1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Lịch sử

41 522 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án môn Lịch sử
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 305 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: * Hoạt động của GV HĐ1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS đọc Sgk và làm bài tập sau: Em hãy điền dấu x vào sau những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việ

Trang 1

BUỔI ĐẦU DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC

( Khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN )

TUẦN 3: NƯỚC VĂN LANG

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời khoảng 700

năm TCN

- Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương

- Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt

- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay ở địa phương mà HS được biết

- GV giới thiệu về trục thời gian: Người

ta quy ước năm 0 là năm Công nguyên;

phía bên hoặc phía dưới năm CN là

những năm trước Công nguyên; phía bên

phải hoặc phía trên năm CN là những

năm sau Công nguyên

HĐ2: Làm việc cá nhân

- GV phát phiếu học tập kẻ khung sơ đồ

(để trống, chưa điền nội dung) như mẫu

SGV/18

HĐ3: Làm việc cá nhân

- GV đưa ra khung bảng thống kê (bỏ

trống, chưa điền nội dung) phản ánh đời

sống vật chất và tinh thần của người Lạc

Việt, như sau:

Sản

xuất uống Ăn, Mặc và trang

điểm

Ở Lễ hội

* Hoạt động của học sinh

- Một số HS dựa vào kênh hình và kênh chữ trong Sgk, xác định địa phận của nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian

Trang 2

- GV kết luận chung.

HĐ4: Làm việc cả lớp

-H: Địa phương em còn lưu giữ những tục

lệ nào của người Lạc Việt?

- GV kết luận

HĐ tiếp nối: Bài sau: Nước Âu Lạc.

- HS đọc kênh chữ và xem kênh hình để điền nội dung vào các cột cho hợp lí

- Một vài HS mô tả bằng lời của mình về đời sống của người Lạc Việt

- HS trả lời

- Nhận xét, bổ sung

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

Trang 3

TUẦN 4: NƯỚC ÂU LẠC

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang

- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng

- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc

- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà

II Đồ dùng dạy học:

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Hình trong Sgk phóng to

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động của GV

HĐ1: Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc Sgk và làm bài tập

sau: Em hãy điền dấu x vào sau những

điểm giống nhau về cuộc sống của người

Lạc Việt và người Âu Việt

+ Sống cùng trên một địa bàn

+ Đều biết chế tạo đồ đồng

+ Đều biết rèn sắt

+ Đềug trồng lúa và chăn nuôi

+ Tục lệ có nhiều điểm giống nhau

- GV hướng dẫn HS kết luận: Cuộc sống của

người Âu Việt và người Lạc Việt có nhiều

điểm tương đồng và họ sống hòa hợp với

nhau

HĐ2: Làm việc cả lớp

- H: So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô

của nước Văn Lang và nước Âu Lạc?

- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa

(qua sơ đồ)

HĐ3: Làm việc cả lớp

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà

lại bị thất bại?

+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi

vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?

HĐ tiếp nối: Bài sau: Nước ta dưới ách đô

hộ của các triều đại phong kiến phương

Bắc.

* Hoạt động của học sinh

- HS điền dấu x vào để chỉ những điểm giống nhau trong cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt

- HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng

đô của nước Âu Lạc

- HS trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- HS đọc Sgk: “Từ năm 207 TCN… phương

Bắc”

Trang 4

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

Trang 5

HƠN MỘT NGHÌN NĂM ĐẤU TRANH GIÀNH LẠI ĐỘC LẬP

( Từ năm 179 TCN đến năm 938 )

TUẦN 5: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ

CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ.

- Kể lại một số chính sách áp bức, bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta

- Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược giữ gìn nền văn hóa dân tộc

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động của GV

HĐ1: Làm việc cá nhân

- GV đưa ra bảng (để trống, chưa điền nội

dung) so sánh tình hình nước ta trước và sau

khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc

đô hộ:

Thời gian

Các mặt Trước năm 179 TCN Từ năm 179 TCN đến năm 938

Chủ quyền

Kinh tế

Văn hóa

- GV giải thích các khái niệm: chủ quyền,

văn hóa

- GV nhận xét, kết luận chung

HĐ2: Làm việc cá nhân

- GV đưa ra bảng thống kê (có ghi thời gian

diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc

khởi nghĩa để trống) như mẫu SGV/22

HĐ tiếp nối: Bài sau: Khởi nghĩa Hai Bà

Trưng.

