1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de tai thuoc pham vi lich su

44 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đảng bộ Ninh Thuận lãnh đạo công tác giáo dục - đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 200,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức rõ điều này, trong sự nghiệp CNH-HĐH Đảng ta luôn chú trọng đến nguồn lực con ngời, nhất là vai trò củagiáo dục và đào tạo, nghĩa là phải u tiên đầu t cho phát triển giáo dục v

Trang 1

MễÛ ẹAÀU

I Lyự do choùn ủeà taứi :

Ngày nay, bất kỳ một quốc gia nào đang khi theo đuổi những lợiích kinh tế thì cũng không thể lãng quên một chân lý đơn giản: “ Của cải

đích thực của một quốc gia là con ngời của quốc gia đó; và mục đích củaphát triển là để tạo ra môi trờng thuận lợi cho phép con ngời đợc hởngcuộc sống lâu dài, mạnh khoẻ và sáng tạo”.(1) Chính con ngời - với tiềmnăng tri thức và năng lực chuyên môn, có khả năng lao động sáng tạo

đang thực sự trở thành nguồn lực mạnh mẽ, quyết định thành công sự lớnmạnh của đất nớc Thực tế đã cho thấy vai trò nguồn nhân lực trong sựphát triển thần kỳ của một số nớc ở khu vực Đông á và càng trở nên đặcbiệt quan trọng đối với những quốc gia còn nghèo, thiếu vốn đầu t và cònlạc hậu về kỹ thuật - công nghệ nh ở Việt Nam Do đó, việc giáo dục-đàotạo nguồn nhân lực trong bối cảnh hiện nay đã trở thành vấn đề mang tínhchiến lợc, nó góp phần nâng cao trí tuệ của dân tộc, nắm bắt và tiếp thu

đợc những tri thức mới của nhân loại, tránh khỏi nguy cơ tụt hậu về chấtxám, về kinh tế-xã hội Nhận thức rõ điều này, trong sự nghiệp CNH-HĐH Đảng ta luôn chú trọng đến nguồn lực con ngời, nhất là vai trò củagiáo dục và đào tạo, nghĩa là phải u tiên đầu t cho phát triển giáo dục và

đào tạo để ngành này đi trớc một bớc so với mức độ phát triển kinh tế-xãhội hiện có, để có thể đóng vai trò là cơ sở và động lực chủ yếu, hàng đầu

đối với sự phát triển của đất nớc Văn kiện Đại hội VIII của Đảng chỉ rõ:

‘Phơng hớng chung của lĩnh vực GD-ĐT 5 năm tới là phát triển nguồnnhân lực đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH” (2)

Sau những năm đổi mới cùng với sự phát triển chung của cả nớc,Tỉnh Ninh Thuận đã đạt đợc nhiều thành tựu về kinh tế, xã hội Tuy nhiênhiện nay Ninh Thuận còn đứng trớc những khó khăn, thách thức: trình độdân trí còn thấp, nguồn nhân lực cha đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH Nhânlực đóng vai trò quyết định trong quá trình CNH-HĐH nhng thực trạng tỷ

lệ lao động qua đào tạo còn thấp nhiều so với cả nớc Tình trạng thấtnghiệp ở thành thị, thiếu việc làm ở nông thôn còn ở mức cao Sự tụt hậu

về mặt kinh tế, xã hội của Ninh

(1) UNDP - Báo cáo phát triển con ngời năm 1990.

(2) Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXBCTQG, HN, 1996 Tr 107.

Thuận so với các tỉnh trong cả nớc do nhiều nguyên nhân trong đó cóphần hết sức quan trọng là nguồn nhân lực ở đây tuy đông về số lợng,song còn hạn chế về chất lợng và không đồng bộ Nếu không sớm có giảipháp mạnh mẽ, hiệu quả hơn trong việc giáo dục và đào tạo thì NinhThuận khó đuổi kịp các tỉnh khác trong cả nớc Với ý nghĩa đó tôi chọn

đề tài: “ Đảng bộ Ninh Thuận lãnh đạo công tác giáo dục - đào tạo

Trang 2

nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa ” nhằm nêu

lên thực trạng nguồn nhân lực, nhận định những thành tựu và hạn chếtrong lãnh đạo thực hiện công tác giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực của

Đảng bộ Ninh Thuận, từ đó tìm nguyên nhân, nêu ra giải pháp nhằm tạonên nguồn lực con ngời có hiệu quả hơn đáp ứng yêu cầu công nghiệphóa-hiện đại hóa

II/ Tình hình nghiên cứu đề tài:

Bớc vào thời kỳ công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nớc với nền kinh

tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN,công tác giáo dục - đào tạo nguồn nhân lực là một trong những vấn đềvừa cấp bách, vừa cơ bản lâu dài đặt ra đối với cả nớc nói chung và các

địa phơng nói riêng phải nghiên cứu tìm tòi để có các giải pháp thích hợp,vì vậy đã có một số công trình, bài viết về vấn đề này đợc thể hiện trêncác sách, báo, tạp chí dới những góc độ khác nhau

ở Ninh Thuận, có một số báo cáo chuyên đề về công tác giáo dục

và đào tạo, về xây dựng mạng lới dạy nghề của tỉnh, nhng dới góc độcông tác giáo dục - đào tạo nguồn nhân lực thì cha có chuyên đề đi sâu

Do vậy, đề tài “ Đảng bộ Ninh Thuận lãnh đạo công tác giáo dục - đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa-hiện đại hóa ”sẽ kế thừa

kết quả nghiên cứu của những ngời đi trớc, đồng thời nêu lên những cáiriêng về thời điểm, phạm vi nghiên cứu mà các tác giả đi trớc cha đề cập

đến

III/ Mục đích, phạm vi và nhiệm vụ của luận văn:

1/ Mục đích:

Làm sáng tỏ và khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng bộNinh Thuận trong việc vận dụng những quan điểm, chủ trơng của Đảng ta

về công tác giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực vào điều kiện cụ thể củatỉnh nhà, đánh giá thành quả bớc đầu, đồng thời nêu lên một số giải phápnhằm góp phần thực hiện có hiệu quả công tác này trong thời gian tới

Giáo dục - đào tạo nguồn nhân lực là một vấn đề rộng lớn và phứctạp, đòi hỏi cần thực hiện một cách đồng bộ các chính sách có tính chấtliên ngành, đồng thời phải có những giải pháp trên các lĩnh vực cụ thể đểthực hiện tốt công tác này Do nguồn t liệu hạn hẹp, khả năng nghiên cứucòn hạn chế nên đề tài chỉ tập trung trong phạm vi chủ trơng, chính sáchcủa Đảng và nhà nớc về giáo dục - đào tạo tác động đến trình độ học vấn

và chuyên môn, tay nghề của nguồn lực con ngời phục vụ cho quá trìnhCNH-HĐH Nguồn nhân lực chủ yếu đợc nêu lên ở phạm vi đề tài này:

đội ngũ giáo viên, học sinh sinh viên, cán bộ, trí thức, công nhân kỹthuật

Trang 3

3/ Nhiệm vụ:

Nhiệm vụ của luận văn là phân tích có hệ thống nguồn nhân lựcqua giáo dục và đào tạo, quan điểm của Đảng và quá trình lãnh đạo của

Đảng bộ về công tác giáo dục và đào tạo, từ đó làm rõ những việc làm

đ-ợc và cha đđ-ợc trong quá trình thực hiện Đề xuất một số giải pháp nhằmthực hiện công tác giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực trong thời gian tới

- Các báo cáo chuyên đề của các Sở, Ban ngành trong tỉnh

- Một số sách, bài viết trên các báo, tạp chí về giáo dục - đào tạo,nguồn nhân lực, giải quyết việc làm

Lấy chủ nghĩa Mác-Lê Nin, t tởng HCM và quan điểm của Đảnglàm phơng pháp luận Sử dụng phơng pháp nghiên cứu tổng hợp-liênngành, có sự kết hợp giữa lịch sử với kinh tế học và xã hội học vào việcnghiên cứu hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ trên lĩnh vực giáo dục và đàotạo nguồn nhân lực, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để làm rõ vấn đề

V/ Những đóng góp mới của luận văn:

Làm rõ thực trạng nguồn nhân lực thông qua công tác giáo dục

-đào tạo có đáp ứng đợc yêu cầu công nghiệp hóa-hiện đại hóa của tỉnhkhông? từ đó tìm nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm nângcao chất lợng nguồn nhân lực

Khẳng định sự đúng đắn về quan điểm, chủ trơng của Đảng và nhànớc ta trong đổi mới công tác giáo dục và đào tạo nhằm tạo ra nguồnnhân lực có chất lợng đáp ứng đợc nhu cầu công nghiệp hóa-hiện đại hóa.Qua đó củng cố niềm tin của dân trong đối với Đảng trong sự nghiệp đổimới vì mục tiêu “ Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, vănminh ”

Trang 5

CHƯƠNG I QUAÙ TRèNH ẹAÛNG BOÄ NINH THUAÄN LAếNH ẹAẽO COÂNG TAÙC GIAÙO DUẽC VAỉ ẹAỉO TAẽO NGUOÀN NHAÂN LệẽC PHUẽC VUẽ COÂNG NGHIEÄP HOAÙ, HIEÄN ẹAẽI HOÙA (1992 –2000)

nguồn nhân lực

Xuất phát từ quan điểm coi con ngời là vốn quí nhất, là nhân tốphát triển kinh tế - xã hội, quyết định sự thành bại của công cuộc xâydựng chủ nghiã xã hội, trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội, Đảng ta

đặt nhân tố con ngời vào vị trí trung tâm, là mục tiêu phấn đấu cao nhấtcủa chế độ ta Vì vậy, mọi chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớcphải quán triệt việc chăm sóc, bồi dỡng và phát huy nhân tố con ngời,NQTW IV (khoá VII) của Đảng coi con ngời là “chủ thể của mọi sángtạo, mọi nguồn của cải vật chất và văn hoá, mọi nền văn minh của quốcgia” để từ đó khẳng định sự cần thiết phải bồi dỡng và phát huy nhân tốcon ngời

