D- TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP: I- Ổn định tổ chức : - Điểm danh học sinh vắng II- Kiểm tra bài cũ: III- Bài mới : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN: 1- Khái niệm: Công nghệ thông tin là một lĩnh vực
Trang 1Kh¸I niÖm tin hôc
Ngày soạn: / /200 Ngày giảng: / /200
A- MỤC ĐÍCH YẾU CẦU:
1- Kiến thức:
- Học sinh cần nắm được những khái niệm về công nghệ thông tin, nắm được cấu
trúc của máy tinh
- Các thành phần trong máy tính: phần cứng phần mềm
2- Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng hiểu biết, phân tích về các thành phần trong máy tính
- Hiểu biết về công nghệ thông tin.
3- Thái độ:
- Học tập tự giác, thấy được ý nghĩa của việc học tin học và sự phát triển về công
nghệ thông tin hiện nay của đất nước ta
B- TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
- Công nghệ thông tin, các thành phần trong máy tinh, nắm được phần cứng phần mềm
C- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1- Chuẩn bị của giáo viên: máy minh họa, tranh vẽ, giáo án
2- Chuẩn bị của học sinh : vở, bút ghi chép và các tài liệu liên quan đến môn học.
D- TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I- Ổn định tổ chức : - Điểm danh học sinh vắng
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới :
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN:
1- Khái niệm:
Công nghệ thông tin là một lĩnh vực khoa học rộng lớn
nghiên cứu các khả năng và các phương pháp thu thập,
lưu trữ, truyền và xử lý thông tin một cách tự động dựa
trên các phương tiện kỹ thuật (máy tính điện tử và các
thiết bị thông tin khác)
2- Ví dụ về xử lý thông tin:
Qua ví dụ rút ra các thao tác mà máy tính thực hiện :
- Nhập thông tin
- Xử lý thông tin
- Xuất thông tin
- Lưu trữ thông tin
3- Đơn vị đo thông tin:
Đơn vị đo thông tin là bit ( binary digit)
Tên gọi của đơn vị đo thông tin là byte tương ứng với 8 bit
- Là toàn bộ các thiết bị vật lý, kỹ thuật của máy tính
điện tử như: tốc độ xử lý, dung lượng bộ nhớ, tăng độ
tin cậy, giảm thể tích, tăng khả năng ghép nội.
b- Phần mềm:( Soft ware)
Là các chương trình có khả năng điều khiển, khai thác
phần cứng để thực hiện yêu cầu người sử dụng
Giáo viên thuyết trình về công nghệ thông tin, giải thích cho học sinh hiểu về thông tin và quá trình xử lý thông tin
- Đặt vấn đề thông tin là gì?
- Con người có nhu cầu đọc báo, nghe đài, vem vô tuyến nhận thông tin mới.
- Giáo viên minh họa trên bảng sơ đồ khối của quá trình nhận thông tin và xử lý thông tin.
- Lấy ví dụ thực tế: người tài xế lái
xe, học sinh đang đi trên đường gặp hiện tượng báo sắp mưa Hỏi học sinh về các đơn vị đo lường
- cũng như các đơn vị đo lường khác, thông tin cũng có đơn vị đo
- giáo viên minh họa đặt vấn đề: tin học là gì?
Giáo viên lấy ví dụ về người để xây dựng khái niệm phần mềm và phần cứng.
- so sánh phần mềm của máy tính với tri thức của con người.
Trang 2IV- Củng cố kiến thức:
- Thế nào là tin học?
- So sánh những điểm giống nhau giữa máy tính và con người
Hôc sinh n¾m ®îc c¸c kh¸i niÖm vÒ CNTT
+ C¸ch biÓu diÔn th«ng tin trªn m¸y tÝnh ®iÖn tö
− Hôc sinh n¾m ®íc c¸c kh¸i niÖm phÌn cøng, phÌn mÒm, cÍu
tróc m¸y tÝnh
− Chøc n¨ng c¸c phÝm trªn bµn phÝm, øng dông quan trông cña
m¸y tÝnh
B ChuỈn bÞ
− Bµi so¹n, tµi liÖu tham kh¶o
− øng dông quan trông cña m¸y tÝnh
C TiÕn tr×nh d¹y hôc
* Sơ đồ khối của máy tính:
Giáo viên treo tranh vẽ sơ đồ khối của máy tính lên bảng để học sinh quan sát
- Phân tích sơ đồ khối của máy tính
Trang 3Thiết bị vào CPU Thiết bị ra
Bộ nhớ
a- Thiết bị vào:(Input)
Bàn phím, chuột, máy quét
• Chức năng và cách sử dụng bàn phím:
- Khối phím kí tự:
- Khối phím di chuyển
- Khối phím số
- Khối phím chức năng
• Chuột và cách sử dụng:
- Chuột dùng để kích hoạt các chức năng trong windows
- Các thao tác với chuột:
- Rê (drag): di chuyển chuột
- Nhấn (Click): nhấn nút trái chuột sau đó thả ra , tác
dụng kích hoạt đối tượng đang chọn.
- Nhắp chuột ( double click): nhấn hai lần liên tiếp nút
trái chuột, tác dụng bỏ qua giai đoạn trung gian
- Nhấn và kéo ( click+drag): nhấn giữ nút trái chuột và
di chuyển chuột Tác dụng dùng di chuyển đối tượng
đang chọn.
- Nhấn phải ( Right click): nhấn nút phải chuột, tác dụng
xuất hiện bảng chọn dọc để thực hiện các lệnh nhanh
cho đối tượng
• Máy quét ( Scaner)
Dùng để quét các hình ảnh đưa vào máy tính: máy scaner,
camera
b- Bộ xử lý trung ương(CPU centra procession unit)
Đơn vị xử lý trung ương là não bộ của máy tính điều khiển
mọi hoạt đông của máy tính CPU gồm hai thành phần
chính:
- Bộ điều khiển: Giải mã lệnh và tạo ra các tín hiệu điều
khiển các bộ phận của máy tính nhằm thực hiện câu
lệnh hay chương trình.
- Bộ số học và logic: bộ này thực hiện các phép toán số
học và logic do bộ điều khiển giao cho.
CPU được thiết kế trên vi mạch sử lý, đặc trưng của nó là
tốc độ: 33MHz, 66MHz - 1,1GHz
c-Bộ nhớ: (memory)
Gồm có ROM và RAM
• ROM ( Read only memory): là bộ nhớ chỉ đọc, dùng để
lưu trữ các chương trình kiểm tra các thiết bị của máy,
các chương trình khởi động máy, các chương trình xuất
cơ bản ( Rom bios)
Các dữ liệu trong ROM không bị mất khi tắt máy và ta
không thể ghi dữ liệu lên bộ nhớ ROM mà chỉ đọc các dữ
liệu đó mà thôi.
• RAM:( Random access memory) là bộ nhớ truy xuất
ngẫu nhiên, nó dùng để lưu trữ các dữ liệu và các
, diễn giải từng khối
- Giới thiệu thiết bị vào, minh họa bằng bàn phím thật
- Học sinh quan sát bàn phím để phân tích từng khối phím
- giáo viên cho học sinh quan sát chuột
- hướng dẫn các thao tác sử dụng chuột.
