SẢN PHẦM DU LỊCH 1.1 Khái niệm Theo Chương I, Điều 4 Luật Du lịch Việt Nam 2017: “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu
Trang 1BÁO CÁO GIỮA KỲ
HỌC KỲ I MÔN: TỔNG QUAN DU LỊCH
Đề tài : SẢN PHẦM DU LỊCH
Nhóm:
Giảng viên hướng dẫn:
Trang 2STT MSSV Họ và tên Ghi chú
1 320H0216 Phạm Thùy Diễm Phúc Nhóm trưởng
2 320H0338 Trần Phạm Diễm Quỳnh Thành viên
3 320H0038 Phạm Huy Hoàng Thành viên
4
Lời cam đoan
Chúng em xin cam đoan Báo cáo cuối kỳ do chính nhóm 2 nghiên cứu và thựchiện Các dữ liệu và thông tin được đề cập trong bài báo cáo là hoàn toàn trung thực vàkhông sao chép Các tài liệu được sử dụng trong bài báo cáo được trích xuất nguồngóc rõ ràng, minh bạch
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phạm Thùy Diễm Phúc
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 2
1 SẢN PHẦM DU LỊCH 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 Phân loại 3
2 ĐẶC TRƯNG 4
2.1 Tính vô hình 4
2.2 Giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm du lịch: 9
3 SPDL CUNG CẤP NHỮNG GÌ CHO CON NGƯỜI? 9
3.1 Cơ cấu của sản phẩm du lịch: 9
3.2 Cơ sở du lịch ( điều kiện vật chất): 10
3.3 Dịch vụ du lịch: 10
4 CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH NỔI BẬT 11
4.1 Du lịch sinh thái 11
4.2 Du lịch biển 13
4.3 Du lịch miền quê – vùng núi 16
4.4 Du lịch sáng tạo 17
5 CÁC MÔ HÌNH DU LỊCH NỔI BẬT HIỆN NAY 18
5.1 Mô hình 4S (Sun,Sea,Shop,Sextour-Mặt trời, Biển, Mua sắm, Du lịch tình dục) 18
5.2 Mô hình 3H (Heritage, Hospitality, Honesty – Di sản, Lòng hiếu khách, Sự trung thực) 19
5.3 Mô hình 6S (Sanitaire, Santé, Sécurité, Sérénité, Servic, Satisfaction – Vệ sinh, Sức khỏe An ninh – trật tự xã hội, Sự thanh thản, Dịch vụ, Sự thỏa mãn) 20
6 NGUYÊN TẮC TẠO NÊN CHẤT LƯỢNG CHO MỘT SẢN PHẨM DU LỊCH 20
6.1 Phù hợp với nhu cầu khách du lịch 20
6.2 Lợi ích kinh tế 21
6.3 Nguyên tắc đặc sắc 22
Trang 46.4 Nguyên tắc tổng thể 22
6.5 Nguyên tắc bảo tồn và giữ gìn 22
PHẦN KẾT LUẬN 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 6PHẦN NỘI DUNG
1 SẢN PHẦM DU LỊCH 1.1 Khái niệm
Theo Chương I, Điều 4 Luật Du lịch Việt Nam 2017:
“Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch.”
Theo quan điểm kinh tế hiện tại từ định nghĩa của UNWTO:
“Sản phẩm du lịch một tổng thể phức tạp bao gồm nhiều thành phần không đồng nhất cấu tạo thành Nó bao gồm cả yếu tố hữu hình và các yếu tố vô hình đại diện cho mục đ9ch cốt lõi của marketing và tạo ra trải nghiệm cho khách du lịch bao gồm các kh9a cạnh cảm xúc cho khách hàng tiềm năng Một sản phẩm du lịch được định giá và bán thông qua các kênh phân phối và nó cCng có vòng đời sản phẩm Do đó, sản phẩm du lịch rất phong phú, luôn biến đổi theo nhu cầu của khách du lịch và sự phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ.”