Đại hội lần VIII của Đảng là Đại hội công nghiệp hoá, hiện đạihoá, mở ra bớc ngoặt lịch sử, đa nớc nhà tiến lên một thời kỳ phát triểnhoàn toàn mới Trong chiến lợc thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc, Đảng ta nhấn mạnh đến chiến lợc đi tắt, đón đầu nhằm khắcphục nguy cơ “tiếp tục tụt hậu xa hơn” so với các nền kinh tế khu vực vàthế giới, và cũng nhằm tận dụng thời cơ thuận lợi của một nớc đi sau docuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tạo ta Nhng muốn thựchiện đợc chiến lợc này thì việc thực hiện, điều hành nền kinh tế - xã hộiphải có sự u tiên cần thiết, cần lựa chọn và đầu t trọng điểm vào nhữngngành mũi nhọn có thể tạo ra các “đột phá” kéo theo sự phát triển củatoàn bộ hệ thống

Đảng ta đã giải quyết đợc vấn đề này khi khẳng định nguồn lực conngời là năng lực phát triển lớn nhất ở nớc ta hiện nay: lấy việc phát huynguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bềnvững” và muốn đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-

ớc thì phải xem “giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ làquốc sách hàng đầu”, do đó phải u tiên đầu t cho phát triển giáo dục - đàotạo đi trớc một bớc so với mức độ phát triển kinh tế - xã hội hiện có, để

có thể tạo ra một động lực mạnh mẽ thúc đẩy nền kinh tế nớc nhà pháttriển đi lên NQTW2 (12/1996) khẳng định: “Nhận thức sâu sắc Giáo dục

- đào tạo cùng với khoa học - công nghệ là nhân tố quyết định tăng cờngkinh tế - xã hội Đầu t cho giáo dục - đào tạo là đầu t cho phát triển”.(1)

Nói đến nguồn lực con ngời là nói đến sức mạnh trí tuệ, tay nghề.Vì vậy, công tác giáo dục - đào tạo chủ yếu phải tập trung vào việc giáodục, đào tạo, bồi dỡng, phát huy sức mạnh của con ngời Việt Nam thànhlực lợng lao động xã hội, lực lợng sản xuất có đủ bản lĩnh và kỹ năngnghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nớc, đủ sức xây dựng và bảo

vệ tổ quốc, hợp tác và cạnh tranh trong nền kinh tế tri thức theo định h ớng xã hội chủ nghiã Nếu khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốttrong sự phát triển lực lợng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý, bảo đảm

Trang 6

-tốc độ phát triển và có chất lợng của nền kinh tế thì giáo dục và đào tạolại góp phần xây dựng lực lợng cán bộ khoa học và công nghệ có trình độlao động cao, trình độ trí tuệ phát triển và có một trình độ văn hoá phùhợp với yêu cầu xã hội hiện đại Do đó, giáo dục và đào tạo có vai trò rấtquan trọng, đợc Đảng xem là “quốc sách hàng đầu” với những nhiệm vụcơ bản đợc Đảng và Nhà nớc giao cho là: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dỡng nhân tài” và khẳng định “nâng cao dân trí, bồi dỡng và pháthuy nguồn lực to lớn của con ngời Việt Nam là nhân tố quyết định thắnglợi của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá” (2).

Cùng với quan điểm coi giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu,

Đảng ta còn nhấn mạnh “Giáo dục và đào tạo là chìa khoá để mở cửa tiếnvào tơng lai” Đây là những nhận thức mới của Đảng về vị trí, vai trò củagiáo dục – đào tạo đối với sự phát triển kinh tế – xã hội Bởi vì, sự tăngtrởng kinh tế phụ thuộc vào trình độ phát triển của con ngời đợc giáo dục

và đào tạo Phải đào tạo những con ngời có trình độ khoa học - côngnghệ cao, có năng lực, trí tuệ mới đẩy nhanh sự tăng trởng kinh tế Đạihội IX khẳng định “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những

động lực quan trọng thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện

để phát triển nguồn lực con ngời – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững”(3)

Để thực hiện mục tiêu phát triển chung “nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dỡng nhân tài”, công tác giáo dục – đào tạo cần hớng vào

“đào tạo những con ngời có kiến thức văn hoá, khoa học, có kỹ năngnghề nghiệp, lao động tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàu lòng nhân ái,yêu nớc, yêu chủ nghiã xã hội ” (1) Trên cơ sở đó mới tạo đợc nhữngcon ngời mới có chất lợng phù hợp với yêu cầu đổi mới của đất nớc, bảo

đảm trình độ tối thiểu cho công dân, mặt khác có thể quốc tế hoá trình độlao động, tạo điều kiện cho nguồn nhân lực của nớc ta hoà nhập với xuthế chung của thế giới

(1) NQHN lần thứ 2, Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII, NXBCTQG, HN, 1997, tr 29 (2) Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXBCTQG, HN, 1996, tr 21.

(3) Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI, NXBCTQG, HN, 2000, tr 108-109.Tóm lại, khi nền kinh tế tri thức và toàn cầu hoá kinh tế đang trởthành một xu thế khách quan của thế giới ngày nay, thì vấn đề phát triểnnguồn nhân lực càng trở nên quan trọng và cấp bách hơn bao giờ hết Dovậy, Đảng ta đã chỉ rõ nhiệm vụ hết sức nặng nề và quan trọng của côngtác giáo dục và đào tạo trong việc tạo ra một nguồn nhân lực có chất l ợng

đáp ứng đợc yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Bởi nhìnchung, nguồn nhân lực, là một nguồn tài nguyên phong phú nhng không

dễ đào tạo và khai thác Muốn khai thác, phát huy đợc nguồn tài nguyênnhân lực cần đảm bảo đợc một số điều kiện và phải tìm ra những phơngthức đào tạo nhân lực phù hợp với mỗi quốc gia, mỗi ngành cũng nh mỗi

tổ chức cụ thể

II Thực trạng nguồn nhân lực :

1/ Tổng quan kinh tế-xã hội :

1.1/ Đặc điểm tự nhiên:

Trang 7

Ninh Thuận là một tỉnh nằm ven biển Nam - Trung bộ (Nay thuộcvùng Đông Nam bộ - vùng kinh tế trọng điểm của cả nớc) Diện tích tựnhiên là: 3.430,4 km2, trong đó miền núi chiếm 2.034,9 km2 bằng 2/3diện tích toàn tỉnh Bờ biển dài 105 km với hơn 18.000 km2 vùng lãnhhải Phía Bắc giáp tỉnh Khánh hoà, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận, phíatây giáp tỉnh Lâm Đồng và phía Đông giáp biển, nằm ở trung điểm giaothông tiếp cận với 3 vùng Nam Tây nguyên, Nam Trung bộ và miền

Đông Nam bộ, có quốc lộ 1A tuyến đờng sắt Bắc Nam, quốc lộ 27 chạyqua thuận lợi để phát triển kinh tế-xã hội, giao thông đi lại và giao lu kinh

tế với các vùng kinh tế, các tỉnh trên toàn quốc

Ninh Thuận nằm trong vùng khô hạn và nắng nóng nhất nớc Có badạng địa hình: vùng núi đồi cao, đồi gò lợn sóng vùng bán sơn địa, đồngbằng ven biển Đất đai phần lớn là đất núi, trừ một số đất phù sa có độ phìnhiêu tơng đối khá, còn lại đa phần là đất nghèo dinh dỡng phù hợp pháttriển các loại cây công nghiệp ( nho, mía, thuốc lá, bông vải, điều ) vàchăn nuôi gia súc ( trâu, bò, dê, cừu ) Bờ biển dài 105 km với vùng lãnhhải rộng trên 180.000 km2, có ba cửa biển Đông Hải, Cà Ná, Khánh Hải

là một trong bốn ng trờng lớn nhất và giàu nguồn lợi nhất về các loại hảisản của cả nớc Có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch và khai thác thủysản, khoáng sản biển Các bãi ven biển đầm hồ lớn thích hợp cho nuôitrồng thủy sản, sản xuất muối nh Đầm Nại, Cà Ná, Vĩnh Hy, Sơn Hải,Phú Thọ

(1) Nghị quyết Hội nghị BCHTW Đảng lần thứ 4, khoá VII, Hà Nội, 1993, trang 46.

Trang 8

Toàn tỉnh có 4 Huyện và 1 Thị xã, trong đó có một Huyện miền núiBác ái (100% xã đều là xã miền núi ), trong tổng số 59 xã, phờng có 17xã miền núi, vùng cao và 15 xã đặc biệt khó khăn Thị xã Phan Rang -Tháp Chàm là trung tâm tỉnh, nơi tập trung phát triển kinh tế sản xuấtcông nghiệp, thơng nghiệp, trung tâm văn hóa, khoa học kỹ thuật củatỉnh.