Giáo viên kể chuyện về những tranh ảnh được sử dụng qua máy quét như lịch tường hoắc các hiệu làm đầu ở nước ngoài.
- Cho học sinh quan sát CPU, main
- Lấy ví dụ thực tế để học sinh nắm bắt kiến thức.
- Giáo viên giải trình trên bảng.
Giải thích bộ nhứ trong của máy tính,
so sánh chúng với bộ não người
- Ram tương ứng với bán cầu đại não
Giáo viên minh họa bằng trực quan màn hình thật để học sinh quan sát
Trang 4chương trình trong quau trình xử lý tinh toán Khi mất
điện các dữ liệu trong RAM sẽ mất hết.
d-Thiết bị ra:(output)
- các thiết bị ra bao gồm: màn hình(monitor), máy
in(printer)
• Màn hình: là thiết bị Xuất thông tin được dùng để hiển
thị thông tin cho người sử dụng xem.
- Màn hình gồm nhiều chủng loại, chúng khác nhau về
kích thước, độ phân giái
Một số loại màn hình thông dụng hiện nay: CGA,EGA,
VGA
• Máy in: là thiết bị dùng xuất thông tin ra giấy.
- có nhiều loại: máy in kim, in laser, in phun
e-Thiết bị lưu trữ:
• Đĩa mềm:(FLOPPY DISK)
- Đĩa mềm là vật lưu trữ các tập tin chương trình và các
tập tin dữ liệu
- Thường có nhiều loại:5,25 inch có sức chứa 360KB,
1,2MB Loại 3,5 inch có sức chứa từ 720KB đến
1,44MB hay 2,88MB
• Đĩa cứng( Hard disk)
- Đĩa cứng hay đĩa cố định là một hộp kín trong có thể
có nhiều đĩa ghép lại với nhau Đĩa cứng có tốc độ truy
xuất rất nhanh, đó là tốc độ quay của đĩa khoảng 3600
vòng/phút.
- Đĩa cứng thường có dung lượng rất lớn khoảng vài trăm
MB đến vài chục GB
Các loại đĩa trên là đĩa từ còn đĩa CD là đĩa quang, có dung
lượng vào khoảng từ 650MB đến 760 MB.
-Học sinh quan sát các nút chỉnh trên monitor giáo viên nêu chức năng và cách sử dụng của từng nút
Giáo viên đưa mô hình máy in để học sinh quan
Giáo viên đưa mô hình đĩa mềm cho học sinh quan sát
Nêu cấu tạo và chức năng của từng bộ phận
Giáo viên đưa mô hình đĩa cứng tháo rời từng bộ phận cho học sinh quan sát
Hỏi học sinh các bộ phần trong máy Phân tích những câu hỏi của học sinh trên từng bộ phận
1- Kiến thức
- Học sinh quan sát cấu trúc của máy tính, cách khởi động máy tính
- Thực hành gõ phím bằng mười đầu ngón tay
2- Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát
- Nắm được các thao tác sử dụng bàn phím
Trang 5- Cách sử dụng bàn phím
Chuẩn bị của thầy và trò
1- Thầy: máy tính, hình vẽ cấu trúc và các phần cứng cơ bản trên mô hình
2- Trò : vở học, đĩa mềm
TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I- Ổn định tổ chức:
Điểm danh học sinh vắng, khiểm tra đĩa
II- Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là phần cứng, phần mềm?
III- Các quá trình hướng dẫn thực hành:
I- Hướng dẫn ban đầu:
1- Quan sát cấu trúc bên trong của máy tính:
- Phân biệt các khối trong hệ thống máy tinh
- Màn hình, cách sử dụng: bật công tắc nguồn,
các nút điều khiển
Thân máy(case), bàn phím ( key board), máy in,
ổ đĩa cứng, ổ dĩa mềm
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan sát trực tiếp trên máy tính.
Gọi học sinh chỉ các bộ phận của máy
- Phân biệt ổ đĩa mềm và đĩa CD
- Quan sát Đĩa mềm, dung lượng, kích thước,
vị trí trong máy tính
- Quan sát các giắc cắm( nguồn, cáp dữ liệu)
- Quan sát đĩa cứng: kích thước, dung lượng
đầu từ.
2- Cách khởi động máy tính:
- Sử dụng đĩa mềm để khởi động máy tính
- Khởi động từ đĩa cứng và quan sát:
Các bước khởi động: bật công tác nguồn máy
tính (Power), bật công tắc màn hình.
- Khởi động Vietres
A:\>VRE
3- Sử dụng bàn phím bằng mười đầu ngón tay:
- Hướng dẫn học sinh cách đặt tay lên bàn phím
Bàn tay phải:
- Ngón trỏ: H Y U N
- Ngón giữa: I J M
- Ngón áp út: Kï O P
- Ngón út: L shift, enter
Bàn tay trái:
- Ngón trỏ: T G B F
- Ngón giữa: RDC
- Ngón áp út: E S X
- Ngón út: Q A Z và các phím chức năng
Khi cần dừng màn hình lại nhắc học sinh bấm phím PAUSE
Giáo viên hướng dẫn trên bảng Học sinh quan sát và làm theo
Giáo viên minh họa trên bảng và học sinh quan sát và thực tập trên máy tính
Trang 6V- Dặn dò:Học sinh cần nắm những khái niệm, cấu truc của máy tính,
-
TiÕt 4,5,6
Thùc hµnh
A Môc tiªu
− TiÕt 1: Hôc sinh ®îc quan s¸t c¸c bĩ phỊn cña m¸y tÝnh, thùc
hµnh khịi ®ĩng vµ tho¸t khâi m¸y tÝnh
− TiÕt 2: Thùc hµnh sö dông c¸c bĩ phỊn cña m¸y tÝnh
− TiÕt 3: Thùc hµnh gđ bµn phÝm th«ng qua ch¬ng tr×nh TOUCH
+ Mị n¾p m¸y cho hôc sinh quan s¸t
- Hôc sinh quan s¸t c¸c thµnh phÌn cña m¸y tÝnh
Trang 7bên trong: CPU, Ram, đĩa cứng, đĩa
+ Nhấn nút Power trên thân máy
+ Chờ vài giây cho máy tính khởi
độngHĐ2.3 Khởi động chơng trình tập gõ bàn
phím TOUCH
− GV hớng dẫn cách khởi động và thực
hiện chơng trình
− Trong quá trình học sinh thực hành
giáo viên theo dõi giữ ổn định trật tự,
giúp đỡ những chỗ mà học sinh cha
biết
- HS Thực hiện theo chỉ dân của giáo viên
+ Nháy kép chuột vào biểu tợngTOUCH trên màn hình nền củaWindows để vào chơng trìnhTOUCH
+ Thực hiện theo các chỉ dẫn của
ch-ơng trìnhHĐ2.4 Thoát khỏi chơng trình TOUCH
− GV Hớng dẫn cách thoát khỏi chơng
trình
- HS làm theo:
+ Nhấn F10
HĐ2.5 Thoát khỏi máy tính
- GV Hớng dẫn cách thoát khỏi máy tính - HS Làm theo:
+ Nhấn trái chuột vào Start / Shutdown /
- HS nghe và rút kinh nghiệm
- HS ghi nhớ yêu cầu về nhà
Trang 8TiÕt 7
HỆ ĐIỀU HÀNH MS-DOS
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Ngày soạn: / /200 Ngày giảng: / /200
A.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được nắm được một số khái niệm về hệ điều hành MS-DOS
- Cách khởi động hệ điều hành, một số quy tắc khi gõ lệnh hệ điều hành.