Có nghĩa là: Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + hàng hóa và dịch vụ dulịch (bộ phận dịch vụ chiếm tỉ trọng cao) Ví dụ: Trong chương trình du lịch Huế (sảnphẩm của công ty lữ hành) có tham quan Đại Nội, Lăng Tự Đức, ẩm thực cung đình Như vậy, các dịch vụ cung cấp trong chương trình này từ tham quan, ăn uống đềudựa trên cơ sở đó là tài nguyên du lịch của thành phố Huế
Trang 71.2 Phân loại
1.1.1 Sản phẩm đơn lẻ
Là sản phẩm do các nhà cung ứng, kinh doanh du lịch đưa ra nhằm thỏa mãnmột nhu cầu cụ thể của khách du lịch Ví dụ: một khách sạn có dịch vụ tổ chức sựkiện, tổ chức hội nghị cho khách hàng có nhu cầu du lịch công vụ, tổ chức hội họp
1.1.2 Sản phẩm tổng hợp
Là sản phẩm phải đáp ứng được một nhóm các nhu cầu, mong muốn của dukhách Ví dụ: Trong một tour du lịch trọn gói thường bao gồm các dịch vụ đơn lẻ nhưvận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí
1.1.3 Sản phẩm định hướng du lịch
Những sản phẩm hoặc dịch vụ này được tạo riêng cho khách du lịch, nhưngcũng có thể được sử dụng bởi người dân địa phương (Ví dụ: khách sạn, nhà trọ, F&B,trung tâm thông tin du lịch, cửa hàng lưu niệm, )
1.1.4 Sản phẩm định hướng cư trú
Sản phẩm này được tạo ra chủ yếu cho cư dân địa phương nhưng có thể được
sử dụng bởi khách du lịch (Ví dụ: dịch vụ y tế, công viên, cửa hàng bán lẻ, giao thôngđịa phương, )
Trang 81.1.5 Bối cảnh du lịch
Là loại sản phẩm du lịch cơ bản và bao gồm các điểm du lịch như cảnh quanthiên nhiên, di tích lịch sử cách mạng, giá trị nhân văn, danh lam thắng cảnh
2 ĐẶC TRƯNG 2.1 Tính vô hình
Sản phẩm du lịch về cơ bản là không cụ thể (vô hình) Thực tế nó là một kinhnghiệm du lịch hơn là một món hàng cụ thể, không tồn tại dưới dạng vật chất, do đó
du khách không thể sờ, không thể thử và cũng không thể thấy trực tiếp sản phẩm haykiểm tra chất lượng khi mua và tiêu dùng Ví dụ: một tour du lịch trọn gói, một vé máybay, tờ quảng cáo một địa điểm nào đó
Do thường là kinh nghiệm nên sản phẩm du lịch rất dễ bị sao chép, cụ thể làngười ta có thể dễ dàng sao chép những chương trình du lịch, sao chép cách bài tríphòng đón tiếp hay qui trình phục vụ đã được nghiên cứu công phu và vì vậy mangtính cạnh tranh cao
Mặt khác, do vô hình nên khách hàng không thể kiểm tra chất lượng sản phẩmtrước khi mua để sử dụng → đánh giá chất lượng sản phẩm thông qua địa điểm, ngườiphục vụ, trang thiết bị, thông tin, thương hiệu hay đối với người chưa từng đi du lịch
sẽ phân vân khi chọn sản phẩm du lịch
Ngoài ra, cũng do đặc điểm này mà vấn đề quảng cáo trong du lịch đóng vai tròquan trọng, người bán cần có đội ngũ bán hàng có đủ tư chất; xây dựng hình ảnh, uytín thương hiệu tốt và cung cấp thông tin đầy đủ, đáng tin cậy cho du khách, khác hẳnvới quảng cáo cho hàng hóa vật chất
Trang 92.1 T9nh không đồng nhất / dễ bị thay đổi / dễ dao động
Do tính vô hình nên sản phẩm du lịch thường có chất lượng không lặp lại Dulịch luôn biến đổi đa dạng về tiêu chuẩn và chất lượng phụ thuộc vào trào lưu và “mốt”