Ninh Thuận có hơn 27 dân tộc anh em sinh sống, dân số toàn tỉnhvào năm 2000: 519.918 ngời, trong đó ngời Kinh chiếm 77,8%, Chăm:11,5%, Raglai: 9,5% Dân c phân bố không đều, tập trung ở Thị xã PhanRang-Tháp Chàm với mật độ 1.910 ngời/km2, Huyện Bác ái chỉ có gần

18 ngời/ km2 và chủ yếu là nơi đồng bào Raglai sinh sống Các dân tộcsinh sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp với trình độ kém phát triển, lạithờng xuyên bị hạn hán bão lũ nên đời sống còn nhiều khó khăn

1.2/ Tình hình kinh tế-xã hội:

Tỉnh Ninh Thuận đợc tái lập ngày 01/04/ 1992 từ tỉnh Thuận Hải

cũ, sau khi tách tỉnh, sản xuất ngày càng phát triển, nền kinh tế đã đi vàothế ổn định, tổng sản phẩm GDP tăng khá, bình quân 4 năm 1992-1995

đạt 8,8% năm, giai đoạn: 1996-2000 khoảng 6%, không đạt mục tiêu đặt

ra ( 10-11 % năm) do 1998 bị bão lụt nặng) Trong 8 năm qua đã có sựchuyển dịch tích cực với tốc độ khá nhanh trong các ngành và nội bộ

Các ngành kinh tế đã chuyển dịch theo hớng giảm dần tỷ trọngnông lâm nghiệp và tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng, dịch

vụ và khai thác hải sản (nông lâm nghiệp: tỷ trọng trong GDP giảm từ41,5% năm 1992 xuống còn 34,58% năm 2000; thủy sản: tăng từ 13,3%năm 1992 lên 18,79% năm 2000; công nghiệp-xây dựng tăng từ 11,0%năm 1992 lên 14,08% năm 2000: dịch vụ: tăng từ 29,4% năm 1992 lên32,54% năm 2000) Đối với nội bộ các ngành kinh tế có sự chuyển dịchtheo hớng tăng tỷ trọng các sản phẩm có giá trị năng suất và hiệu quả:ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hớng tỷ lệ trồng trọt giảm, chănnuôi, dịch vụ nông nghiệp phát triển; ngành thủy sản theo hớng giảm tỷtrọng các nghề khai thác thủy sản, tăng tỷ trọng các nghề nuôi trồng thủysản, dịch vụ thủy sản; ngành công nghiệp xây dựng chuyển dịch theo h-ớng phát triển mạnh công nghiệp chế biến thủy sản, lơng thực thực phẩm;ngành dịch vụ theo hớng phát triển mạnh ngành giáo dục, đào tạo và y tế,ngành kinh doanh dịch vụ du lịch khách sạn bớc đầu bớc vào quỹ đạophát triển

Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động toàn xãhội cũng tng bớc chuyển dịch theo hớng tích cực Tỷ trọng lao động nôngnghiệp trong độ ngũ lao động có xu hớng giảm Tỷ trọng lao động côngnghiệp - xây dựng có xu hớng tăng lên Tỷ trọng lao động dịch vụ tơng

đối ổn định và đang có xu hớng giảm nhẹ (xem bảng thống kê 7 về cơcấu lao động xã hội )

Cơ cấu các thành phần kinh tế của tỉnh những năm qua chuyển dịchtheo hớng tỷ trọng thành phần kinh tế quốc doanh tăng dần, kinh tế quốcdoanh và đầu t nớc ngoài giảm dần ( xu hớng ngợc so với sự chuyển dịchcủa cả nớc và các tỉnh trong khu vực ) điều này ảnh hởng lớn đến khảnăng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đến khả năng giải quyết việc làm

đầu ra của công tác giáo dục và đào tạo nghề

Trang 9

Quy mô và cơ cấu đầu t phát triển kinh tế xã hội tăng nhanh và đúnghớng đã cải thiện một bớc về kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và đờisống, tạo đợc một số năng lực mới cho trớc mắt và những năm tiếp theo.vốn đầu t xã hội giai đoạn 1996-2000 đạt 1.351 tỷ đồng ( tăng gấp 2 lần

so với giai đoạn 1992-1995 ), trong đó u tiên tập trung cho các ngànhkinh tế mủi nhọn của tỉnh nh nông lâm nghiệp chiếm 31,3%, thủy sản13,6%, công nghiệp 14,6%, giao thông vận tải-bu điện 14,2% Cơ sở vậtchất kỹ thuật của hầu hết các ngành sản xuất, dịch vụ, văn hoá-xã hội đợcnâng lên rõ rệt

Các lĩnh vực văn hoá xã hội có nhiều chuyển biến tiến bộ, góp phầnvào tăng trởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân, bồi dỡng chăm sócnguồn lực con ngời tốt hơn Công tác chăm sóc sức khỏe, tăng cờng thểlực cho nhân dân có những bớc chuyển biến tích cực, kết quả đạt khá hơntrớc Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên giảm từ 3,1 % năm 1992 xuống còn1,94% vào năm 2000 Công tác xoá đói giảm nghèo đợc thực hiện thôngqua đầu t phát triển sản xuất, thực hiện các chơng trình mục tiêu, chơngtrình quốc gia và giải quyết việc làm đến nay số hộ nghèo đã giảm từ22,8% năm 1993 xuống còn 15,5% năm 2000

Lao động trong độ tuổi năm 2000 là 272.000 ngời chiếm tỷ lệ52,5% tổng dân số, đa số là lao động trẻ và số lao động đang làm việctrong các ngành kinh tế quốc dân chiếm tỷ lệ cao: 41,7% dân số với tốc

độ tăng bình quân 1996-2000 là 3,32% năm Số ngời đợc giải quyết việclàm khoảng 7.500-8000 ngời/ năm Tỷ lệ thất nghiệp hàng năm giảm từ7,5% năm 1992 còn 4,24% năm 2000 Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ởnông thôn đợc nâng từ 62% năm 1992 lên 88,2% năm 2000

Mặc dù hiện nay Ninh Thuận vẫn là tỉnh nghèo nhng đã có nhiều

cố gắng giành nguồn ngân sách nhà nớc, đồng thời phát huy khả năng cácthành phần kinh tế và nhân dân cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnhnhà nhằm tạo nên một nguồn lao động tơng đối dồi dào, có trình độ họcvấn và tay nghề ngày càng đợc nâng cao Nhờ vậy, những năm qua sựnghiệp giáo dục-đào tạo phát triển nhanh cả về quy mô lẫn chất lợng toàndiện theo hớng xã hội hoá, trình độ dân trí không ngừng đợc nâng cao vềmọi mặt, số lợng học sinh, sinh viên năm sau tăng hơn năm trớc, đội ngũgiáo viên các bậc học từ chỗ vừa thiếu, vừa yếu đến nay đã ổn định về sốlợng và chất lợng cũng đợc chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quy định của BộGiáo dục-Đào tạo Tuy nhiên, so với cả nớc cũng nh yêu cầu phát triểnCNH-HĐH tỉnh nhà, cơ sở vật chất của ngành giáo dục- đào tạo cha đápứng kịp nhu cầu học tập của nhân dân; tình trạng thiếu trờng, lớp phải học

ca ba, thiếu trang thiết bị dạy học vẫn còn Chất lợng giáo dục- đào tạo ởmiền núi còn thấp so với mặt bằng chung của toàn tỉnh Việc phân luồnghọc sinh sau tốt nghiệp THCS và THPT cha hợp lý Chỉ chú trọng việcdạy chữ, ít quan tâm đến dạy ngời, dạy nghề Trình độ sản xuất, nhất làthiết bị, công nghệ và quản lý còn lạc hậu Thông tin khoa học côngnghệ, văn hoá, giáo dục còn ít và hạn chế trong việc phổ biến đến cơ sở,nhân dân; nhất là miền núi, vùng khó khăn

Từ những đặc điểm trên, với những lợi thế so sánh về điều kiện tựnhiên, kinh tế -xã hội là cơ hội thuận lợi để Ninh Thuận hoà nhập, tiếpthu khoa học-kỹ thuật tiên tiến, nhng đồng thời cũng đặt ra cho công tác

Trang 10

giáo dục và đào tạo thách thức lớn trong việc nâng cao dân trí và tạo việclàm cho ngời lao động

2/ Tìm hiểu một số khái niệm:

- Nguồn lao động: tổng số nhân khẩu ở độ tuổi lao động đang thamgia lao động hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm và những ngời ngoài

độ tuổi lao động có tham gia lao động

Độ tuổi lao động: nam từ 15-60 tuổi, nữ từ 15-55 tuổi (có tài liệuqui định độ tuổi qui định từ 15-64 tuổi chung cho cả nam và nữ)

- Nguồn nhân lực: tổng thể các tiềm năng lao động của một nớchay một địa phơng, tức là tổng số nhân khẩu ở độ tuổi lao động có khảnăng sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó

- Đội ngũ lao động: bao gồm những ngời lao động, tức là nguồnnhân lực đợc sử dụng vào công việc lao động nào đó

- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá: thực chất công nghiệp hoá, hiện

đại hoá ở nớc ta là một quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt

động kinh tế –xã hội, nhằm biến đổi một xã hội nông nghiệp lạc hậuthành một xã hội công nghiệp, gắn với việc hình thành từng bớc quan hệsản xuất tiến bộ, tạo ra năng suất lao động cao

có nhiều thay đổi về phơng diện công nghệ giáo dục, song ngời thầy vẫn

là một nhân tố quyết định đối với chất lợng giáo dục UNESCO đã nhấnmạnh rằng: “Vai trò của giáo viên vẫn là chủ yếu, mặc dù cải cách giáodục đang xảy ra”, không thể đào tạo đợc học trò giỏi với những giáo viênyếu, vì chủ thể giáo dục vẫn là ngời thầy- ngời trực tiếp truyền đạt kiếnthức, kinh nghiệm và là tấm gơng về đạo đức, nhân cách cho học sinh họctập noi theo Nhằm giữ lại cũng nh thu hút những ngời giỏi, có kinhnghiệm vào đội ngũ giáo viên, tạo động lực cho ngời dạy, ngời học,NQTW2 (khoá VIII) đã có chính sách quan tâm đến đời sống của giáoviên là: “lơng giáo viên đợc xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lơnghành chính sự nghiệp và có thêm chế độ phụ cấp tuỳ theo tính chất côngviệc, theo vùng do Chính phủ qui định Có chế độ u đãi và qui định hợp lýtuổi nghỉ hu đối với giáo viên cũng nh các trí thức khác có trình độ cao”.(1)

* Mặt mạnh:

Giáo viên nói chung có tinh thần khắc phục khó khăn, thích ứng vớiyêu cầu đổi mới, nhất là từ khi có sự thay đổi về hệ số lơng giáo viên theotinh thần nghị quyết Trung ơng 2, khoá VIII đã nhanh chóng thu hút giáoviên trở lại trờng lớp Đội ngũ giáo viên từ chỗ thiếu hụt trầm trọng khichia tách tỉnh, đến năm 2000 đã cơ bản ổn định về số lợng, đạt tỷ lệchuẩn hoá cao so với toàn quốc Đa số giáo viên có tinh thần yêu ngành,yêu nghề, gắn bó với học sinh, ở các vùng dân tộc, miền núi ngày càng có

Trang 11

nhiều giáo viên miền xuôi lên phục vụ giảng dạy và gắn bó lâu dài với địaphơng Ngày nay, các giáo viên có sự nhạy bén, chủ động hơn trong việc

tự học, tự đào tạo để nâng cao thêm trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu củanghề nghiệp cũng nh nhu cầu của sự phát triển xã hội

* Hạn chế:

Do ảnh hởng của nền kinh tế thị trờng nên cũng phát sinh nhiều tiêu cựctrong đội ngũ giáo viên nh tình trạng dạy thêm tràn lan, kém chất lợng,nhiều giáo viên lên lớp ít nhiệt tình, dạy không hết khả năng, coi trọng

đồng tiền hơn trách nhiệm, một số giáo viên có thu nhập thấp đã bỏ nghềtìm cách kiếm lấy một nghề khác có thu nhập cao hơn Mặt khác, đa sốgiáo viên chỉ tập trung truyền đạt kiến thức học vấn cho học sinh mà ítchú trọng dạy bảo về đạo đức, nhân cách nên đã có hiện tợng học sinhkhông tôn trọng, thậm chí hành hung thầy cô trong trờng học (1) Nghị quyết Hội nghị lần 2, BCHTWĐ khoá III, NXBCTQG, HN, 1997, trang 39.

Vấn đề xuống cấp nghiêm trọng về đạo đức trong học đờng đã đếnmức cảnh báo, điều này đòi hỏi các giáo viên phải có sự nhìn nhận lại vềnội dung, phơng pháp giảng dạy của mình

* Thực trạng:

Số lợng giáo viên tăng hàng năm không đáp ứng kịp yêu cầu pháttriển Tỷ lệ giáo viên trên lớp còn thiếu nhiều so với định mức, nhất làgiáo viên trung học phổ thông thiếu trầm trọng về số lợng, cha kể số giáoviên thiếu của từng bộ môn Tỷ lệ giáo viên/lớp (kể cả giáo viên hợp

đồng) của hệ THPT năm học 1999-2000 chỉ đạt 1,32 (thấp hơn qui địnhcủa Bộ Giáo dục – đào tạo) Đội ngũ giáo viên dạy nghề còn thiếu về sốlợng và không ổn định, yếu về kỹ năng thực hành, giáo viên chủ yếu chỉ ởTrung tâm Kỹ thuật tổng hợp hớng nghiệp – dạy nghề và một số thỉnhgiảng ở các Trung tâm, trờng trung học các tỉnh trong khu vực Số tuyểndụng mới bổ sung ở các năm qua rất thấp nh KTTHHN-DN chỉ tuyển đợc

10 giáo viên trong 5 năm qua Trung tâm dịch vụ việc làm của tỉnh dochức năng chính là giới thiệu việc làm nên toàn bộ giáo viên đều thỉnhgiảng, hoặc hợp đồng ngắn hạn theo lớp học, Trung tâm không có giáoviên trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn

Nội dung giảng dạy và phơng pháp đào tạo nghề còn chậm đổi mới,cha gắn bó với thực tế sản xuất kinh doanh, với yêu cầu về tay nghề kỹthuật của thị trờng lao động, cha trang bị cho ngời lao động kỹ năng hànhnghề, tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp Do đó cha có sức thu hút đối vớingời lao động hoặc học sinh vừa tốt nghiệp THCS, THPT vào học nghề

mà thờng họ tự vào các trờng, Trung tâm dạy nghề tại Thành phố Hồ ChíMinh, các tỉnh miền đông Nam bộ học nghề và xin làm việc ở trong đó

3.2/ Học sinh, sinh viên :

* Quan điểm:

Nói đến nguồn lực con ngời là nói đến sức mạnh trí tuệ, tay nghề,tri thức của con ngời ngày nay đã trở thành một tài nguyên quí báu vàquan trọng nhất Tại hội nghị Trung ơng lần thứ 2, khoá VIII năm 1996,Tổng Bí th Đỗ Mời đã kết luận : “Trình độ dân trí và tiềm lực khoa họccông nghệ đã trở thành nhân tố quyết định sức mạnh và vị thế của mỗiquốc gia trên thế giới” Nhng để có tri thức thì phải bắt đầu từ sự nỗ lực

Trang 12

học tập và rèn luyện của mỗi học sinh, sinh viên Muốn đẩy nhanh sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, tạo những bớc nhảy vọttrong thập niên tới thì vấn đề cơ bản và cấp bách là phải tăng c ờng giáodục đào tạo và bồi dỡng vốn tri thức ấy ngày càng phát triển NQTW2,khoá VIII đã nêu rõ sự cần thiết phải: “khuyến khích mọi ngời, nhất làthanh niên say mê học tập và tự tu dỡng về tiền đồ bản thân và tơng lai

đất nớc”

* Mặt mạnh:

Học sinh, sinh viên nớc ta vốn mang trong ngời truyền thống cần

cù, chăm chỉ, hiếu học cùng với khát vọng đa quê hơng đất nớc đi lên ởnơi vốn là tỉnh nghèo nh Ninh Thuận thì học sinh, sinh viên càng có ý chí

nỗ lực, vơng lên trong học tập để thoát nghèo, góp phần xây dựng quê

h-ơng Những năm qua, số lợng học sinh tăng nhanh ở các cấp học và bậchọc, trong đó số lợng học sinh THPT tăng 2,5 lần so với năm 1992, tỷ lệ

đậu vào đại học - cao đẳng của tỉnh bình quân năm 1997-2000 cao hơnbình quân của cả nớc và các tỉnh lân cận (Ninh Thuận: 15,89% trên tổng

số dự thi; cả nớc: 10,61%; Khánh Hoà 13,4%; Bình Thuận: 15,62%) Họcsinh, sinh viên cũng rất tích cực tham gia vào nhiều loại hình học tập nh

hệ phổ thông trung học bán công, hệ đào tạo tại chức, đào tạo đại học từxa với mục đích tự đào tạo mình và tìm đợc một vị trí việc làm trong xãhội Sự phát triển đa dạng các ngành nghề trong nền kinh tế thị trờng hiệnnay đang là cơ hội việc làm cho học sinh, sinh viên nếu họ chịu khó tìmtòi, học hỏi, nhạy bén tiếp thu những kiến thức và kỹ năng mới

* Hạn chế:

Cùng với việc đa dạng hoá các loại hình đào tạo thì yêu cầu về

ch-ơng trình, sách giáo khoa, tài liệu phục vụ cho dạy học và các hoạt độnggiáo dục của tỉnh còn nhiều thiếu thốn Đáng chú ý là phơng tiện giảngdạy, thí nghiệm thực tập, nghiên cứu của các trờng THPT, Cao đẳng sphạm, các cơ sở dạy nghề những năm sau tách tỉnh tuy có đợc tăng cờngnhng nhìn chung còn nghèo nàn, lạc hậu ảnh hởng không nhỏ đến chất l-ợng đào tạo Mặt khác các học sinh sau khi tốt nghiệp PTTH thi vào cáctrờng cao đẳng s phạm đều muốn chọn những ngành có thu nhập cao nhkinh tế, luật trong khi các ngành công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sảnrất cần cho nhu cầu phát triển kinh tế địa phơng thì rất ít học sinh đăng

ký Số sinh viên tốt nghiệp khá giỏi lại không muốn về tỉnh phục vụ vìthu nhập thấp hơn các tỉnh, thành phố lớn, một số có bằng cấp chuyênmôn thì năng lực lại không tơng xứng nên khi qua giai đoạn thử việc th-ờng không đạt yêu cầu Nguyên nhân là ngành giáo dục vẫn cha xây dựng

đợc cơ chế hữu hiệu giữa đào tạo và sử dụng nhân lực để giúp các họcsinh, sinh viên tìm đợc việc làm sau khi tốt nghiệp, vẫn còn tình trạng là

để tìm đợc một thu nhập ổn định, sinh viên chủ yếu dựa vào tấm bằng tốtnghiệp, vào mối quan hệ quen biết trong xã hội là chính hơn là năng lựcthực sự của mình

* Thực trạng:

Cũng nh tình trạng chung của cả nớc, có sự bất cập hiện nay giữacung và cầu nguồn lao động là: số sinh viên ra trờng không tìm việc làm

đã và đang có chiều hớng gia tăng, trong khi ở vùng nông thôn, đặc biệt

là vùng núi, vùng sâu, vùng xa lại càng thiếu giáo viên, cán bộ khoa học

kỹ thuật, cán bộ quản lý Nguyên nhân là giữa đào tạo và sử dụng cha

Trang 13

thành một cấu trúc chặt chẽ, tạo ra hiện tợng trôi nổi chất xám Đầu ra

đào tạo thì thừa, đầu vào của sử dụng thì thiếu, đào tạo không khớp vớinhu cầu và sử dụng thì lại tuỳ tiện Một thực tế hiện nay là phần lớn sốhọc sinh đạt giải cao trong các kỳ thi cấp tỉnh, cấp quốc gia, các kỳ thi