* Hoạt động của học sinh

- HS điền nội dung vào các ô trống

- Báo cáo kết quả làm việc của mình trước lớp

- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột

- Một vài HS báo cáo kết quả làm việc của mình trước lớp

- Nhận xét, bổ sung

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

Trang 6

TUẦN 6: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG

( Năm 40 )

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa.

- Tường thuật được trên lược đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa

- Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ

- GV giải thích khái niệm quận Giao Chỉ:

Thời nhà Hán đô hộ nước ta, vùng đất Bắc

Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận Giao

Chỉ

- GV đưa vấn đề sau để cho các nhóm thảo

luận:

Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa

Hai Bà Trưng, có hai ý kiến:

+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược,

đặc biệt là Thái thú Tô Định

+ Do Thi Sách, chồng của bà Trưng Trắc bị

Tô Định giết hại

Theo em, ý kiến nào đúng? Tại sao?

- GV hướng dẫn HS kết luận: Việc Thi Sách

bị giết hại chỉ là cái cớ để cuộc khởi nghĩa

nổ ra, nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu

nước, căm thù giặc của Hai Bà

- GV kết luận: Sau hơn 200 năm bị phong

kiến nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân

ta giành được độc lập Sự kiện đó chứng tỏ

nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy được

* Hoạt động của học sinh

- Lắng nghe

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện báo cáo kết quả làm việc

- HS dựa vào lược đồ và nội dung của bài để trình bày lại diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa

- Hai HS lên bảng trình bày lại diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa trên lược đồ

- HS trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

Trang 7

truyền thống bất khuất chống giặc ngoại

xâm

HĐ tiếp nối: Bài sau: Chiến thắng Bạch

Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo.

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

TUẦN 7: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO

Trang 8

( Năm 938 )

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Vì sao có trận Bạch Đằng.

- Kể lại được diễn biến chính của trận Bạch Đằng

- Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trong Sgk phóng to

III Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động của GV

HĐ1: Làm việc cá nhân

- GV giới thiệu một số nét về tiểu sử Ngô

Quyền

- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả làm việc

để thuật lại diễn biến trận Bạch Đằng

HĐ3: Làm việc cả lớp

- GV nêu vấn đề cho cả lớp thảo luận: Sau

khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền đã

làm gì? Điều đó có ý nghĩa như thế nào?

- GV kết luận: Mùa xuân năm 939, Ngô

Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa Đất

nước được độc lập sau hơn một nghìn năm

bị phong kiến phương Bắc đô hộ

HĐ tiếp nối: Bài sau: Ôn tập.

* Hoạt động của học sinh

- HS đọc Sgk: “Sang đánh nước ta…hoàn toàn thất bại”, để trả lời các câu hỏi sau: + Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa phương nào?

+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thủy triều để làm gì?

+ Trận đánh diễn ra như thế nào?

+ Kết quả trận đánh ra sao?

- Một vài HS thuật lại trận đánh

- Nhận xét, bổ sung

- HS trả lời

- Nhận xét, bổ sung

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

TUẦN 8: ÔN TẬP

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

Trang 9

- Từ bài 1 đến bài 5 học về hai giai đoạn lịch sử: Buổi đầu dựng nước và giữ nước; Hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập

- Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi thể hiện nó trên trục

II Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ trục thời gian

III Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động của GV

HĐ1: Làm việc theo nhóm

- GV phát phiếu cho mỗi nhóm và yêu cầu

HS ghi các sự kiện tương ứng với thời gian

có trên trục: khoảng 700 năm TCN, 179

TCN, 938

HĐ3: Làm việc cá nhân

- GV kết luận chung

HĐ tiếp nối: Bài sau: Đinh Bộ Lĩnh dẹp

loạn 12 sứ quân.

* Hoạt động của học sinh

- HS làm việc theo nhóm thực hiện yêu cầu của GV

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Nhận xét, bổ sung

- HS đọc nội dung và yêu cầu của bài tập 3

- HS chuẩn bị theo yêu cầu

- Một số HS báo cáo kết quả làm việc của mình trước lớp

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP

( Từ năm 938 đến năm 1009 )

Trang 10

TUẦN 9: ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, nền kinh tế bị kìm hãm bởi chiến

tranh liên miên

- Đinh Bộ Lĩnh đã có công thống nhất đất nước, lập nên nhà Đinh

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trong Sgk phóng to

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động của GV

HĐ1: GV giới thiệu

- Sau khi Ngô Quyền mất triều đình lục đục

tranh nhau ngai vàng, đất nước bị chia cắt

thành 12 vùng, dân chúng đổ máu vô ích,

ruộng đồng bị tàn phá, quân thù lăm le ngoài

bờ cõi

HĐ2: Làm việc cả lớp

- GV lần lượt nêu các câu hỏi:

+ Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh?