- Khái niệm hệ điều hành, cách khởi động, cách sử dụng bàn phím.
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
- Chuẩn bị của giáo viên: Dùng máy tính để minh họa, giáo án
- Chuẩn bị của học sinh: Vở, bút ghi chép.
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I- Ổn định tổ chức lớp: - Điểm danh học sinh
II- Kiểm tra bài củ:
- Khái niệm về tin học?
III- Bài mới:
I Khái niệm hệ điều hành MS-DOS
Hệ điều hành MS-DOS (MicroSoft - Disk Operating
System) là một phần mềm hệ thống là nền tảng giao tiếp
giữa phần cứng và phần mềm ứng dụng.HĐH quản lí
các tài nguyên của máy tính(Bộ nhớ, Đĩa,Tốc độ ) và
khai thác tất cả các tính năng, ưu thế của tài nguyên để
phần mềm ứng dụng sử dụng.
- Các phiên bản của nó từ version 1.0(1981) đến version
6.22(1993), từ chỉ quản lí đĩa mềm đến quản lí đĩa cững
lên tới trăm MB.
- Về nhược điểm của Hệ điều hành MS-DOS là chỉ một
thời điểm máy thực hiện một công việc(đơn nhiệm).
Hoàn tất công việc này mới làm tiếp công việc khác.
II Khởi động hệ thống.
- Hệ điều hành thực hiện vai trò quản lí bộ nhớ của máy
tính và tổ chức bộ nhớ để sẵn sàng cho các chương trình
ứng dụng chạy trên nó.
- Để khởi động hệ thống ta phải có đĩa hệ thống: có thể
dùng đĩa mềm hoặc đĩa cứng để làm đĩa hệ thống:
Đĩa phải có 3 tập tin cơ bản
Io.sys; command.com và msdos.sys.
1- Khởi động:
• Quá trình khởi động gồm các bước.
Đưa đĩa khởi động vào ổ đĩa (nếu khởi động bằng đĩa
mềm)
Bật công tắc máy
Bật công tắc màn hình
Đầu tiên ROM BIOS (Read Only Memory Basic Input
System) được đọc vào RAM và kiểm tra toàn bộ bộ nhớ
Giáo viên đặt câu hỏi: hệ điều hành là gì?
- Gọi học sinh trả lời để xây dụng lên khái niệm của hệ điều hành Có thể lấy các ví dụ như các tổ chức cơ quan, trường học
- Dùng lối kể chuyện để dẫn dắt học sinh nắm bắt kiến thức.
- Nêu những nhược điểm của hệ điều hành MS-DOS, so sánh với các hệ điều hành khác
- Có thể xem hệ điều hành DOS là viên gạch, là nền tảng cho các hệ điều hành sau này
MS Nhấn mạnh : đĩa khởi động khác với đĩa thường ở chỗ nào?
- Giải thích 3 tập tin cấu hình của máy tính
Giáo viên khởi động máy tính và minh họa, giải thích trên màn hình
Trang 9cùng các thiết bị ngoại vi nối với máy tính như: Bàn
phím, màn hình, chuột Sau khi kiểm tra xong ROM
đọc DOS vào bộ nhớ RAM và chuyễn giao quyền điều
khiển lại cho HĐH DOS điều khiễn máy.
Cuối cùng xuất hiện ký hiệu gọi dấu nhắc DOS và một
vệt sáng nhấp nháy sau dấu nhắc gọi con trỏ (Cursor)
A:\>_ (Nếu khởi động bằng đĩa mềm)
C:\>_ (Nếu khởi động bằng đĩa mềm)
2- Khởi động lại:
Cách 1: Bấm nút RESET trên CPU
Cách 2: Bấm tổ hợp phím Ctrl - Alt - Delete
II/ Một số quy ước khi gõ lệnh của HĐH
MS-DOS
- Lệnh chỉ được đánh bắt đầu từ sau dấu nhắc DOS
- Lệnh đánh bằng chưc hoa hoặc chữ thường
- Một lệnh có thể có một hoặc nhiều tham số
- Đánh lệnh xong bấm phím Enter để DOS nhận lệnh
và cho thi hành
Khi một lệnh được thực hiện xong thì dấu nhắc DOS
sẽ xuất hiện trở lại màn hình Nếu không có thông
báo lỗi nào được đưa ra thì lệnh đó được thực hiện tố
Giái thích khi nào thì xuất hiện A:\>
C:\>
Giáo viên đặt câu hỏi vì sao phải khởi động lại và giải thích cho cả lớp nghe
Giáo viên phát vấn : lệnh là gì? Gọi học sinh trả lời và minh họa bằng thực tế
Giáo viêt thuyết trình về lệnh của hệ điều hành
Giải thích tại sao có quy ước gõ lệnh
IV- Củng cố kiến thức
- Chức năng của hệ điều hành?
- Nếu trong máy tính không có hệ điều hànhc ó được không? Tại sao?
V- Dặn dò
- Về nhà học thuộc bài và nộp đủ các khoản học phí theo quy định.
TiÕt 8 C¸c nhêm lÖnh liªn quan ®Õn hÖ thỉng ®Üa
Trang 10TỔ CHỨC THÔNG TIN TRÊN ĐĨA
Ngày soạn: / /200 Ngày giảng: / /200
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nắm khái niệm về thư mục, tập tin, tổ chức thông tin trên đĩa
C CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
- Thầy :máy tính minh họa và giáo án
- Trò: Vở bút ghi chép.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I.Ổn đinh lớp - Điểm danh học sinh
I Kiểm tra bài củ:
Thế nào là mạng máy tính? Hãy cho biết công dụng của mạng Internet?
II Bài mới.
I Các thành phần của lệnh:
• Tên lệnh
• Ổ đĩa:
• Đường dẫn
• Các tham số
Đường dẫn là dãy các thư mục được cách
nhau bằng dấu “\” chỉ ra con đường dẫn đến
một thư mục con hay một tệp.
Đường dẫn có hai loại.
Đường dẫn tương đối: là đường dẫn được
bắt đầu từ thư mục chủ.
Đường dẫn tuyệt đối Là đường dẫn được
băït đầu bằng thư mục gốc hoặc tên ổ đĩa
• Các tham số
II - Kí tự đại diện.
Để làm việc với một nhóm tệp dos cho
phép tên tệp chứa kí tự gộp để đại diện cho
dãy kí tự tùy ý.
