1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài báo cáo dự Án nghiên cứu giáo dục trực tuyến hay giáo dục truyền thống – giải pháp nào tốt hơn cho người học

59 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài báo cáo dự án nghiên cứu giáo dục trực tuyến hay giáo dục truyền thống – giải pháp nào tốt hơn cho người học
Tác giả Nguyễn Thiện Nhân, Trần Mạnh Hùng, Phạm Minh Anh, Lê Minh Kiên
Người hướng dẫn TS. Hà Văn Sơn
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa học Quản trị Kinh doanh
Thể loại Báo cáo dự án
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI (5)
    • 1.1: Cơ sở hình thành đề tài nghiên cứu (5)
    • 1.2: Mục tiêu đề tài (5)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (5)
      • 1.2.2. Mục tiêu cục thể (5)
    • 1.3: Phạm vi và đối tượng khảo sát (6)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (6)
    • 2.1 Cơ sở lý thuyết (6)
      • 2.1.1 Giáo dục trực tuyến là gì ? Mục đích của giáo dục trực tuyến ? (6)
      • 2.1.2 Giáo dục truyền thống là gì ? (6)
      • 2.1.3 Đối tượng học sinh cấp ba trên địa bàn TPHCM và những sinh viên của Đại học UEH (7)
    • 2.2 Mô hình nghiên cứu (7)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (8)
    • 3.1 Mục tiêu dữ liệu (8)
    • 3.2 Cách tiếp cận dữ liệu (8)
    • 3.3 Kế hoạch phân tích (9)
      • 3.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu (9)
      • 3.3.2 Xây dựng bảng câu hỏi (9)
    • 3.4 Độ tin cậy và độ giá trị (10)
  • CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (11)
    • 4.1 Phân tích mô tả (11)
      • 4.1.1 Nhóm câu hỏi chung (0)
      • 4.1.2 Nhóm câu hỏi riêng (0)
    • 4.2 Ước lượng trung bình tổng thể (44)
    • 4.3 Kiểm định (52)
      • 4.3.1 Kiểm định trung bình hai tổng thể (0)
  • CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN, HẠN CHẾ (0)
    • 5.1: Giải pháp đề xuất (0)
    • 5.3: Hạn chế của bài nghiên cứu (57)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Để có thể thực hiện dự án một cách chính xác, nhóm chúng tôi đã tiến hành khảosát lấy ý kiến của những sinh viên đang học tập tại Đại học UEH và những học sinh đanghọc tại các trường tru

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Cơ sở hình thành đề tài nghiên cứu

Sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông trong những năm gần đây đã tạo ra hình thức giáo dục trực tuyến, sử dụng công nghệ để cung cấp kiến thức và hỗ trợ học tập hiệu quả Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, học trực tuyến trở thành lựa chọn duy nhất cho nhiều người, thúc đẩy nhanh quá trình phát triển của giáo dục trực tuyến Nhờ đó, hình thức học tập này ngày càng trở nên phổ biến và được nhiều người ưa chuộng hơn.

Giáo dục trực tuyến ngày càng phát triển và trở thành xu hướng giáo dục hiện đại, mang lại cơ hội học tập tốt hơn cho những người bận rộn, sống ở vùng xa xôi hoặc có lịch trình không cố định Các khóa học trực tuyến với hình thức tương tác đa chiều giúp người học dễ dàng kết nối với giáo viên và bạn học khác, tạo cảm giác kết nối và hỗ trợ trong quá trình học tập Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm vượt trội, giáo dục trực tuyến vẫn tồn tại hạn chế và không thể thay thế hoàn toàn giáo dục truyền thống, vốn vẫn được đánh giá cao về chất lượng đào tạo Cả hai hình thức giáo dục đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, việc lựa chọn phù hợp phụ thuộc vào nhu cầu và khả năng của từng cá nhân Nhằm hiểu rõ hơn sở thích học tập của học sinh, sinh viên và giúp họ lựa chọn hình thức phù hợp, nhóm nghiên cứu đã thực hiện đề tài: “GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN HAY GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG – GIẢI PHÁP NÀO TỐT HƠN CHO NGƯỜI HỌC?”.

Mục tiêu đề tài

Học sinh, sinh viên ngày nay yêu thích học mọi nơi nhờ vào các học liệu điện tử đa dạng hoặc lựa chọn học trực tiếp tại trường lớp Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định học trực tuyến hay học truyền thống giúp nhà éduc có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của học sinh, sinh viên Hiểu được các vấn đề này là chìa khóa để đưa ra các giải pháp phù hợp, nâng cao chất lượng giáo dục phù hợp với xu hướng và mong muốn của người học.