đi du lịch Các dịch vụ được cung cấp khác nhau tùy từng người và tùy từng thời điểm
Ví dụ: Cùng một công ty du lịch nhưng đánh giá của khách hàng sẽ khác nhau là domỗi khách hàng được phục vụ bởi một hoặc một nhóm nhân viên có thái độ khác nhau.Các vấn đề cá nhân như sức khỏe kém hoặc gia đình ảnh hưởng đến hành vi của hướngdẫn viên có thể không nhất quán mỗi ngày
Chỉ tiêu dùng sản phẩm khách mới cảm nhận được → chất lượng sản phẩm dulịch cung cấp cho khách phụ thuộc vào tính cách, sở thích, trạng thái tâm lý của mỗikhách hàng hay cũng sẽ được cảm nhận khác nhau tùy vào từng thời điểm, không giankhác nhau Ví dụ: Đi Miếu Bà Chúa Xứ vào mùa cao điểm, dịp lễ lúc nào cũng đông
Trang 10nghẹt người khiến du khách không tham quan, gây cảm giác ngộp ngạt, nhưng đi vàongày thường lại vắng
Khó lượng hóa → người kinh doanh du lịch cần phải làm tốt công tác qui hoạch du1
lịch, thiết lập và xử lý đúng đắn quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận, nhân sự Biết nắm bắt
sự thay đổi nhu cầu của thị trường làm căn cứ để xác định chiến lược kinh doanh, tiêuthụ linh hoạt, thúc đẩy việc thực hiện giá trị sản phẩm du lịch
2.2 T9nh đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng / t9nh không thể chuyển dịch / t9nh không tách rời:
Quá trình phục vụ và tiêu dùng sản phẩm du lịch diễn ra gần như đồng thờitrong cùng một thời gian, không gian và không thể tách rời nhau Sản phẩm du lịchgắn liền với yếu tố tài nguyên du lịch (cố định về không gian) nên khách phải tìm đếnnơi sản xuất nếu muốn tiêu dùng sản phẩm du lịch chứ không như sản phẩm vật chất
có thể chuyển khỏi nơi sản xuất và đem đi tiêu thụ nơi khác Có nghĩa cầu dẫn đếncung Ví dụ: sự lịch sự, chu đáo của một nữ tiếp viên hàng không khi phục vụ hànhkhách trên máy bay chỉ có thể được trải nghiệm bởi chính những hành khách đichuyến bay đó
Không chuyển giao sở hữu, sử dụng Sản phẩm chỉ thực hiện quyền sử dụng màkhông thực hiện quyền sở hữu bởi khi sử dụng thì sẽ mất đi giá trị trở thành trảinghiệm của bản thân không thể sang tên đổi chủ được Ví dụ: Khi bạn thuê phòng ởtrọ, bạn chỉ có quyền được hưởng một số lợi ích nhất định mà người bán cung cấp vàcăn phòng vẫn ở lại với nhà trọ
Vì chỉ có thể biểu hiện qua thông tin về sản phẩm để tác động trực tiếp lênlượng cầu nên công tác tuyên truyền quảng cáo và tiếp thị du lịch đóng vai trò cực kỳquan trọng trong việc đưa sản phẩm du lịch đến gần với du khách
Trang 112.3 T9nh mau hỏng và không lưu trữ được
Để thực hiện được sản phẩm du lịch, công ty lữ hành phải đặt trước các dịch vụ:vận chuyển, lưu trú, ăn uống,… Không thể để tồn kho dù chỉ một ngày rồi bán từ từcho khách bởi không bán vào hôm nay thì sẽ mất doanh thu (lợi nhuận và vốn) Chính
vì vậy, làm sao để tối đa hóa công suất theo từng ngày là điều mà các doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ du lịch luôn quan tâm và cố gắng khai thác