*: đại diện cho mọi kí tự.
? đại diện cho một kí tự.
III Tổ chức thông tin trên đĩa.
1 Tập tin( file).
Tập tin là hình thức, đơn vị lưu trữ thông
tin trên đĩa của hệ điều hành Nội dung của
tập tin là những thông tin cần lưu trữ.
- Tập tin có thể bao gồm dữ liệu như con số,
một bài thơ, các kết quả tính toán hay các
ngôn ngữ lập trình thực hiện một nhiệm vụ
nào đó Tất cả các tập tin đều được đặt tên.
- Tên của tập tin gồm hai phần chính
Tên chính: Bao gồm các chử cái la tinh
viết thường hoặc viết hoa, hoặc các chử
số, hoặc các kí hiệu khác và có độ dài
không quá 8 kí tự, và không có kí tự
Giáo viên lấy ví dụ và giải thích các thành của của một lệnh đầy đủ tên lện, ổ đĩa, đường dẫn, tham số
Giáo viên cho ví dụ về đường dẫn tương đối và đường dẫn tuyệt đối.
Giáo viên so sánh như gọi điện thoại: Khi nào thì dùng mã vùng và không dùng mã vùng
Giáo viên giải thích và gọi học sinh lấy vài ví dụ
Giáo viên đặt câu hỏi: Tại sao phải tổ chức thông tin trên đĩa?
Gọi học sinh trả lời và cho ví dụ minh họa Việc tổ chức đĩa trong DOS được tiến hành bằng chương trình định dạng đĩa.
Đĩa được tổ chức theo kiểu thư viện Giáo viên đặt câu hỏi tại sao phải tổ chức theo kiểu thư viện
Nếu không tổ chức như vậy sẽ có những điều
Trang 11 Phần mở rộng(đuôi): là phần không bắt
buộc trong tên tệp Nó được đăt theo quy
luật của tên chính Nhưng có độ dài
không quá 3 kí tự.Phần này gọi là” đuôi”
được tách khỏi tên chính bằng một dấu
chấm.
2 Thư mục(directory).
Thư mục là hình thức đơn vị quản lí tập tin
của hệ điều hành Nội dung của thư mục là
tên của các tập tin mà nó quản lí.
- Mỗi đĩa bao giờ cũng có một thư mục tự tạo
gọi là thư mục gốc, thư mục gốc không có tên
kí hiệu (\).
Trong mỗi thư mục người sử dụng tạo ra các
thư mục con thư mục chứa thư mục con gọi là
thư mục mẹ
Thư mục được bố trí thành cây thư mục.
Mỗi thư mục được đặt tên và tên thư mục
giống tên tệp Để phân biệt giữa tên thư mục
và tệp người ta quy định tên thư mục không
có phần mở rộng.
Giáo viên chuyển tiếp:
Một bức thư, một hợp đồng kinh tế, một chương trình ứng dụng, một chương trình ghi lên đĩa gọi là là tập tin Khi ghi lên đĩa cần một cái tên nào đó về sau dể sử tìm kiếm để sử dụng.
Ví dụ: Baitap.txt hoặc autoexec.bat
Ví dụ: txt , doc, pas, dbf.
Thư mục được ví như hộp học tủ trong thư viện.
Ta có thể hình dung cấu trúc của thư mục như một cái cây Mà mỗi thư mục là cành mà tệp là lá.
Ví dụ trungtam\tinhoc\lop10
IV- Củng cố kiến thức:
Ôn lại kiến thức cơ bản về đường dẫn và các ký tự đại diện
E- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Công dụng, cú pháp của các lệnh nội trú
G- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
4- Chuẩn bị của giáo viên: máy minh họa, tranh vẽ, giáo án
5- Chuẩn bị của học sinh : vở, bút ghi chép và các tài liệu liên quan đến môn học.
H- TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I- Ổn định tổ chức: - Điểm danh học sinh vắng
II- Kiểm tra bài cũ: - Lệnh là gì, cho biết thế nào là thư mục
III- Bài mới:
Trang 12Nội dung lên lớp Hoạt động của thầy và tròI/ CÁC LỆNH NỘI TRÚ THƯỜNG
DÙNG
1- Khái niệm:
Lệnh nội trú: là những lệnh đơn giản, được sử
dụng thường xuyên, các lệnh này luôn nằm
thường trú trong bộ nhớ của máy tính để giảm
thời gian truy xuất và khi cần có thể thực hiện
Công dụng: liệt kê các tập tin và các thư mục con
có trong một thư mục.
Cú pháp: DIR [ổ đĩa][/p][/w][/a]
[/p]: Tạm dừng sau khi liệt kê một trang màn
hình thông tin, để nhìn thấy tiếp trang sau ta
nhấn một phím bất kỳ.
[/w]: Liệt kê theo chiều ngang
[/a]: Liệt kê tất cả các tệp kể cả các tệp mang
thuộc tính ẩn và hệ thống
b/Lệnh MD:(Make directory)
Công dụng: Dùng để tạo thư mục
Cú pháp:MD[ổ đĩa][ Đường dẫn ]<tên thư mục >
Ví dụ: A:/>md trungtam
C/ Lệnh chuyển ổ đĩa:
Công dụng: dùng để chuyển ổ đĩa chủ
Cú pháp: [tên ổ đĩa:]
Ví dụ: A:/>C:
e/Lệnh RD (Remove Directory)
Công dụng: dùng để xóa thư mục rỗng.
Cú pháp:
RD [ổ đĩa][ Đường dẫn ]<tên thư mục cần xóa >
Ví dụ:
A:\>RD trungtam\tinhoc\khoi10\lop10a
3/Các lệnh nội trú về tệp:
a-Lệnh copy con:
Công dụng: tạo nội dung của một tệp lên đĩa
Cú pháp: COPY CON [ổ đĩa][ đường dẫn]<Tên tệp>
- Nhập nội dung Nhấn F6 và enter
Ví dụ:
A:\>copy con trungtam\tinhoc\baitap1.txt
Tu ay trong toi bung nang ha
Mat troi chan ly choi qua tim
Giáo viên vào bài:
Đặt câu hỏi: lệnh?
Phân tích đề bài dấu nhắc lệnh, so sánh với các đề mục của các tài liệu khác.
Trong hệ điều hành MS DOS có hai loại lệnh : lệng nội trú và lệnh ngoại trú
Khi cần xem thông tin trên đĩa ta cần phải sử dụng lệnh này
Cú pháp tổ quát Giáo viên phân tích các tham số trong cú pháp lệnh
Giáo viên minh họa trên bảng
Giáo viên treo sơ đồ cấu trúc của cây thư mục cần tạo
- Gọi học sinh lên bảng viết câu lệnh của ví dụ theo cú pháp tổng quát
- Khi cần chuyển từ thư mục hiện thời( giải nghiã từ này) sang một thư mục khác ta phải sử dụng lệnh này
- Cho ví dụ, gọi học sinh viết câu lệnh lên bảng
- Hỏi học sinh ở lớp nhận xét câu lệnh vừa viết
Giáo viên minh họa các ghi chú này
Đặt câu hỏi:
- Khi thực hiện lệnh xóa thư mục cần có những điều kiện nào?