+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?

+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh

đã làm gì?

- GV giải thích các từ: Hoàng, Đại Cồ Việt,

Thái Bình

HĐ3: Thảo luận nhóm

- GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh đất

nước trước và sau khi thống nhất theo mẫu:

Thời gian

Các mặt

Trước khi thống nhất

Sau khi thống nhất

Đất nước

Triều đình

Đời sống của

nhân dân

- GV kết luận chung

HĐ tiếp nối: Bài sau: Cuộc kháng chiến

chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất.

* Hoạt động của học sinh

- Lắng nghe

- HS trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Các nhóm làm việc theo yêu cầu của GV

- Đại diện các nhóm thông báo kết quả làm việc của nhóm trước cả lớp

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

TUẦN 10: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC

LẦN THỨ NHẤT

Trang 11

( Năm 981 )

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân

- Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trong Sgk phóng to

III Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động của GV

HĐ1: Làm việc cả lớp

- GV đặt vấn đề:

+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh

nào?

+ Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có

được nhân dân ủng hộ không?

- GV kết luận: Ý kiến thứ hai đúng

HĐ2: Thảo luận nhóm

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận dựa theo

các câu hỏi sau:

+ Quân Tống xâm lược nước ta vào thời gian

nào?

+ Quân Tống tiến vào nước ta theo những

đường nào?

+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra

như thế nào?

+ Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm

lược của chúng không?

HĐ3: Làm việc cả lớp

H: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống

quân Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân

dân ta?

- GV kết luận: nền độc lập của nước nhà

được giữ vững; nhân dân ta tự hào, tin tưởng

vào sức mạnh và tiền đồ của dân tộc

HĐ tiếp nối: Bài sau: Nhà Lý dời đô ra

Thăng Long.

* Hoạt động của học sinh

- HS đọc Sgk: “Năm 979… sử cũ gọi là nhà Tiền Lê”

- HS trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của GV

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Nhận xét, bổ sung

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ

( Từ năm 1009 đến năm 1226 )

Trang 12

TUẦN 11: NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý Ông cũng là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội) Sau đó Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt

- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh

- GV giới thiệu: Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý

Nhà Lý tồn tại từ năm 1009 đến năm 1226

Nhiệm vụ của chúng ta hôm nay là tìm hiểu

xem nhà Lý được ra đời trong hoàn cảnh nào?

Việc dời đô từ Hoa Lư ra Đại La, sau đổi thành

Thăng Long diễn ra như thế nào? Vài nét về

kinh thành Thăng Long thời Lý

HĐ1: GV giới thiệu

- Năm 1005, vua Lê Đại Hành mất, Lê Long

Đĩnh lên ngôi, tính tình bạo ngược Lý Công

Uẩn là viên quan có tài, có đức Khi Lê Long

Đĩnh mất, Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua

Nhà Lý bắt đầu từ đây

HĐ2: Làm việc cá nhân

- GV đưa bản đồ hành chính miền Bắc Việt

Nam, yêu cầu HS xác định vị trí của kinh đô

Hoa Lư và Đại La (Thăng Long)

- GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ trong Sgk,

đoạn “Mùa xuân năm 1010…màu mỡ này”, để

lập bảng so sánh theo mẫu sau:

H: Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết

định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La?

- GV giới thiệu: Mùa thu năm 1010, Lý Thái Tổ

quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và đổi

tên Đại La thành Thăng Long Sau đó, Lý

Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt

- GV giải thích từ Thăng Long và Đại Việt

HĐ3: Làm việc cả lớp

H: Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng

như thế nào?

- GV kết luận: Thăng Long có nhiều lâu đài,

cung điện, đền chùa Dân tụ họp ngày càng

* Hoạt động của học sinh

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Một vài HS thực hiện yêu cầu của GV

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Một vài HS báo cáo kết quả

Trang 13

đông và lập nên phố, nên phường.

HĐ tiếp nối: Bài sau: Chùa thời Lý.

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

TUẦN 12: CHÙA THỜI LÝ

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

Trang 14

- Đến thời Lý, đạo Phật phát triển thịnh đạt nhất.

- Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi

- Chùa là công trình kiến trúc đẹp

II Đồ dùng dạy học:

- Ảnh chụp phóng to chùa Một Cột, chùa Keo, tượng Phật A-di-đà

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động của GV

- GV giới thiệu thời gian đạo Phật vào nước

ta và giải thích vì sao dân ta nhiều người

theo đạo Phật

HĐ1: Làm việc cả lớp

H: Vì sao nói: “Đến thời Lý, đạo Phật trở

nên phát triển nhất”?

- GV kết luận: Nhiều vua đã từng theo đạo

Phật Nhân dân theo đạo Phật rất đông Kinh

thành Thăng Long và các làng xã có rất

nhiều chùa

HĐ2: Làm việc cá nhân

- GV đưa ra một số ý phản ánh vai trò, tác

dụng của chùa dưới thời nhà Lý

HĐ2: Làm việc cả lớp

- GV mô tả chùa Một Cột, chùa Keo, tượng

Phật A-di-đà và khẳng định chùa là một

công trình kiênd trúc đẹp

HĐ tiếp nối: Bài sau: Cuộc kháng chiến

chống quân Tống xâm lược lần thứ hai.

* Hoạt động của học sinh

- Lắng nghe

- Dựa vào nội dung Sgk, HS trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- Qua đọc Sgk và vận dụng hiểu biết của bản thân, HS điền dấu x vào ô sau những ý đúng:

+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư

+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật + Chùa là trung tâm văn hóa của làng xã + Chùa là nơi tổ chức văn nghệ

- Một vài HS báo cáo kết quả bài lamf của mình

- Nhận xét, bổ sung

- Quan sát và lắng nghe

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

TUẦN 13: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC

LẦN THỨ HAI

Trang 15

( 1075 – 1077 )

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống dưới thời Lý

- Tường thuật sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu

- Ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của quân dân Người anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thường Kiệt

II Đồ dùng dạy học:

- Lược đồ cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ hai

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động của GV

HĐ1: Làm việc cả lớp

- GV đặt vấn đề cho HS thảo luận: Việc Lý

Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có hai

ý khác nhau:

+ Để xâm lược nước Tống

+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà

Tống

Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến

nào đúng? Vì sao?

- GV kết luận: Ý kiến thứ hai đúng

HĐ2: Làm việc cả lớp

GV trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng

chiến trên lược đồ

HĐ3: Thảo luận nhóm

- GV đặt vấn đề: Nguyên nhân nào dẫn đến

thắng lợi của cuộc kháng chiến?

- GV kết luận nguyên nhân thắng lợi là do

quân dân ta rất dũng cảm Lý Thường Kiệt là

một tướng tài (chủ động tấn công sang đất

Tống; lập phòng tuyến sông Như Nguyệt)

HĐ4: Làm việc cả lớp

Dựa vào Sgk, GV trình bày kết quả của cuộc

kháng chiến

HĐ tiếp nối: Bài sau: Nhà Trần thành lập.

* Hoạt động của học sinh

- HS đọc Sgk: “Cuối năm 1072…rồi rút về”

- HS trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- HS trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- Lắng nghe

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN

( Từ năm 1226 đến năm 1400 )

Trang 16

TUẦN 14: NHÀ TRẦN THÀNH LẬP

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

- Về cơ bản, nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức nhà nước, luật pháp và quân đội Đặc biệt là mối quan hệ giữa vua với quan, vua với dân rất gần gũi nhau

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động của GV

- GV trình bày tóm tắt hoàn cảnh ra đời của

nhà Trần

HĐ1: Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc Sgk, sau đó điền dấu x

vào ô sau chính sách nào được nhà Trần

thực hiện:

+ Đứng đầu nhà nước là vua

+ Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con

+ Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền

sứ

+ Đặt chuông trước cung điện để nhân dân

đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc

cầu xin

+ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu,

huyện, xã

+ Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân

đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh

thì tham gia chiến đấu

HĐ2: Làm việc cả lớp

H: Những việc nào trong bài chứng tỏ rằng

giữa vua với quan và vua với dân chúng

dưới thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá

xa?

- GV kết luận

HĐ tiếp nối: Bài sau: Nhà Trần và việc đắp

đê.

* Hoạt động của học sinh

- Lắng nghe

- HS thực hiện yêu cầu của GV trên phiếu bài tập

- Một vài HS trình bày kết quả làm việc của mình

- Nhận xét, bổ sung

- HS trả lời

- Nhận xét, bổ sung

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

TUẦN 15: NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

Trang 17

- Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê.

- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân tộc

- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh: Cảnh đắp đê dưới thời Trần phóng to

III Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động của GV

HĐ1: Làm việccả lớp

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

+ Sông ngoài tạo nhiều thuận lợi cho sản

xuất nông nghiệp nhưng cũng gây ra những

khó khăn gì?

+ Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà

em đã chứng kiến hoặc được biết qua các

phương tiện thông tin

- GV nhận xét về lời kể của một số em

- GV kết luận: Sông ngoài cung cấp nước

cho nông nghiệp phát triển, song cũng có khi

gây lụt lội làm ảnh hưởng tới sản xuất nông

nghiệp

HĐ2: Làm việc cả lớp

H: Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên

sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần?

- GV kết luận: Nhà Trần đặt ra lệ mọi người

đều phải tham gia đắp đê Có lúc, vua Trần

cũng trông nom việc đắp đê

HĐ3: Làm việc cả lớp

H: Nhà Trần đã thu được kết quả như thế

nào trong công cuộc đắp đê?

HĐ4: Làm việc cả lớp

H: Ở địa phương em, nhân dân đã làm gì để

chống lũ lụt?

HĐ tiếp nối: Bài sau: Cuộc kháng chiến

chống quân xâm lược Mông- Nguyên.

* Hoạt động của học sinh

- HS trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- HS trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- HS trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- HS trả lời

- Nhận xét, bổ sung

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

TUẦN 16: CUỘC KHÁNG CHIẾN

CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG – NGUYÊN

Trang 18

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Dưới thời nhà Trần, ba lần quân Mông-Nguyên sang xâm lược nước ta

- Quân dân nhà Trần: nam nữ, già trẻ đều đồng lòng đánh giặc bảo vệ Tổ quốc

- Trân trọng truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông nói chung và quân dân nhà Trần nói riêng

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trong Sgk phóng to

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động của GV

- GV nêu một số nét về ba lần kháng chiến

chống quân xâm lược Mông-Nguyên

HĐ1: Làm việc cá nhân

- GV phát phiếu học tập cho HS với nội

dung sau:

+ Trần Thủ Độ khảng khái trả lời: “Đầu

thần…đừng lo”

+ Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô đồng

thanh của các bô lão: “…”

+ Trong bài Hịch tướng sĩ có câu: “…phơi

ngoài nội cỏ…gói trong da ngựa, ta cũng

cam lòng”

+ Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay hai

chữ “…”

- GV kết luận

HĐ2: Làm việc cả lớp

H: Việc quân dân nhà Trần ba lần rút quân

khỏi Thăng Long là đúng hay sai? Vì sao?

HĐ tiếp nối: Bài sau: Nước ta cuối thời

Trần.

* Hoạt động của học sinh

- Lắng nghe

- HS điền vào chỗ (…) cho đúng câu nói, câu viết của một số nhân vật thời Trần

- Dựa vào kết quả làm việc, HS trình bày tinh thần quyết tâm đánh giặc Mông- Nguyên của quân dân nhà Trần

- Nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc Sgk: “Cả ba lần…xâm lược nước

ta nữa”

- HS trả lời

- Nhận xét, bổ sung

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

TUẦN 17-18: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Trang 19

TUẦN 19: NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

Trang 20

- Các biểu hiện suy yếu của nhà Trần vào giữa thế kỉ XIV.

- Vì sao nhà Hồ thay nhà Trần

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động của GV

HĐ1: Thảo luận nhóm

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm Nội

dung của phiếu:

Vào nữa sau thế kỉ XIV:

+ Vua quan nhà Trần sống như thế nào?

+ Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra

sao?

+ Cuộc sống của nhân dân như thế nào?

+ Thái độ phản ứng của nhân dân với triều

đình ra sao?

+ Nguy cơ ngoại xâm như thế nào?

- GV kết luận

HĐ2: Làm việc cả lớp

- GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi:

+ Hồ Qúy Ly là người như thế nào?

+ Ông đã làm gì?

+ Hành động truất quyền vua của Hồ Qúy

Ly có hợp với lòng dân không?

- GV kết luận chung

HĐ tiếp nối: Bài sau: Chiến thắng Chi

Lăng.

* Hoạt động của học sinh

- Các nhóm thảo luận trả lời những câu hỏi trong phiếu học tập

- Đại diện các nhóm dựa vào kết quả thảo luận trình bày tình hình nước ta dưới thời nhà Trần từ nữa sau thế kỉ XIV

- Nhận xét, bổ sung

- HS trả lời

- Nhận xét, bổ sung

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

NƯỚC ĐẠI VIỆT BUỔI ĐẦU THỜI HẬU LÊ

( Thế kỉ XV )

Ngày đăng: 02/07/2014, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w