốt và giao tiếp hiệu quả với các quan chức và cộng đồng địa phương
42
Trang 43Đánh giá chương trình
13 yếu tố:
• Khoảng thời gian thu thập dữ liệu có nhất quán và thích hợp để cung cấp thông tin hữu ích không?
• Phạm vi không gian có đủ không?
• Việc phân loại môi trường sống tự nhiên đã được thực hiện chưa?
• Các điều kiện tham chiếu có được thiết lập không?
• Các tiêu chí cho các trang web tham khảo có được thiết lập không?
• Giải pháp phân loại có đầy đủ không?
Trang 44Đánh giá chương trình
• Bộ sưu tập mẫu có được thực hiện nhất quán không?
• Quá trình xử lý mẫu có được thực hiện nhất quán không?
• Quản lý dữ liệu có chính xác và nhất quán không?
• Các thuộc tính sinh thái có được đo lường chính xác không?
• Các điểm cuối hoặc phân loại có ý nghĩa sinh học có được phát triển không?
• Khả năng chẩn đoán có được phát triển và sử dụng để đánh giá nguyên nhân của các tác động được phát hiện không?
• Có đánh giá chuyên nghiệp không?
44
Trang 45• Kết quả của chương trình chứng minh rằng:
• Ở một mức độ lớn, đời sống thuỷ sinh và điều kiện sinh thái của sông đã được bảo vệ trên toàn bộ lưu vực
• Tuy nhiên, đã có sự sụt giảm nghiêm trọng ở một số loài như
cá heo và các loài cá khổng lồ Vùng đồng bằng thì đang trong tình trạng có mức độ căng thẳng sinh thái đáng kể
Trang 4646