Cho ví vụ minh họa, gọi học sinh thực hiện câu lệnh
Quan sát học sinh viết câu lệnh Nhận xét câu lệnh vừa viết
Gọi các học sinh học dưới lớp nhận xét và rút kinh nhgiệm trong quá trình thực hiện câu lệnh.
Khi tạo nội dung của một tệp tin nào đó trong MSDOS ta cần sử
Trang 13Nhấn F6
B-Lệnh copy
Công dụng: sao chép một hay nhiều tập tin
• sao chép đơn:
cú pháp:
COPY [ổ đĩa][ đường dẫn]<Tên tệpnguồn> [ổ
đĩa][ đường dẫn ]<tên tệp đích>
- Nếu ta không đặt tên tệp đích, máy sẽ lấy tên
tệp nguồn làm tên tệp đích
Ví dụ: sao chép tệp baitap1.txt của thư mục
tinhoc sang thư mục maytheu
A:\>copytrungtam\tinhoc\baitap1.txt
trungtam\maytheu\baitap2.txt
• Sao chép kết nối:
COPY [ổ đĩa:][ đường dẫn]<Tên tệpnguồn1>+[ổ
đĩa:][ đường dẫn]<Tên tệpnguồn2>+ +[ổ đĩa:]
[ đường dẫn]<Tên tệpnguồn n> [ổ đĩa:][ đường
dẫn]<Tên tệp đích>
Ví dụ:hãy sao chép kết nối 2 tệp baitap1.txt ở thư
mục tinhoc với baitap2.txt ở thư mục maytheu
thành tohuu.txt ở thư mục gốc của ổ đĩa A:
TYPE [ổ đĩa:][ đường dẫn]<Tên tệp>
Ví dụ: xem nội dung củ tệp tohuu.txt
A:\>type tohuu.txt
d-Lệnh Ren (rename)
Công dụng: đổi tên hoặc dời chỗ tệp
Cú pháp:
REN [ổ đĩa:][ đường dẫn]<Tên tệp cũ>
[ổ đĩa:][ đường dẫn ]<tên tệp mới]
Ví dụ: đổi tên tohuu.txt thành tuay.txt
A:\>ren tohuu.txt tuay.txt
e-Lệnh Del
Công dụng: dùng để xóa tệp
Cú pháp:
DEL [ổ đĩa][ đường dẫn]<Tên tệp cần xóa>
Ví dụ: hãy xóa tệp tuay.txt
A:\>del tuay.txt
dụng lệnh này.
Giáo viên viết cú pháp lệnh và minh họa trên máy tính, học sinh suy luận và ghi cách thwcj hiện vào vở.
Gọi học sinh lên làm mẫu ví dụ, các học sinh khác quan sát.
Giáo viên minh họa và phân tích nguồn và đích, lấy ví dụ về những thực tế trong đời sống hàng ngày như vận chuyển một nguồn hàng
Giáo viên viết cú pháp thực hiện lệnh để học sinh quan sát và phân tích cú pháp.
Cho ví dụ và gọi học sinh lên để viết câu lệnh.
Giáo viên viết cú pháp và phân tích cú pháp
Gọi học sinh thực hiện ví dụ
Sau khi đã sao chép kết nối hai tệp trên để nhận biết được nội dung của tệp tohuu.txt ta sử dụng lệnh này.
Giáo viên gọi học sinh viết câu lệnh
Giáo viên minh họa cho học sinh quan sát
Giáo viên gọi học sinh thực hiện ví dụ trên máy tính
Để xóa nội dung của một tập tin trên đĩa ta phải làm như thế nào?
Giáo viên phân tích cú pháp để học sinh quan sát
Cho ví dụ và học sinh viết cú pháp lệnh sau đó kiểm tra lại
IV- Củng cố kiến thức:
- Để chuyển thư mục ta có thể dùng lệnh gì?
- Để xóa thư mục ta cần có những điều kiện nào?
- Nêu công dụng của lệnh sao chép tệp.
V- Dặn dò:
Về nhà cần nắm vững tên lệnh, cúpháp lệnh và các chức năng của lệnh nội trú.
Trang 14TiÕt 15 16 thùc hµnh : c¸c lÖnh liªn quan ®Õn th môc
Ngày soạn: / /200 Ngày giảng: / /200 A.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Sử dụng thành thao cú pháp của các lệnh về tệp.
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
Thầy minh họa bằng máy tính
Trò chuẩn bị vở,bút, đĩa mềm
D.TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức: - Điểm danh học sinh
II Kiểm tra bài cũ - Viết cú pháp tổng quát của lệnh copy?
III.Các quá trình hướng dẫn thực hành.
I Hướng dẫn ban đầu
Giáo viên ra bài thực hành và hướng dẫn các
bước thực hiện làm mẫu một lần cho học sinh
- Dùng lệnh CD để chuyển đến thư mục TM2
4/ Tạo tệp Baitap2.txt trong thư mục TTM2 với
nội dung theo mẫu
1 Sao chép kết nối hai tệp Baitap1.txt và
Baitap2.txt sang thư mục TM với tên là:
- Cho học sinh ngồi theo nhóm trên máy tính
- Khởi động máy tính bằng đĩa mềm
- Kiểm tra lại cây thư mục đã tạo
- Hướng dẫn học sinh các thao tác , tư thế ngồi
Trang 15- Nhắc học sinh làm bài tập đúng thời gian qui
đinh của môiù ca.
- Chấm điểm thực hành cho những ca làm xong.
Uốn nắn các thao tác nhất là thao tác gõ phím
bằng 10 ngóp tay để hình thành kỹ năng kỹ xảo
III - Hướng dẫn kết thúc:
- Hướng dẫn học sinh thoát chương trình
Thu dọn dụng cụ thiết bị thực hành
- Dọn dẹp, vệ sinh phòng máy
trật tự trong lớp
- Hướng dẫn thêm những nhóm, những
em còn chậm Giáo viên thông báo hết giờ nhắc học sinh thoát chương trình thu dọn dụng cụ thiết bị làm vệ sinh sạch sẽ
III Củng cố, rút kinh nghiệm sau buổi thực hành
- Trong quá trình thực hành hầu hết ta hay mắc những lỗi sử dụng sai cú pháp lệnh, hoắc sai đường dẫn hoặc tên của thư mục, tệp không đúng quy định
- Cần quan sát tốt và kiểm tra đúng đường dẫn của cú pháp thực hiện lệnh.