- Khảo sát thực tế về sở thích và nhu cầu học tập của học sinh, sinh viên hiện nay.

- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả học tập của giáo dục trực tuyến và

- Xác định những ưu điểm vàhạn chế khi học trực tuyến cũng như học trực tiếp.

- Những nhận định và ý kiến của học sinh, sinh viên đã trải nghiệm cả hai hình thức học.

Dưới đây là tổng hợp những nhận xét và mong muốn của sinh viên về hai hình thức học, giúp xác định phương pháp học phù hợp với nhu cầu và sở thích của từng cá nhân Việc lắng nghe ý kiến sinh viên sẽ hỗ trợ trong việc lựa chọn hình thức học tối ưu, nâng cao hiệu quả học tập và đáp ứng tốt hơn mong đợi của người học Từ đó, các nhà giáo dục có thể điều chỉnh phù hợp để tạo ra môi trường học tập linh hoạt, phù hợp với sự đa dạng của sinh viên.

Phạm vi và đối tượng khảo sát

- Đối tượng khảo sát: học sinh các trường cấp ba trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và sinh viên Đại học UEH

- Hình thức khảo sát: Khảo sát trực tuyến (Internet)

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Giáo dục trực tuyến là gì ? Mục đích của giáo dục trực tuyến ?

Giáo dục trực tuyến, hay còn gọi là e-learning hoặc học trực tuyến, là phương thức học tập linh hoạt giúp người học không cần đến lớp học trực tiếp Phương pháp này cho phép học viên tiếp cận kiến thức mọi lúc, mọi nơi chỉ với các thiết bị điện tử kết nối Internet Nhờ đó, giáo dục trực tuyến ngày càng trở nên phổ biến và phù hợp với xu hướng học tập hiện đại.

2.1.2 Giáo dục truyền thống là gì ?

Học offline là hình thức giáo dục diễn ra tại các trường học, nơi các lớp học do giáo viên giảng dạy cho học sinh Chương trình giáo dục cố định được xây dựng dựa trên các kiến thức và kỹ năng cơ bản cần thiết để phát triển toàn diện cho người học Phương pháp giảng dạy truyền thống chủ yếu tập trung vào việc truyền đạt kiến thức một cách trực tiếp, giúp học sinh tiếp thu hiệu quả những nội dung cần thiết để phục vụ học tập và phát triển nghề nghiệp trong tương lai.

- Học tập và giảng dạy linh hoạt về thời gian và địa điểm.

- Mở rộng phạm vi tiếp cận giáo dục cho đa dạng các đối tượng.

- Giúp người học phát triển kỹ năng tự học, kỹ năng công nghệ

- Cá nhân hóa việc học tập hiệu quả.

Học sinh/sinh viên thích giáo dục truyền thống hay giáo dục trực tuyến ?

Lợi ích của giáo dục trực tuyến:

-Tiết kiệm thời gian và chi phí.

-Truy cập tài liệu từ mọi nơi mọi lúc.

-Tính linh hoạt, tiện nghi.

-Trải nghiệm học tập tùy chỉnh.

-Nhiều lựa chọn, đa dạng về các khóa học.

Nhược điểm của giáo dục trực tuyến:

- Rào cản về khả năng công nghệ

- Dễ xao lãng, mất tập trung

- Thiếu sự tương tác giữa người dạy và người học

Nhược điểm của giáo dục truyền thống:

- Tốn nhiều thời gian đi lại

Lợi ích của giáo dục truyền thống:

- Cảm giác hòa đồng và đoàn kết.

- Có sự tương tác cao giữa người dạy và người học.

- Khả năng làm việc nhóm.

Để đảm bảo quá trình học tập hiệu quả, cần đưa ra một kế hoạch giảng dạy ổn định và chắc chắn, tạo nền tảng vững chắc cho người học Việc truyền thụ kiến thức từ người dạy sang người học đóng vai trò cốt lõi trong quá trình đào tạo Đồng thời, đánh giá học tập chủ yếu tập trung vào việc kiểm tra, thi cử nhằm xác định mức độ hiểu biết và tiếp thu kiến thức của học sinh, giúp điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp.

2.1.3 Đối tượng học sinh cấp ba trên địa bàn TPHCM và những sinh viên của Đại học UEH.

- Học sinh cấp 3 là những người đang theo học tại các trường trung học phổ thông

(PTTH) có độ tuổi từ 15 đến 18 tuổi.

- Sinh viên là những người đã hoàn thành chương trình phổ thông và đang theo học tại các trường với các ngành khác nhau.