Ôlympic đều muốn tìm việc làm ở các tỉnh, thành phố lớn vì dễ tìm thunhập cao và có điều kiện học tập, làm việc tốt hơn Chúng ta cần có chínhsách thu hút, bồi dỡng và sử dụng tốt các học sinh, sinh viên giỏi vì đây

là nguồn lực rất quan trọng bổ sung xứng đáng vào đội ngũ trí thức củatỉnh nhà

sự nghiệp phát triển đất nớc, là chỗ dựa của Đảng và Nhà nớc

Từ chỗ đánh giá cao vai trò của trí thức, Đảng rất coi trọng việc xâydựng đội ngũ trí thức vững mạnh, không ngừng tăng về số lợng, mạnh vềchất lợng, nhằm đáp ứng đợc những nhu cầu mới của sự nghiệp xây dựngchủ nghiã xã hội Hội nghị lần thứ 2, Ban chấp hành Trung ơng Đảngkhoá VIII đã chỉ ra những mặt hạn chế trong đội ngũ trí thức hiện naycần phải khắc phục là: “Đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ tuy tăng về

số lợng nhng tỷ lệ trên số dân còn thấp so với các nớc trong khu vực, chấtlợng cha cao, còn thiếu nhiều cán bộ đầu ngành, chuyên gia giỏi, đặc biệt

là các chuyên gia về công nghệ Số đông cán bộ có trình độ cao đều đãlớn tuổi, đang có nguy cơ hụt hẫng cán bộ”(1)

* Mặt mạnh:

Từ sau đổi mới, nhất là từ ngày Ninh Thuận đợc tái lập, đội ngũ tríthức tỉnh nhà phát triển nhanh cả về số lợng lẫn chất lợng, phong phú vềngành nghề đào tạo, đa số còn trẻ (tuổi đời từ 25-35 tuổi chiếm 44%), đ-

ợc đào tạo chính qui dới mái trờng xã hội chủ nghiã, có tâm huyết vànhiệt tình cống hiến; số trí thức là con em các dân tộc trong tỉnh ngàycàng đông đảo hơn Hiện trí thức có mặt ở hầu hết các lĩnh vực hoạt

động xã hội, không chỉ chủ yếu công tác trên lĩnh vực giáo dục, văn hoá,khoa học mà còn tham gia ngày nhiều hơn vào lĩnh vực sản xuất – kinhdoanh: làm công tác lãnh đạo, quản lý kinh tế, quản lý xã hội, lực lợng vũtrang Nếu năm 1993 toàn tỉnh chỉ có 14 cao học thuộc ngành giáo dục– đào tạo thì đến nay đã có 24 thạc sĩ, 5 tiến sĩ và hơn chục cán bộ côngchức đang làm nghiên cứu sinh, học cao học Số trí thức có 2 – 3 bằng

cử nhân trở lên ngày càng nhiều; số trí thức vừa tốt nghiệp đại họcchuyên ngành, vừa có trình độ lí luận chính trị từ cao cấp trở lên đã tăngthêm; trên lĩnh vực nông nghiệp đã có 2 tiến sĩ, công nghệ sinh học có 1thạc sĩ, công nghệ thông tin cũng đã có trên 60 cử nhân Trong trí thức

Trang 14

* Thực trạng:

Cơ cấu đội ngũ trí thức còn thiếu cân đối so với yêu cầu phát triểnkinh tế xã hội, trong lĩnh vực sản xuất nông – lâm nghiệp – thuỷ sản cóqui mô lớn nhất nhng số lợng cán bộ đại học trở lên chỉ chiếm gần 15%,công nghiệp xây dựng chỉ chiếm khoảng 5,8% Xét về chuyên môn đàotạo, số đại học trở lên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên chỉ chiếm 2,4%;nông – lâm – thuỷ sản chiếm 7,1%; y – dợc chiếm 5,3%; khoa học kỹthuật chiếm 9,5%; riêng khoa học xã hội và nhân văn chiếm đến 75,6%;

đặc biệt khoa học giáo dục chiếm trên 30% tổng số cán bộ đại học toàntỉnh

Năng lực đội ngũ trí thức cha ngang tầm với đòi hỏi của công cuộc

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Hiện nay ở hầu hết các lĩnh vực

đều thiếu cán bộ đầu đàn; đặc biệt thiếu những ngời có năng lực tổ chức,thực hiện những chơng trình, dự án có tính chất đột phá phục vụ các mụctiêu kinh tế – xã hội

(1) Văn kiện hội nghị lần 2, Khoá 8, NXB CTQG, Hà Nội, 1997, trang 52.

Trang 15

Số cán bộ trên đại học của tỉnh còn quá ít ỏi và tâm lý chung là ítmuốn theo con đờng nghiên cứu khoa học, đa số muốn vơn lên làm cán

bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý

Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đàn làm việc trong các cơ quan

Đảng, đoàn thể và một số cơ quan quản lý Nhà nớc tuy ngày càng nhiềunhng không tinh, phần lớn học chắp vá (bổ túc ở phổ thông, chuyên tu, tạichức ở hệ đại học ); ít ngời say mê và có khả năng nghiên cứu thực sự,

đặc biệt đào tạo một đờng, sử dụng bố trí một nẻo cũng gây nên tìnhtrạng chảy máu chất xám nhiều Những năm gần đây, do tinh giảm biênchế, số sinh viên tốt nghiệp đại học ra trờng ít có cơ hội bổ sung vào độingũ, trong khi đó các cơ quan động viên, cấp chế độ cho cán bộ côngchức đi chuẩn hoá, đây cũng là thách thức lớn trong việc nâng cao chất l-ợng đội ngũ trí thức hiện nay

3.4/ Đội ngũ cán bộ :

* Quan điểm:

Trong công tác xây dựng Đảng, công tác xây dựng đội ngũ cán bộ

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, mọi thành bại của cuộc đổi mới do Đảng

ta khởi xớng và lãnh đạo đều gắn liền với công tác cán bộ Chủ tịch HồChí Minh đã dạy: “Cán bộ là gốc của mọi công việc, công việc thànhcông hay thất bại là do cán bộ tốt hay xấu”

Đảng ta từ ngày thành lập đến nay cũng luôn khẳng định: “Cán bộ

là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, của đất nớc, của chế

độ; là khâu then chốt trong toàn bộ hoạt động của Đảng, là nguyên nhâncủa mọi nguyên nhân”

Thấm nhuần lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh và quan điểm xâydựng đội ngũ cán bộ của Đảng, Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ IX (4/1990)nêu rõ: “Phải đổi mới công tác cán bộ, làm tốt công tác tuyển chọn tạonguồn, đào tạo, bồi dỡng cán bộ Hoàn thành việc xây dựng qui hoạchcán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý trong các ngành, các cấp Xây dựng vàthực hiện kế hoạch đào tạo cán bộ một cách căn bản nhằm khắc phục sựhẫng hụt trong đội ngũ cán bộ các cấp của tỉnh”

* Mặt mạnh:

Công tác cán bộ từng bớc đi vào nền nếp, việc phân cấp quản lý cán

bộ đợc xác định rõ hơn Các qui trình đề bạt, bổ nhiệm cán bộ đợc thựchiện, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ trong bố trí sử dụng cán bộ.Công tác qui hoạch cán bộ đợc thực hiện dựa trên điều kiện rà soát, đánhgiá tình hình, thực trạng đội ngũ cán bộ hiện có, tiến hành xây dựng tiêuchuẩn các chức danh từng loại cán bộ theo yêu cầu của thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Đến nay, có 45 sở, ban, ngành, đoàn thể

và huyện thị đã qui hoạch đợc cán bộ lãnh đạo; một số đơn vị đã quihoạch đến trởng, phó phòng trực thuộc và cán bộ chủ chốt xã, phờng, thịtrấn Hầu hết cán bộ đợc luân chuyển đều có ý thức chấp hành nhiệm vụ

đợc phân công, bớc đầu phát huy tác dụng trên cơng vị công tác mới.Trình độ chuyên môn của cán bộ lãnh đạo trởng, phó sở, ban, ngành,

đoàn thể tỉnh và chủ chốt huyện, thị xã đợc nâng lên rõ rệt: 117/161 đồngchí có trình độ cao đẳng - đại học chiếm tỷ lệ 72,6%; 17/161 đồng chí cótrình độ trên đại học chiếm tỷ lệ 10% Đa số cán bộ lãnh đạo, quản lý đã

Trang 16

thể hiện quan điểm lập trờng chính trị kiên định vững vàng, tin tởng tuyệt

đối vào sự lãnh đạo của Đảng và công cuộc đổi mới đất nớc

* Hạn chế:

Đội ngũ cán bộ còn bộc lộ nhiều yếu kém và bất cập Số lợng cán

bộ đông nhng không mạnh, trình độ về nhiều mặt của cán bộ lãnh đạo vàquản lý cha đáp ứng đợc những yêu cầu về cải cách hành chính và pháttriển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghiã, sự phân công,phân cấp, phân quyền còn chồng chéo, thiếu hiệu qủa trong công việc.Tình trạng tham ô, tham nhũng, sách nhiễu nhân dân vẫn còn không ít ởmột số cán bộ có chức có quyền

Việc chuẩn hoá cán bộ lâu này thờng coi trọng bằng cấp, ít chútrọng đến năng lực thực sự, điều này vô tình tạo cơ hội cho một số ngờiyếu kém về chuyên môn, đã lợi dụng những sơ hở trong đào tạo, tuyểndụng và quản lý để hợp thức hoá về bằng cấp, học vị, đợc đứng vào những

vị trí cao trong xã hội, trở thành lực cản đối với sự phát triển của nhiềulĩnh vực Tinh thần trách nhiệm, kỷ luật lao động, đạo đức lối sống và ýthức chính trị của không ít cán bộ đang có những biểu hiện đáng lo ngại,một số ngời chỉ quan tâm đến thu nhập, thờ ơ với lợi ích của cộng đồng,của đất nớc

* Thực trạng:

Công tác tổ chức, bộ máy và cán bộ trong hệ thống chính trị cònhạn chế Một số cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh, huyện về trình độ chuyên môn

và năng lực điều hành công việc cha tơng xứng với cơng vị và tráchnhiệm đợc giao đã không đợc kịp thời điều chỉnh cho phù hợp; phân côngcông việc còn chồng chéo, cán bộ ít thâm nhập xuống dân và cơ sở; hiệuqủa hoạt động còn thấp Cán bộ quản lý cấp cơ sở xã phờng nhìn chungtuy đông nhng cha mạnh, phần lớn bị hạn chế về trình độ học vấn, trình