TiÕt 17 lÖnh liªn quan ®Õn tỊp tin
− GV: C¸c vÝ dô, c¸c bµi tỊp cñng cỉ, b¶ng phô…
− HS : Hôc bµi cò, t×m c¸c tµi liÖu tham kh¶o cê liªn quan
C TiÕn tr×nh d¹y hôc
Ho¹t ®ĩng cña gi¸o viªn Ho¹t ®ĩng cña hôc sinh
H§1 KiÓm tra bµi cò
− C©u 1: Nªu có ph¸p, chøc n¨ng
c¸c lÖnh vÒ th môc
− C©u 2: Ch÷a bµi tỊp vÒ nhµ
− C©u 3: Cho biÕt ý nghÜa c¸c c©u
− HS 1: Nªu chøc n¨ng, có ph¸pcña c¸c lÖnh: MD, CD, RD, DIR,DELTREE
− HS 2: Ch÷a yªu cÌu b,c,d cña bµitỊp vÒ nhµ
− HS 3:
+ HiÖn tÍt c¶ c¸c tÖp tin trong th môcHOCTAP ị ư ®Üa A, cho phÐp hiÖn tõng trang mµn h×nh vµ chØ hiÖn tªn tÖp tin kh«ng hiÖn ngµy th¸ng, kÝch thíc…
+ ChuyÓn th môc lµm viÖc vµo th môc BIN trong th môc TP70 cña ư
Trang 16- GV Nhận xét, đánh giá, cho điểm đĩa C+ Chuyển th mục làm việc về th mục
HOCTAP của ổ đĩa AHĐ2 Bài giảng
HĐ2.1 Các lệnh về tệp tin II Các lệnh về tệp tin
− GV Để tạo tệp tin Vanban.Txt
trong th mục BAITAP của ổ đĩa C
Tạo cây th mục
1) Lệnh Copy con (nội trú)
− Chức năng: Tạo tệp tin
− Cú pháp:
Copy con [Đờng dẫn\]<Tên tệp tin>
− VD: Cả lớp làm vào vở ( 1 HS lênbảng)
MD A:\BAITAP
MD A:\BAITAP\PASCAL
MD A:\BAITAP\WORD
MD A:\BAITAP\EXCEL Copy con A:\BAITAP\PASCAL\B1.pas Copy con A:\BAITAP\WORD\B2.doc Copy con A:\BAITAP\EXCEL\B3.exl
− GV: Hãy viết lệnh xem nội dung
tệp tin Bai3.exl và Bai2.doc
th mục đích
− Cú pháp:
Copy [Đ dẫn1\]<Tên tệp nguồn> [Đ dẫn2\]<Tên tệp đích>
Trang 17− GV Lấy một số ví dụ: Sao chép
tệp tin Bai1.txt ở th mục BAITAP
của ổ đĩa C sang th mục BAITAP
của ổ đĩa A và đổi tên thành
+ Nếu không có <Tên tệp đích>thì tệp đích trùng tên với tệpnguồn
− VD:
Copy C:\BAITAP\Bai1.txt A:\BAITAP\B1.vns
− HS trả lời:
+ Sao chép tất cả các tệp tin ở th mụcgốc của ổ đĩa A sang th mục gốc của
ổ đĩa C+ Sao chép các tệp tin có phần mở rộng là exe ở th mục hiện thời
về th mục CHUONGI của ổ đĩa D.
+ Sao chép các tệp tin có phần mởrộng là fpt ở th mục học tập của ổ
đĩa A Sang th mục gốc của ổ đĩa F và
đổi tên thành các tin có phần mởrộng là htm
− GV Để đổi tên tệp tin Baitap.pas
thành Vidu.doc ta làm nh sau:
Ren A:\Baitap\Baitap.pas Vidu.doc
Dựa vào ví dụ trên hãy cho biết chức
− VD1:
Ren A:\Baitap\Baitap.pas Vidu.doc
HS Ta có thể đổi tên nhiều tệp tin cùng một lúc bằng cách sử dụng tên tệp đại diện.
− VD2:
Ren *.Doc *.Htd
− GV: Để xoá một hay nhiều tệp
tin ta dùng lệnh Del Lệnh này có
Trang 18Bai2.doc trong th mục Word của ổ
+ Xoá tất cả các tệp tin trong thmục hiện thời
+ Xoá các tệp tin có kí tự đầutrong tên là H, phần mở rộng
là TP trong th mụcHAIPHONG của ổ đĩa C
− GV: Đa ra một vài ví dụ: Sao
chép th mục HANOI về th mục
HĐ3 Củng cố bài:
Bài tập 1: Cho biết ý nghĩa các câu
lệnh sau
D:\>Del C:\HOCTAP\TOAN\*.*
Ren ?C.EXE ?D.COM
Copy Con Giaoan.txt
Copy ??O*.Doc
A:\HINH\??U*.EXL
(Học sinh làm bài tập theo nhóm)
Bài tập 2: Trong các câu lệnh sau,
câu nào đúng, câu nào sai?
1) MD C:\HOCTAP\Vanban.txt
− Các nhóm cử đại diện lên bảngtrình bày
+ Xoá tất cả các tệp tin trong thmục TOAN trong th mụcHOCTAP của ổ đĩa C
+ Đổi tên tất cả các tệp tin có kí
tự thứ 2 trong tên là C, phần
mở rộng là EXE (Phần tên chỉ
có 2 kí tự) ở th mục hiện thờithành các tệp tin có kí tự thứ 2trong tên là D, phần mở rộng làCOM
+ Tạo tệp tin Giaoan.txt trong thmục hiện thời
+ Sao chép tất cả các tệp tin có kí
Trang 19- Yêu cầu học thuộc chức năng cú pháp các lệnh về tệp tin
- Làm bài tập sau: (GV treo bảng phụ) Viết lệnh thực hiện các công việc sau
+ Tạo một tệp tin tuỳ ý ở th mục TP\BIN của ổ đĩa C
+ Sao chép tệp tin vừa tạo về th mục hiện thời và đổi tên thành Bin.pas
+ Xoá tất cả các tệp tin có phần mở rộng là C ở th mục gốc của ổ đĩa A
+ Sao chép toàn bộ th mục, tệp tin trong th mục gốc của ổ đĩa A vào thmục HOC của ổ đĩa C
− Có kĩ năng tổ chức quản lí thông tin trên đĩa
− Tiết 3: Kiểm tra tình hình học tập của học sinh thông qua các bài tập và kiểm tra vở bài tập
B Chuẩn bị
1) Giáo viên
− Phơng tiện dạy học: Phòng máy vi tính
− Bài tập thực hành
a) Tạo cây th mục sau
b) Chuyển th mục làm việc về th mục DAISO
+ Tại đó tạo 2 tệp tin Baitap.txt và Baitoan.doc
c) Sao chép tệp Baitap.txt về th mục TOAN với tên khác là BT.txt
+ Xem th mục TOAN
d) Đổi tên tệp Baitap.txt ở DAISO thành Baitap.doc
F:\
TOAN
DAISOHINHVAN
TIENGNGOAINGU
Trang 20+ Sao chép tất cả các tệp có phần mở rộng là doc sang th mục VAN
+ Xem th mục VAN
e) Chuyển th mục làm việc về th mục NGOAINGU
+ Tại đó tạo 2 th mục TANH và TPHAP
+ Sao chép tất cả các tệp tin có kí tự đầu tiên trong phần tên là B
ở th mục DAISO về th mục NGOAINGAU
+ Xem th mục NGOAINGU
+ Xem nội dung tệp Baitap.doc
f) Xem th mục gốc của ổ F
+ Xoá Th mục TOAN, VAN, NGOAINGU
2) Học sinh: làm bài tập về nhà và học bài cũ, chuẩn bị vở bài tập để giáo viên kiểm tra
C Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 GV: phổ biến nội dung buổi
học, giao bài tập thực hành cho các
nhóm
− HS nghe và nhận bài tập thựchành
+ MD : Tạo th mục+ CD : Chuyển th mục làm việc+ DIR : Xem th mục
+ RD : Xoá th mục rỗng+ Copy con : Tạo tệp tin+ Copy : Sao chép th mục+ Ren : Đổi tên tệp tin+ Type : Xem nội dung tệp tin+ Del : Xoá tệp tin
CD F:\TOAN\DAISOCopy con Baitap.txt
Trang 21− GV Kiểm tra vở bài tập của một
số học sinh
* Trong quá trình học sinh thực
hành, giáo viên theo dõi và giúp đỡ
e)
CD F:\NGOAINGU
MD TANH
MD TPHAPCopy F:\TOAN\DAISO\B*.*DIR
Type Baitap.docf)
DIR F:\
CD\
Deltree F:\TOANDeltree F:\VANDeltree F:\NGOAINGU
HĐ4 Củng cố và h ớng dẫn về nhà
− GV Chốt lại các lệnh hay dùng trong hệ điều hành MSDOS
− Yêu cầu về nhà:
+ Làm bài thực hành vào vở
+ Tiếp tục ôn lại chức năng, cú pháp các lệnh của DOS
Phần hệ điều hành windown em ko tìm đợc anh à.