Cung bị thụ động khi cầu biến động (Nếu khách hàng không có nhu cầu đi dulịch thì sản phẩm du lịch sẽ không tiêu thụ được dẫn đến bị hỏng, không thực hiệnđược)
2.4 T9nh thời vụ
Do nhu cầu du lịch thay đổi thường xuyên, lượng cầu lúc thì quá cao lúc thì quáthấp, trong khi đó lượng cung tương đối ổn định trong thời gian dài Từ đó nảy sinh độchênh lệch trong quan hệ giữa cung-cầu Đặc điểm này gây khó khăn đối với nhà kinhdoanh du lịch: làm sao để độ chênh lệch giữa cung và cầu ở mức thấp nhất vào mùacao điểm, làm sao để giải quyết mọi vấn đề về lao động, doanh thu, sử dụng hiệu quả
cơ sở vật chất vào mùa thấp điểm Ví dụ: giá khách sạn hay vé tham quan sẽ cao hơnvào mùa cao điểm và giá của sản phẩm sẽ rất thấp vào mùa thấp điểm
2.5 Sản phẩm du lịch do nhiều nhà cung cấp tham gia cung ứng
Nhằm thỏa mãn nhu cầu trong suốt cuộc hành trình của khách, từ nhu cầu thiếtyếu cho đến nhu cầu thứ yếu, đòi hỏi phải có nhiều loại hình dịch vụ vận chuyển, lưutrú, ăn uống, tham quan Để có thể đáp ứng được tất cả các nhu cầu của du khách mộtcách đầy đủ nhất, đa dạng nhất vào mọi thời điểm thì phải có nhiều nhà kinh doanh
Trang 12cùng tham gia vào việc cung ứng sản phẩm du lịch cho khách Các thành phần từ tổchức địa phương đến những thành phần có tính chuyên môn hóa như khách sạn, hãnghàng không
2.2 Giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm du lịch:
Giá trị sử dụng của sản phẩm du lịch là làm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịchtrong suốt chuyến đi của họ Đáp ứng được nhu cầu về sinh lý cơ bản như ăn uống,việc đi lại và nơi ở của khách du lịch và cũng như về tinh thần ví dụ như: Giao lưu vănhóa, bồi dưỡng thêm kiến thức, tham quan, khám phá,… Qua đó cho chúng ta thấyrằng là sản phẩm du lịch có tính đa chức năng
Còn xét về mặt giá trị việc tạo ra sản phẩm du lịch cũng đòi hỏi rất nhiều về mặtsức lực và trí thông minh, trình độ chuyên môn của các nhà khai thác du lịch
3 SẢN PHẨM DU LỊCH CUNG CẤP NHỮNG GÌ CHO CON NGƯỜI?
SPDL tập hợp các dịch vụ cần thiết để làm thỏa mãn nhu cầu của con người,làm phát triển kinh tế của đất nước, nâng cao chất lượng cuộc sống và cung cấp thêmnhiều kiến thức cho khách du lịch
3.1 Cơ cấu của sản phẩm du lịch:
Thành phần tạo sức hút hấp dẫn khách du lịch:
3.1.1 Địa điểm hấp dẫn:
Địa điểm nhân tạo là do con người xây dựng, mang những nét đẹp độc đáo và ýnghĩa lịch sử nhân văn
Ví dụ: Địa đạo Củ Chi - được trang CNN của Mỹ công bố là một trong những
công trình hấp dẫn nhất thế giới; Cáp treo Bà Nà Hills - xếp thứ 3 trong danh sách 11tuyến cáp treo ấn tượng nhất thế giới
Địa điểm tự nhiên: là những địa điểm có sẵn trong tự nhiên không có sự canthiệp của bàn tay con người
Ví dụ: Vịnh Hạ Long- được UNESCO công nhận là 1 trong những Di sản thiên
nhiên trên thế giới
3.1.2 Hệ thống giao thông và di chuyển
Trang 13là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và sự hấp dẫn của cácđiểm du lịch Để tạo sức hấp dẫn cho du khách thì phải có sự sáng tạo trong việc tổchức giao thông.