độ quản lý và chuyên môn, số có trình độ 12 trở lên và có bằng lí luậnchính trị chủ yếu tập trung ở địa bàn thị xã, ở các huyện, nhất là huyệnmiền núi rất thiếu cán bộ cơ sở có trình độ học vấn cao, đây cũng là mộttrong những căn nguyên đã làm cho sự phát triển ở vùng này rất chậmchạp Nguyên nhân là do những thanh niên có trình độ muốn tìm việc ởcác cơ quan, xí nghiệp, công ty, mặt khác cũng do thu nhập quá thấp nênhọc không muốn tham gia công tác ở cơ sở

Công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ những năm qua trên thực tế cha

đảm bảo chất lợng, còn nặng về hình thức Nguyên nhân là do tình trạngthiếu cán bộ nên ta nóng vội áp dụng nhiều hình thức đào tạo, đào tạotràn lan, đào tạo nhiều đối tợng, nhiều trình độ vào cùng một lớp, họccùng một chơng trình Cách đào tạo này đã dẫn đến tâm lý cán bộ coi th-ờng chất lợng học mà cốt để hợp lý hoá bằng cấp, để thăng quan tiếnchức

3.5/ Công nhân kỹ thuật:

* Quan điểm:

Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc đòi hỏi đội ngũlao động phải đủ về số lợng và chất lợng, vì vậy công tác đào tạo nghềcho lực lợng lao động có tầm quan trọng đặc biệt Đảng và Nhà nớc taluôn đề cập đúng mức vấn đề này trong các chủ trơng phát triển kinh tế– xã hội Việc nâng cao chất lợng lao động qua đào tạo nghề nếu đợc

Trang 17

đầu t một cách đúng hớng, có những giải pháp thích hợp thì sẽ góp phầnquan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, ổn định chính trị, an ninh xãhội đối với cả nớc nói chung, đối với từng địa phơng nói riêng

* Mặt mạnh:

Đội ngũ công nhân kỹ thuật của Ninh Thuận tuy còn ít về số lợng,hạn chế về tay nghề ở nhiều lĩnh vực chuyên môn so với các thành phốcông nghiệp lớn trong cả nớc nhng phần lớn có tinh thần chịu khó, hamhọc hỏi, nhạy bén nắm bắt cái mới trong nghề nghiệp Theo sự thống kê ở

45 doanh nghiệp có vị trí, triển vọng phát triển kinh tế của tỉnh trongnhững năm qua thì những ngời lao động có độ tuổi từ 26-35 tuổi (độ tuổi

đã qua đào tạo tay nghề và có nghiệp vụ tơng đối tốt, làm việc hiệu quả)chiếm tỷ lệ khá cao (trên 65%) ở các doanh nghiệp quốc doanh và có vốn

đầu t nớc ngoài, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chỉ có 28,10% lao

động trong độ tuổi trên vì họ thu hút nhiều lao động tơng đối trẻ và taynghề còn non yếu để làm việc và đào tạo tại chỗ nhằm đáp ứng nhữngngành nghề mới phát triển Nhng về trình độ chuyên môn kỹ thuật thì cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh có số công nhân kỹ thuật cao nhất với tỷ

lệ 28,76% lao động đang làm việc, doanh nghiệp quốc doanh: 26,78%;doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài: 16,07% Tuy nhiên, với thực tếtrên, chúng ta cũng thấy rằng đội ngũ công nhân kỹ thuật ở Ninh Thuậnvẫn còn rất thiếu đối với sự phát triển những ngành nghề mới trong xã hội

* Hạn chế:

Cũng nh bối cảnh chung cả nớc, ở Ninh Thuận tình trạng “thừathầy, thiếu thợ” vẫn là mâu thuẫn khó giải quyết (cơ cấu trình độ chuyênmôn kỹ thuật của lao động Ninh Thuận qua đào tạo năm 2000: 1 CĐ, ĐH– 1,5 THCN – 1,95 CNKT), số công nhân lành nghề qua đào tạo trờnglớp đang rất thiếu, trong khi nhu cầu ở các doanh nghiệp, nhất là ở cácngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh rất cần lực lợng này Sở Giáo dục – đàotạo và các Trung tâm dạy nghề vẫn cha có sự nỗ lực trong việc giới thiệuhoạt động của các Trung tâm cũng nh hớng nghiệp cho ngời lao động nênphần lớn khi chọn nghề, các học sinh thờng chọn theo ý thích hơn là theonhu cầu xã hội

* Thực trạng:

Việc đào tạo công nhân kỹ thuật ở Ninh Thuận vẫn còn nhiều bấtcập, yếu kém: nhu cầu tuyển dụng công nhân kỹ thuật qua đào tạo củacác doanh nghiệp hiện nay là rất lớn, nhất là trong các ngành công nghiệp

và thuỷ sản, nhng đa số công nhân kỹ thuật mới tốt nghiệp, các trờng dạynghề thì cha đáp ứng đợc nhu cầu của doanh nghiệp, phần lớn sau khituyển dụng phải tổ chức đào tạo lại hoặc kèm cặp bổ sung trong quá trìnhlàm việc cho phù hợp với thực tế công việc Nguyên nhân là cha chú ý

đến việc phân luồng học sinh THCS, PTTH, hớng vào học các ngànhnghề mà xã hội cần đáp ứng, do đó khi bớc vào thị trờng lao động họcsinh thực sự cha đợc chuẩn bị những kỹ năng lao động cần thiết, không đ-

ợc đào tạo nghề dù chỉ là cơ bản Hiện tỉnh vẫn cha có trờng dạy nghề ,việc đào tạo nghề cho ngời lao động chủ yếu tạp trung ở hai Trung tâm:

Kỹ thuật hớng nghiệp – dạy nghề và dịch vụ việc làm, trang thiết bị dạy

và học ở những nơi này còn rất thiếu thốn và lạc hậu, cha đáp ứng đủ yêu

Trang 18

cầu đào tạo Thực tế trên cho thấy công tác đào tạo nghề cha đợc quantâm đúng mức và cha tơng xứng với nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh.

Các ngành nghề đào tạo cha phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế,chuyển dịch cơ cấu nghề trên địa bàn tỉnh, cha gắn với qui hoạch cácngành, còn chạy theo nhu cầu thực dụng của ngời học ở Ninh Thuận cha

có các cơ sở đào tạo nghề về các nhóm nghề mà xã hội đang rất cần nh:trồng trọt, quản lý trang trại, chế biến và bảo quản nông sản, nuôi trồngthuỷ sản, bảo vệ thực vật, nông – lâm - nghiệp, thú y, chế biến gỗ, kỹthuật cơ khí, xây dựng Mặt khác, phụ huynh học sinh có xu hớngmuốn con em mình vào học cao đẳng - đại học, không muốn vào các tr-ờng dạy nghề Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến sự thiếu hụt ngày càngtrầm trọng về nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật đáp ứngnhu cầu phát triển ở khu vực nông thôn theo hớng công nghiệp hoá, hiện

đại hoá

Theo định hớng phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm

2010, cơ cấu kinh tế sẽ chuyển dịch theo hớng tăng tỷ trọng công nghiệp

và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp Nh vậy, Ninh Thuận cần một lợnglớn lao động có tay nghề, trình độ kỹ thuật, nhất là lao động công nhân

kỹ thuật, theo dự báo trong giai đoạn 2001-2005 Ninh Thuận cần đào tạonghề dài hạn và ngắn hạn trung bình mỗi năm là 3.975 ngời và tăng lên6.920 ngời trong giai đoạn 2006-2010, trong khi đó năm 2000 số lợngcông nhân đợc đào tạo mới là 2.520 ngời Tỷ lệ lao động qua đào tạo quáthấp chiếm 15,07% tổng số lao động đang làm việc (cả nớc là 22%) làtrách nhiệm nặng nề cho sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực những nămsau

III Đảng bộ Ninh Thuận lãnh đạo thực hiện công tác giáo dục

và đào tạo nguồn nhân lực từ năm 1992-2000:

1/ Yêu cầu đẩy mạnh công tác giáo dục đào tạo phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá :

1.1 / Nhân tố khách quan:

Loài ngời đã bớc vào thế kỷ XXI với những thay đổi to lớn Cuộccách mạng khoa học và công nghệ đang diễn ra nh vũ bão trên phạm viquốc tế đã đa tới những bớc nhảy vọt về chất trong sự phát triển lực lợngsản xuất, mở ra nhiều triển vọng tiến bộ vợt bực của nền văn minh nhânloại Cuộc cách mạng này cũng đem lại những biến đổi trong các quan hệquốc tế và tất cả các hoạt động khác của xã hội loài ngời Thế giới đangxuất hiện những nhu cầu cần thiết phải thiết lập mối quan hệ và hợp tácgiữa các quốc gia có chế độ chính trị khác nhau thực hiện các chiến lợcphát triển kinh tế – xã hội của mình trên nguyên tắc bình đẳng và cùng

có lợi, nhiều vấn đề cần có sự quan tâm chung của các quốc gia nh đấutranh vì hoà bình, an ninh và tiến bộ nhân loại, vấn đề môi trờng, chốngcác tệ nạn xã hội và các bệnh hiểm nghèo Sự biến đổi to lớn của tìnhhình thế giới đặt nớc ta vào xu thế phải mở rộng quan hệ đối ngoại, giao

lu quốc tế để tiếp nhận những tiến bộ của khoa học, công nghệ, của nềnvăn hoá thế giới, đa nớc ta hoà nhập với xu thế phát triển chung của thời

đại

Trong thời đại phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ vàsản xuất hiện đại, con ngời đợc đặt vào vị trí trung tâm, nh là nhân tốnăng động và quyết định trong hệ thống sản xuất xã hội Bỏi muốn thúc

Trang 19

đẩy sự phát triển nền kinh tế – xã hội, tiến tới thực hiện thành công sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc cần phải có những con ngờihiện đại Do đó, để chuẩn bị tốt nguồn lực cho công nghiệp hoá, hiện đạihoá cần đẩy mạnh công tác giáo dục – đào tạo nhằm đào tạo ra nhữngcon ngời có năng lực cao và phẩm chất đạo đức tốt đáp ứng đợc yêu cầulao động hiện nay.