Chơng II tiện ích NC Tiết 28 29
Trang 22là chơng trình điều khiển mọi hoạt
động của máy tính, là cầu nối giữangời với máy tính
+ Các hệ điều hành hiện nay hay dùng: Windows, DOS, Unix, Linux…HĐ 2 Bài giảng
HĐ 2.1 Giới thiệu chung
− GV nêu khái niệm chơng trình
tiện ích NC
I Giới thiệu chung
− NC là chơng trình tiện ích hỗ trợ
hệ điều hành MSDOS Nó giúp
ng-ời quản lí th mục, tệp tin một cách
rễ ràng hơn
− GV giới thiệu cách khởi động NC
− GV treo bảng phụ vẽ màn hinh
NC và giới thiệu
1) Khởi động[Đờng dẫn\]<NC> [Enter]
− GV Nêu cách thoát khỏi NC:
trái, cửa sổ phải hoặc cả hai cùng
một núc rồi lại cho hiện lên
1)
ẩ n hiện cửa sổ7- Cửa sổ trái CTRL+F1
− Cửa sổ phải CTRL+F2
− Cả hai cửa sổ CTRL+O2) Thay đổi cửa sổ làm việc
Trang 238- GV Tại một thời điểm chỉ có
một cửa sổ là cửa sổ hoạt động
Đó là cửa sổ chứa hộp sáng Để
thay đổi cửa sổ làm việc ta làm nh
sau
9- Nhấn phím TAB trên bànphím
10- GV Trong DOS ta dùng lệnh
nào để thay đổi ổ đĩa làm việc
11- GV Trong NC để thay đổi ổ
đĩa làm việc của các cửa sổ ta làm
nh sau:
12- GV giới thiệu thao tác thay đổi
ổ đĩa làm việc của từng cửa sổ
13- GV: Chọn ổ đĩa nào thì nhấn
chữ cái là tên ổ đĩa đó trên bàn
phím
14- VD: hãy nêu thao tác thay ổ
đĩa làm việc của cửa sổ trái sang ổ
F
3) Thay đổi ổ đĩa làm việc
− HS phát biểu: Trong DOS để thay
đổi ổ đĩa làm việc ta dùng lệnh[Tên ổ đĩa:] [Enter]
15- HS nghe và ghi bài:
+ Cửa sổ phải ALT+F2
+ Cửa sổ trái ALT+F1Khi đó một hộp thoại hiện ra: Ta tiến hành chọn ổ đĩa:
16- HS : Nhấn tổ hợp phímALT+F1, chọn F
CB
Trang 24C/Chuẩn bị của thầy và trò
Thầy: máy tính, bài thực hành
Trò : vở học, đĩa mềm
D/TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1-Ổn định tổ chức:
Điểm danh học sinh vắng
2-Kiểm tra bài cũ:
Em hãy trình bày cách khởi động và cách thoát khỏi NC
3-Các quá trình hướng dẫn thực hành:
Các bước hướng dẫn Phương pháp thực hiệnI/Hướng dẫn ban đầu:
- Khởi động máy
- Về dấu nhắc DOS C:\>
- Khởi động NC: C:\>NC\NC Enter
- Sử dụng phím Tab để di chuyển hộp
sáng từ cửa sổ này sang cửa sổ khác
- Gõ Alt-F1 và Alt-F2 để mở ổ đĩa làm
việc cho 2 cửa sổ
- Chuyển vào một số thư mục con
- Ra khỏi thư mục con
- Xem xét đọc các hiễn thị trên màn hình
+ Cửa sổ trái
+ Cửa sổ phải
+ Dòng tiêu đề
+ Dòng dấu nhắc
+ Dòng chứa bảng chọn
- Cách thoát: gõ F10 chọn Yes
II/Hướng dẫn thường xuyên:
-Học sinh theo nhóm thực hành
- Giáo viên quan sát bao quát lớp
- Giáo viên hướng dẫn thêm các học sinh
-Dọn dẹp và vệ sinh phòng học
Giáo viên hướng dẫn cho họcsinh quan sát trực tiếp trên máytính cách khởi động
Cho học sinh quan sát giáo viênthao tác trên màn hình
Học sinh thực hành, Giáo viênquan sát hướng dẫn thêm
E/ Rút kinh nghiệm sau buổi thực hành:
Sử dụng thành thạo các thao tác khởi động thoát và thao động tác trên màn hình NC
TiÕt 32 c¸c lÖnh cña NC , sö sông c¸c tr×nh ®¬n cña nc
Trang 25Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
18- GV Hãy nhắc lại cách sao
chép tệp tin, th mục trong
MSDOS?