3.1.3 Địa điểm ăn uống và nghỉ ngơi
một trong những yếu tố hấp dẫn khách du lịch là những món ăn đặc sản của địaphương
3.2 Cơ sở du lịch ( điều kiện vật chất):
Mức độ thẩm mỹ: trước hết được thể hiện ở khâu thiết kế, hình thức bên ngoài,cách bố trí sắp đặt và màu sắc
Mức độ tiện nghi: do mục đích của du lịch thường là để tìm kiếm những ấntượng, cảm giác khác lạ, khác với điều kiện cuộc sống hàng ngày Do vậy, khách dulịch luôn muốn được sinh hoạt trong điều kiện tiện nghi, hiện đại và thuận tiện
Mức độ vệ sinh: là một yêu cầu bắt buộc Mức độ vệ sinh không có sự phân biệtgiữa các loại hình du lịch hay loại hạng của chúng
Mức độ an toàn: nhu cầu an toàn đứng thứ hai trong thứ bậc nhu cầu của conngười Trong hành trình du lịch, du khách luôn mong muốn sự an toàn về cả tính mạngcũng như tài sản, tinh thần
3.3 Dịch vụ du lịch:
Là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vân chuyển, lưu trú, ăn uống và vuichơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu củakhách du lịch
Trang 14Dịch vụ du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ sởkhai thác các tiềm năng du lịch nhằm cung cấp cho du khách một khoảng thời gian thú
vị, kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và sự hài lòngDịch vụ du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đặc biệt ( nhu cầu hiểu biếtkho tàn văn hóa lịch sử, nhu cầu thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên,…)
- Những dịch vụ du lịch cơ bản hiện nay:
4.1.1 Khái niệm
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa.Qua đó khuyến khích hoạt động bảo vệ môi trường, hạn chế các hoạt động tiêu cực dokhách quan gây ra và tạo ra lợi ích kinh tế cho những người dân bản địa
4.1.2 Các loại hình du lịch sinh thái
Du lịch xanh, du lịch dã ngoại
Du lịch du thuyền trên sông, hồ, trên biển
Du lịch thiên nhiên, tham quan miệt vườn, làng bản
Du lịch môi trường
Du lịch thám hiểm, mạo hiểm, lặn biển, thăm hang động
4.1.3 Nhiệm vụ của các loại hình sinh thái
Bảo tồn môi trường tự nhiên
Thu hút du khách bằng những đặc điểm đặc biệt của tự nhiên hoặc các đặc điểmvăn hoá
Khuyến khích, vận động sự tham gia tích cực của người dân bản địa trong việcquản lý, phát triển du lịch du lịch, tạo ra nguồn thu nhập từ du lịch,…
Trang 15Qua đó, đảm bảo sự hài lòng đối với du khách và hấp dẫn họ bởi những gía trịcủa tự nhiên đem lại, khuyến khích du khách và cả người dân địa phương bảo tồnnhững tài nguyên tự nhiên và các đặc điểm văn hoá Đồng thời còn quảng bá và làmtăng giá trị của khu du lịch, địa điểm du lịch, đưa hình ảnh của đất nước vươn xakhông chỉ trên khu vực mà còn trên thế giới Ngoài ra còn tạo ra lợi nhuận cho ngườidân địa phương từ hoạt động du lịch, tạo ra nhiều việc làm mới thông qua hoạt động
du lịch
4.1.4 Đặc điểm của du lịch sinh thái:
Hoà mình vào thiên nhiên: du khách sẽ được trải nghiệm thiên nhiên hoang sơ,tận hưởng bầu không khí không khói bụi của thành thị và hoà nhập vào văn hoá cộngđồng nơi đó khi lựa chọn hình thức du lịch sinh thái
Trải nghiệm trò chơi dân gian: vì để du khách có thể hoà nhập vào các cộngđồng dân cư hoặc bởi tính chất không gian địa điểm của một số khu du lịch sinh thái,
du khách không những được trải nghiệm thiên nhiên mà còn được tham gia vào cáchoạt động vui chơi lành mạnh
Chi phí thấp: chi phí của du lịch sinh thái thường không đắt như nhiều dịch vụkhác vì thường không sử dụng đến các thiết bị, cơ sở vật chất hiện đại
Giữ gìn hệ sinh thái tự nhiên: đây chính là điểm nổi bật của mô hình du lịchsinh thái với các loại hình du lịch khác Hầu hết các địa điểm du lịch sinh thái thườnghoang sơ, chưa có sự khai thác của con người nên ngoài việc trải nghiệm du khách còn
có trách nhiệm bảo tồn thiên nhiên, sinh thái nơi đó
Đem lại lợi ích cho cộng đồng: du lịch sinh thái góp phần đem lại nguồn thunhập cho người dân bản địa, đồng thơi thúc đẩy người dân nâng cao ý thức bảo vệ hệsinh thái
4.1.5 Thực trạng hoạt động du lịch sinh thái tại Việt Nam
Du lịch sinh thái tại Việt Nam hiện nay đang trên đà phát triển, với tiềm năng và
ưu thế về thiên nhiên hoang sơ, có nhiều sinh vật quý hiếm Việt Nam được ghi nhận làquốc gia có độ đa dạng sinh học cao với khoảng 7.500 loài chủng vi sinh vật, 20.000loài thực vật bậc cao trên cạn và dưới nước, 10.500 loài động vật trên cạn, 1.000 loài
cá nước ngọt,… Với độ đa dạng sinh học cao thì tiềm năng phát triển ở nhiều lĩnh vực