Nh vậy, những ảnh hởng và tác động bên ngoài vào sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá cũng nh đối với công tác giáo dục – đào tạonguồn nhân lực ở nớc ta hiện nay tuy không phải là nhân tố quyết định vàrất quan trọng nó có tác dụng thúc đẩy tiến trình thực hiện giáo dục –

đào tạo nguồn nhân lực diễn ra nhanh hơn, mạnh mẽ hơn

1 2/ Nhân tố chủ quan:

Từ Đại hội VI (1998), Đảng ta đã đề xớng và lãnh đạo công cuộc

đổi mới Qua hơn 10 năm đổi mới, đất nớc vững bớc tiến lên và thu đợcnhững thắng lợi bớc đầu rất quan trọng Trên cơ sở đó, đất nớc đang bớcvào giai đoạn mới - giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá

ở nớc ta, sự thành bại của công cuộc đổi mới đất nớc phụ thuộc vàotài năng và trí tuệ sáng tạo của con ngời Việt Nam Để trở thành một nớctiên tiến, nhanh chóng hoà nhập vào dòng tiến hoá chung của nhân loại,

Đảng ta vạch rõ là chỉ có một con đờng là đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá và để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, không cócách lựa chọn nào khác là tập trung vào chiến lợc giáo dục – đào tạonguồn nhân lực

Thành tựu quan trọng của ngành giáo dục nớc ta là đã đào tạo đợcmột nguồn nhân lực khá đông, có trình độ và kỹ năng lao động Từ mộtnớc có 95% dân số mù chữ (trớc Cách mạng Tháng 8), đến năm 2000 đã

có 94% dân số biết chữ, gần 50% nguồn lao động có trình độ trung họccơ sở trở lên, 16% ngời lao động có trình độ trung học phổ thông, khoảng1/3 có trình độ đại học – cao đẳng, hơn 10.000 thạc sĩ, 11.127 tiến sĩ (1).Những năm qua, hệ thống trờng chuyên, lớp chọn phát triển tốt, số họcsinh khá và giỏi đã tăng lên hơn 20%, tất cả các lần tham gia thi quốc tếhọc sinh Việt Nam đề đạt giải, trong đó có nhiều học sinh đạt giải cao.Nhng nhìn chung, trình độ dân trí nớc ta còn thấp, trình độ học vấn bìnhquân cả nớc chỉ mới hơn lớp 7, toàn bộ đội ngũ lao động có xấp xỉ 20%qua đào tạo, tất cả có gần 7,5 triệu công nhân kỹ thuật và cán bộ khoahọc kỹ thuật, trong đó tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học so với số cán bộkhoa học kỹ thuật và số công nhân: cứ 1 ngời có trình độ đại học thì 1,31ngời có trình độ trung cấp và 4,8 công nhân kỹ thuật Số công nhân lànhnghề (bậc 7) cả nớc có xấp xỉ 4.000 ngời, cha bằng 1/2 số tiến sĩ, thạc sĩhiện nay Tình trạng này đợc d luận xã hội gọi là “thừa thầy, thiếu thợ”

Đáng chú ý là hiện nay hơn 70 % dân số nớc ta sống ở nông thôn nhng

số cán bộ đại học của ngành nông nghiệp chiếm chiếm 8,1% Số lợng

ng-ời tài cũng nh đội ngũ lao động có trình độ cao về các ngành công nghệ,quản trị doanh nghiệp còn rất mỏng, cha đáp ứng yêu cầu phục vụ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá Vấn đề đặt ra là không phải chỉ quan tâm đếnquy mô, chất lợng, hiệu quả của giáo dục và đào tạo mà phải tính toán

đến cơ cấu của đào tạo, cơ cấu đào tạo phải phục vụ cơ cấu kinh tế Với

sự đổi mới và mở cửa, chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần theo cơ chế thị trờng dới sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xãhội chủ nghiã, yêu cầu phải đổi mới mạnh mẽ đào tạo nghề và chuyên

(1) Nghiên cứu con ng ời và nguồn lực con ng ời – Phạm Minh Hạc – trang 271-272.

Trang 20

nghiệp, từ trung học dạy nghề đến đại học chính là nhân tố quyết định sựcần thiết phải đẩy mạnh công tác giáo dục – đào tạo nguồn nhân lực đểkịp thời chủ động thích ứng với thị trờng sức lao động, thị trờng chấtxám, nhất là sức lao động có hàm lợng trí tuệ cao phục vụ cho yêu cầucông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.

Một trong những trở ngại, khó khăn lớn nhất của tỉnh Ninh Thuậnhiện nay đối với nguồn lực con ngời là lực lợng lao động chất lợng thấp,với dân số hơn một nửa triệu ngời, tốc độ tăng dân số tự nhiên năm 2000

là 1,94%, cao hơn bình quân cả nớc (cả nớc là 1,64%) Dân số tăngnhanh, tốc độ tăng dân số trong độ tuổi lao động tăng bình quân hàngnăm từ 2,1 – 2,2%, do đó ở Ninh Thuận thờng xuyên chịu sức ép về việclàm, cung lao động luôn luôn lớn hơn cầu lao động Hơn nữa, sự nghèokhó vẫn còn in dấu ấn khá đậm nét ở Ninh Thuận, tổng thu ngân sáchtrên địa bàn chỉ trên 100 tỷ đồng (năm 2000), hàng năm Ninh Thuận vẫnphải nhận thêm sự hỗ trợ từ ngân sách của Trung ơng Hiện thực đó làmcho lực lợng lao động trẻ cha thật sự yên tâm “bám trụ” lại quê hơng.Tâm lý, ý muốn của các bậc cha mẹ là cố tìm mọi cách cho con ăn họcthành tài và rất đồng tính, khuyến khích con em mình ra đi đến các tỉnhkhác có điều kiện hơn để lập nghiệp Rõ ràng, dới con mắt của ngời lao

động, ngay cả những ngời vốn sinh ra ở vùng đất nắng nóng còn lắm giannan này thì Ninh Thuận cũng cha trở thành “đất lành chim đậu”

Về chất lợng nguồn nhân lực của Ninh Thuận còn hạn chế so vớicác tỉnh lân cận và cả nớc Tỷ lệ ngời lao động qua đào tạo chỉ chiếm14,6% dân số trong độ tuổi lao động Số lợng cán bộ khoa học kỹ thuậtvẫn còn thiếu ở hầu hết các ngành kinh tế và kỹ thuật quan trọng Thiếuhẳn các chuyên gia đầu đàn trên các ngành và lĩnh vực chủ yếu, chất lợngnguồn lao động kỹ thuật còn thấp và không đồng đều giữa các vùng, cần

đợc đào tạo và đào tạo lại Nhìn tổng quát có thể nói rằng tiềm năng lao

động của Ninh Thuận là rất lớn, nhng chất lợng lại thấp Từ thực trạngnày đã đặt ra yêu cầu cần đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo nguồnnhân lực nhằm ổn định và nâng cao chất lợng nguồn nhân lực của tỉnhtrong những năm tới, có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu chuyển đổi cơcấu kinh tế của địa phơng trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá

2/ Chủ trơng, biện pháp tổ chức của Đảng bộ Ninh Thuận :

Nhận rõ một trong những nguyên nhân đói nghèo là mặt bằng dântrí cha cao, chuyên môn tay nghề của ngời lao động còn quá thấp Làmthế nào để giáo dục, đào tạo những con ngời có trình độ khoa học –công nghệ cao, có năng lực trí tuệ mới đẩy nhanh sự tăng trởng kinh tế

Đó chính là điều trăn trở, tâm huyết của Đảng bộ Ninh Thuận, của nhữngcán bộ đang làm công tác giáo dục và đào tạo

Trớc đây chúng ta từng mắc sai lầm trong quan niệm đối với giáodục- đào tạo, chỉ chú trọng đầu t cho kinh tế, cha quan tâm đầu t đúngmức hoặc đầu t phân tán, rải mành cho đào tạo - giáo dục Điều này lànguyên nhân dẫn đến tình trạng giáo dục - đào tạo xuống cấp trầm trọng,cả ngời dạy lẫn ngời học đều thờ ở trong việc đến trờng, lớp, ít quan tâm

đến hàm lợng chất xám trong sản phẩm lao động, tạo ra một hiệu quảkinh tế sản xuất kém

Hơn nữa, trong bối cảnh chung của cả nớc, ngay sau khi chuyển từcơ chế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trờng, nền giáo dục – đào tạo

Trang 21

Ninh Thuận đã gặp không ít khó khăn, thử thách: học sinh phổ thông bỏhọc khá lớn (nhất là các xã miền núi tỷ lệ bỏ học có lúc lên đến 33,52%),giáo viên bỏ ngành gia tăng, qui mô dạy nghề, trung học chuyên nghiệpthu hẹp Điều này dẫn đến nguồn nhân lực thiếu hụt nghiêm trọng về sốlợng và yếu kém về chất lợng

Trớc tình hình đó, Tỉnh uỷ và UBND tỉnh đặc biệt quan tâm chỉ

đạo, nhất là từ khi tách tỉnh (tháng 4/1992) đã tập trung lãnh đạo ngànhgiáo dục – đào tạo tỉnh nhà tiếp tục thực hiện có hiệu quả nghị quyếtHội nghị Trung ơng lần thứ 4, 7 (khoá VII), NQTW2 (khoá VIII), cácnghị quyết của Đảng bộ tỉnh về công tác giáo dục và đào tạo