19- GV Việc sao chép tệp, tin
trong NC đợc tiến hành rất đơn
giản, ta chỉ việc chọn các th mục,
tệp tin cần sao chép và nhấn F5
20- VD: Nêu các thao tác sao
chép cả ổ đĩa A vào th mục gốc
của ổ đĩa C
1) Sao chép th mục, tệp tin21- HS trả lời: Để sao chép tệp tin
ta dùng lệnh Copy, th mục dùnglệnh Xcopy
22- HS ghi bài:
+ B1: Chọn các th mục, tệp tincần sao chép
+ B2: Nhấn F5
+ B3: Gõ đờng dẫn tới đích
23- VD:
+ B1: Chọn tất cả các th mục, tệptin trong ổ đĩa A
+ B2: Nhấn F5
+ B3: Gõ C:\ vào ô Copy to tronghộp thoại Copy
24- GV Trong DOS ta dùng lệnh
nào để đổi tên tệp tin
25- GV Để di chuyển hoặc đổi tên
th mục tệp tin trong NC ta dùng
+ B1: Chọn th mục hoặc tệp tincần di chuyển hoặc đổi tên
+ B2: Nhấn phím F6 (một hộpthoại hiện ra)
+ B3: Nếu di chuyển ta gõ đờngdẫn tới th mục đích, còn nếu
đổi tên thì ta gõ tên mới rồinhẫn Enter
29- GV Hãy nhắc lại các lệnh xoá
th mục, tệp tin trong DOS
30- GV Trong NC ta dùng phím
3) Xoá th mục, tệp tin33- HS phát biểu: Trong DOS tadùng lệnh RD để xoá th mục rỗng,dùng lệnh Del để xoá tệp tin, dùnglệnh ngoại trú Deltree để xoá thmục bao gồm các th mục con vàcác tệp tin trong th mục cần xoá34- HS nghe và ghi bài:
Copy
Copy to
|
Trang 26F8 để xoá bất kì th mục, tệp tin
nào
31- GV Nêu các bớc thực hiện
32- GV Hãy nêu các bớc xoá th
mục HOCTAP trong ổ đĩa C
+ B1: Chọn th mục, tệp tin cầnxoá
+ B2: Nhấn phím F8
+ B3: Chọn All rồi nhấn EnterHĐ 2.5 Các thao tác liên quan tới th
36- GV hãy nhắc lại cú pháp của
lệnh tạo th mục trong DOS
37- GV Để tạo th mục mới trong
NC ta dùng phím F7
38- GV Đa ra ví dụ: Tạo th mục
TRUONG trong ổ đĩa A
1) Tạo th mục39- HS Phát biểu: Trong DOS tadùng lệnh MD để tạo th mục
40- Cú pháp MD [Đờng dẫn]<TênTM>
41- HS ghe và ghi bài:
+ B1: Nhấn phím F7
+ B2: Gõ đờng dẫn và tên th mụccần tạo rồi nhấn phím Enter42- VD: Nhấn F7, Gõ A:\TRUONGEnter
43- GV Trong DOS hãy viết lệnh
chuyển th mục làm việc về th mục
Windows của ổ đĩa C
44- GV Nêu các thay đổi th mục
làm việc trong NC
45- GV Giới thiệu thêm các dùng
lệnh của Dos trong dòng nhận
lệnh của Dos ở cuối màn hình
NC
2) Thay đổi th mục làm việc46- HS Phát biểu:
CD C:\Windows47- HS Nghe và ghi bài:
+ Chuyển vào th mục con: Dichuyển hộp sáng tới th mục concần chuyển vào và nhấn Enter
+ Chuyển về th mục cấp trên: Dichuyển hộp sáng tới dòng trêncùng của cửa sổ và nhấn Enter
Trang 27a) Tạo cây th mục
b) Sao chép Vanban.doc sang TO1
c) Xoá cây th mục vừa tạo
còn lại làm vào vở:
a)+ F7, gõ A:\LOP8A Enter+ F7, gõ A:\LOP8A\TO1 Enter+ F7, gõ A:\LOP8A\TO2 Enter+ F7, gõ A:\LOP8A\TO3 Enter+ SHIFT+F4, gõ
A:\LOP8A\TO3\Vanban.doc Enter+ SHIFT+F4, gõ
A:\LOP8A\TO3\Ds.txt Enter
b) Chuyển th mục làm việc về TO3 48- Di chuyển hộp sáng tớiVanban.doc
49- Nhấn F5 và gõ A:\LOP8A\TO1c) Chuyển th mục làm việc về th mục gốc của ổ đĩa A Di chuyển hộp sáng tới th mục LOP8A Nhấn F8 chọn mục ALL
A Mục tiêu: qua tiết thực hành học sinh:
− Biết cách khởi động và thoát khỏi NC
− Biết tạo các tệp tin và th mục trong NC
− Sử dụng thành thạo các lệnh trong NC
A:\LOP8A
Vanban.do
Trang 28b) Qua bàn phím tạo một tệp tin đơn giản với tên và phần mở rộng bất kì
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ
51- Câu hỏi: Nêu cách khởi động và
HĐ 2.1 Giáo viên giao bài thực hành
cho các nhóm và nêu các yêu cầu (Khi
nào giáo viên kiểm tra song mơi tiến
hành xoá th mục)
HS nhận bài thực hành và nghe các yêu cầu
HĐ 2.2 Khởi động NC HS thực hành khởi động NC từ dấu nhắc của
DOSHĐ 2.3 Tạo cây th mục có câu trúc nh
hình vẽ
HS thực hành làm bài a)F7, gõ C:\VITINHF7, gõ C:\VITINH\LAPTRINHF7, gõ C:\VITINH\LAPTRINH\TURBOF7, gõ C:\VITINH\LAPTRINH\FPD26F7, gõ C:\TINHOC
HĐ 2.4 Tạo một tệp tin ở FPD26 và
sao chép sang th mục TURBO HS thực hành làm phần b,c)
Shift+F4, gõ:
C:\VITINH\LAPTRINH\FPD26\tep1.txtChuyển th mục làm việc vào th mục FPD26
Di chuyển hộp sáng tới tep1.txt nhấn F5 và gõ:
C:\VITINH\LAPTRINH\TURBO\tep2.docHĐ 3 Củng cố
HS đợc kiểm tra làm bài, các học sinh khác
Trang 2954- GV kiểm tra và cho điểm một số
học sinh (Thời gian làm bài 20 phút) thực hành các lệnh về của sổ, các lệnh khác, tìm hiểu hệ thống Menu của NCHĐ 4 Thoát khởi NC và h ớng dẫn về
nhà
55- Thoát khỏi NC
56- Làm các bài tập đã thực hành
trong buổi học vào vở bài tập
57- HS thực hành thoát khỏi NC: NhấnF10 chọn Yes
58- HS nghe và ghi các yêu cầu
Tiết 35
Ôn tập
A Mục tiêu
− Ôn tập các lệnh cơ bản trong DOS và NC, so sánh giữa chúng:
Lệnh Copy con với Shift+F4; lệnh F7 với MD, lệnh F5 với Copy…
− Luyện tập một số dạng bài tập có liên quan
B Chuẩn bị
− Giáo viên: Bảng các lệnh trong DOS và NC, các bài tập
− Học sinh: Ôn lại các kiến thức có liên quan
C Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1 Ôn tập về hệ điều hành MSDOS I Hệ điều hành MSDOS
HĐ 1.1 Lý thuyết
59- GV treo bảng phụ ghi câu hỏi
sau: Hãy cho biết tên lệnh, cú pháp
của các lệnh thực hiện công việc
+ Lệnh MD
MD [Đờng dẫn\]<TênTM>
+ Lệnh Copy conCopy con [Đờng dẫn\]<Tên tệp tin>+Lệnh RD
RD [Đờng dẫn\]<TênTM>
+ Lệnh CD