Vận dụng những quan điểm, chủ trơng của Trung ơng vào điều kiện

cụ thể địa phơng, trong mục tiêu chung của Nghị quyết 08-NQ/TU(18/11/1993) về tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục – đào tạo đã nhấnmạnh điều quan trọng trớc hết đối với mỗi cán bộ, đảng viên làm côngtác giáo dục – đào tạo là: “Phải nhận thức đầy đủ quan điểm của Đảng,coi sự nghiệp giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực cho

sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phơng” Đồng thời chủ trơng: “phảihuy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên nhân dân chăm lo sựnghiệp giáo dục, vừa mở rộng qui mô đào tạo phù hợp với phơng hớngphát triển, vừa ra sức nâng cao chất lợng đào tạo, hiệu quả giáo dục, gắnhọc với hành, tài với đức Mạnh dạn đa dạng hoá hình thức đào tạo, mởrộng hoạt động hớng nghiệp dạy nghề, coi trọng giáo dục vùng núi, vùngdân tộc ít ngời, vùng xa xôi hẻo lánh”

Nhằm thực hiện những quan điểm mới của Đảng về giáo dục –

đào tạo theo tinh thần NQTW2 Khoá 8, Đảng bộ tỉnh đã ban hành Nghịquyết số 10-NQ/TU ngày 22/12/1997 nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục

và đào tạo phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá vớinhững quan điểm cơ bản sau:

1/ Tập trung đầu t phát triển giáo dục phổ thông hoàn chỉnh từ bậctiểu học đến bậc PTTH; hoàn thành mục tiêu phổ cập tiểu học tiến đếnphổ cập bậc THCS

2/ Tiếp tục làm chuyển biến đáng kể công tác chống mù chữ và phổcập, phấn đấu đến năm 2000 xoá mù chữ và phổ cập xong số ngời trong

độ tuổi đi học

3/ Duy trì và đẩy mạnh phong trào học bổ túc văn hoá cho cán bộviên chức và thanh thiếu niên đã hoàn thành xoá mù chữ ở mức 2 vớinhiều hình thức học tập thích hợp

4/ Đẩy mạnh công tác đào tạo và đào tạo lại với nhiều loại hình đàotạo khác nhau tạo điều kiện cho nhiều ngời có thể đi học dễ dàng, chútrọng đào tạo cả trình độ đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề

5/ Tăng cờng đầu t cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ và giáo viên đủsức thực hiện nhiệm vụ giáo dục – đào tạo đến năm 2000 và những nămtiếp theo

6/ Sắp xếp và củng cố lại hệ thống giáo dục – đào tạo, mở rộngmạng lới trờng lớp cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế địa phơng,chú trọng giáo dục miền núi, vùng xa xôi hẻo lánh

7/ Chú trọng đúng mức đến việc nâng cao chất lợng, hiệu quả giáodục và đào tạo nghề là nhiệm vụ thờng xuyên đợc thực hiện liên tục và

Trang 22

đồng bộ, tạo sự chuyển biến tích cực trong sự nghiệp giáo dục – đào tạo,góp phần vào nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh nhà đến năm

2000 và sau năm 2000

Trong chỉ đạo, tỉnh đã ban hành nhiều nghị quyết, chơng trình hành

động, chỉ thị nhằm cụ thể hóa các chủ trơng, đờng lối của Đảng về giáodục và đào tạo, chú ý phát động tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về

ý thức, trách nhiệm đối với công tác giáo dục – đào tạo là trách nhiệmcủa toàn xã hội, của toàn Đảng và toàn dân chứ không phải của một tổchức, cá nhân nào, với các nội dung chỉ đạo cụ thể:

1/ Huy động mọi nguồn lực cho giáo dục đào tạo, một mặt ngânsách chi cho giáo dục hàng năm, mặt khác tích cực huy động các nguồnlực ngoài ngân sách Nhà nớc cho giáo dục nh: quỹ giáo dục từ các tổchức xã hội, các đoàn thể quần chúng, thuế sử dụng lao động qua đào tạo,học phí khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong

và ngoài nớc tài trợ cho giáo dục, sử dụng vốn viện trợ phát triển nớcngoài để xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục

2/ Tiếp tục phát triển các trờng bán công, dân lập ở tất cả các bậchọc Từng bớc tách các lớp bán công để lập trờng riêng và tách các lớpTHCS ra khỏi trờng PTTH, trớc hết là ở thị xã, thị trấn Phát triển các tr-ờng lớp t thục (PTTH, dạy nghề ) nhng phải quản lý chặt chẽ, thực hiện

đúng qui chế, kiên quyết đình chỉ hoạt động những đơn vị vi phạm cácqui định của Nhà nớc

3/ Xây dựng qui hoạch phát triển đội ngũ giáo viên đảm bảo về sốlợng và chất lợng, chuẩn hoá đội ngũ giáo viên, nhất là giáo viên miềnnúi, vùng khó khăn Điều hoà sắp xếp đội ngũ giáo viên, khắc phục tìnhtrạng giáo viên nơi thiếu, nơi thừa Tăng cờng cơ sở vật chất cho trờng Sphạm, từng bớc nâng dần chất lợng tuyển sinh; củng cố, nâng cao trình

độ, tăng cờng đội ngũ giáo viên s phạm về mọi mặt, tạo điều kiện tốt nhất

để sớm hình thành trờng Cao đẳng s phạm đa hệ

4/ Tăng cờng cơ sở vật chất cho trờng học, từng bớc kiên cố, lầuhoá theo đúng qui cách trờng lớp Tập trung giải quyết các vớng mắc,chấm dứt việc học ca tra Đảm bảo các trờng đều có tủ sách, th viện vàtrang bị tối thiểu để thực hiện các thí nghiệm thực hành, dạy nghề trongchơng trình giáo dục – đào tạo: các trờng THCS, PTTH phải có phòngthí nghiệm, có tủ sách, báo cần thiết cho thầy giáo và học sinh nghiêncứu, tham khảo

5/ Kiên quyết lập lại kỷ cơng trờng học, khắc phục các hiện tợnglệch lạc, tiêu cực Xử lý uốn nắn các sai phạm trong việc dạy thêm trànlan, dạy không theo các qui định của ngành Không tổ chức trờngchuyên, lớp chọn ở bậc tiểu học, THCS Giữ vững nề nếp thi cử nghiêmtúc, không để các hiện tợng tiêu cực xâm nhập vào công tác thi cử, cấpbằng

6/ Sở Lao động-TBXH giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ sở

hệ thống cơ sở dạy nghề, bao gồm các cơ sở đào tạo nghề thuộc các sởban ngành và các cơ sở dạy nghề của các doanh nghiệp nhà nớc thuộcphạm vi tỉnh quản lý

7/ Ngành giáo dục phải thực hiện đầy đủ chức năng quản lý Nhà

n-ớc đối với mọi hoạt động giáo dục, mọi loại hình giáo dục – đào tạo trên

địa bàn, nhất là loại hình dân lập, t thục, liên kết đào tạo, về biên chế năm

Ngày đăng: 02/07/2014, 03:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nghiên cứu con ngời và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá, hiệnđại hoá - Phạm Minh Hạc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con ngời và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá, hiệnđại hoá
Tác giả: Phạm Minh Hạc
15. Văn kiện Đại hội tỉnh Đảng bộ lần IX (tháng 4/1996) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội tỉnh Đảng bộ lần IX
Năm: 1996
4. Giáo dục hớng tới thế kỷ 21 - GS-TS Vũ Đình Cự Khác
5. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB CTQG, Hà Néi/1996 Khác
6. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB CTQG, Hà Nội/2001 Khác
7. Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ơng khoá VIII, NXB CTQG, Hà Nội/1997 Khác
8. Phát triển nguồn nhân lực chất lợng cao trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và hội nhập kinh tế quốc tế – Tạp chí lí luận chính trị số 8-2002 Khác
9. Thực trạng và giải pháp đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên Khác
10. NQ 08/TV của Thờng vụ Tỉnh uỷ Ninh Thuận ngày 08/11/1993 về chơng trình hành động thực hiện NQ 04 về tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo Khác
11. NQ10/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh ngày 22/12/1997 thực hiện NQTW2 (khoá VIII) về “phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000 Khác
12. NQ17/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh ngày 7/11/2000 – Chơng trình hành động triển khai thực hiện kết luận của HNTW6 (khoá IX) về giáo dục – đào tạo, khoa học và công nghệ Khác
13. Đề án qui hoạch mạng lới dạy nghề tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2001- 2010 (tháng 11/2001) của UBNT – Sở Lao động thơng binh – xã hội tỉnh Khác
14. Kế hoạch phát triển 5 năm sự nghiệp giáo dục-đào tạo tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2001-2005 (tháng 6/2000) Khác
16. Văn kiện Đại hội tỉnh Đảng bộ lần IX (tháng 12/2000) Khác
17. Dự án qui hoạch phát triển ngành giáo dục – đào tạo đến năm 2010 Khác
18. Báo cáo số 28-BC của UBND tỉnh ngày 27/7/2000 – Tổng kết công tác giải quyết việc làm và xoá đói giảm nghèo năm 1992-1999, phơng h- íng n¨m 2000-2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6: Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo - de tai thuoc pham vi lich su
Bảng 6 Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo (Trang 42)
Bảng 4: Giáo dục các xã miền núi - de tai thuoc pham vi lich su
Bảng 4 Giáo dục các xã miền núi (Trang 42)
Bảng 7: Cơ cấu lao động xã hội theo ngành - de tai thuoc pham vi lich su
Bảng 7 Cơ cấu lao động xã hội theo ngành (Trang 43)
Bảng 10: Tổng hợp nhu cầu đào tạo nghề - de tai thuoc pham vi lich su
Bảng 10 Tổng hợp nhu cầu đào tạo nghề (Trang 44)
Bảng 8: Ngành nghề đào tạo, quy mô đào tạo - de tai thuoc pham vi lich su
Bảng 8 Ngành nghề đào tạo, quy mô đào tạo (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w