Sinh viên có nhu cầu học tập cao, thường có lịch trình bận rộn do lịch học dày đặc, và bắt đầu tự chủ trong cuộc sống về tiền bạc và thời gian Họ thích mở rộng các mối quan hệ xã hội, tham gia vào hoạt động giải trí và các công việc làm thêm để trải nghiệm và thử thách bản thân với những điều mới mẻ.

- Các lý do ảnh hưởng tới sự lựa chọn: tính linh hoạt, hiệu quả, học phí, khả năng tiếp thu,

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu dữ liệu

Mục tiêu chính của việc khảo sát và thu thập dữ liệu là để xác định nhu cầu lựa chọn giữa hình thức học online và offline, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định học của học sinh, sinh viên Thông tin về sở thích và mong muốn của học sinh, sinh viên đối với việc học trong tương lai giúp các nhà phân tích đánh giá chính xác nhu cầu học tập, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao trải nghiệm học tập của họ.

Cách tiếp cận dữ liệu

Chúng tôi sử dụng dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ sinh viên Đại học UEH và học sinh các trường trung học phổ thông tại thành phố Hồ Chí Minh Phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của thông tin, phục vụ cho các nghiên cứu và phân tích chuyên sâu về giáo dục tại khu vực Việc thu thập dữ liệu từ các nhóm đối tượng này mang lại cái nhìn toàn diện về xu hướng, nhu cầu và đặc điểm học tập của học sinh và sinh viên trong thành phố.

1 Họ và tên Danh nghĩa

5 Trình độ học vấn Danh nghĩa

6 Thích học online hay học offline? Danh nghĩa

7 Bạn có gặp vấn đề về sức khỏe khiến bạn không thể học offline hay không ? Danh nghĩa

8 Bạn có sống ở một khu vực xa trường học hoặc nơi làm việc không? Danh nghĩa

9 Bạn có thể truy cập internet và các thiết bị cần thiết để học online không? Danh nghĩa

10 Bạn thường học online môn gì, kỹ năng nào ? Danh nghĩa

11 Lợi ích khi học online Định khoảng

12 Lợi ích khi học offline Định khoảng

13 Nhược điểm khi học online Định khoảng

14 Nhược điểm khi học offline Định khoảng

15 Chi phí phải trả khi học offline Tỷ lệ

16 Chí phí phải trả khi học online Tỷ lệ

17 Tần suất khi học online Danh nghĩa

18 Tuần suất khi học offline Danh nghĩa

19 Bạn đánh giá mức độ hiệu quả của giáo dục truyền thống như thế nào ? Thứ bậc

20 Bạn đánh giá mức độ hiệu quả của giáo dục trực tuyến như thế nào ? Thứ bậc

21 Bạn thể hiện mối quan tâm của bạn trong tương lai khi chọn hình thức học như thế nào ? Thứ bậc

Bạn cho rằng trong tương lai, giáo dục truyền thống và giáo dục trực tuyến sẽ có xu hướng phát triển như thế nào?

Kế hoạch phân tích

3.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Mẫu khảo sát sinh viên sử dụng phương pháp định lượng

- Đối tượng khảo sát: Sinh viên UEH và học sinh trung học phổ thông trên địa bàn TP.HCM.

- Phương pháp khảo sát: Phương pháp định lượng thông qua câu hỏi Google Sheet

Kết quả khảo sát sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê mô tả và suy luận Trong đó, thống kê mô tả giúp tổng hợp dữ liệu khảo sát qua các chỉ số như tần suất, trung bình, phương sai và độ lệch chuẩn, cung cấp cái nhìn tổng quan chính xác về dữ liệu thu thập được.

Thống kê suy luận là phương pháp phân tích dữ liệu quan trọng để xác định mối quan hệ giữa các biến trong khảo sát Các kỹ thuật như kiểm định giả thuyết và hồi quy tuyến tính giúp đưa ra những kết luận chính xác về tác động và liên hệ giữa các yếu tố Áp dụng thống kê suy luận giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về dữ liệu và hỗ trợ đưa ra quyết định dựa trên bằng chứng khoa học Các phương pháp này đóng vai trò then chốt trong phân tích dữ liệu và nâng cao độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

- Thiếtkkếkmộtkbảng những câu hỏi trên Google Forms, sau đó đăng đường dẫn lên các trang mạng xã hội, nhóm học tập học sinh sinh viên, confession của các trường

… để thu thập câu trả lời của học sinh, sinh viên.

3.3.2 Xây dựng bảng câu hỏi

3.3.2.1 Sơ lược về dữ liệu cần thu thập

- Với đề tài "Giáo dục trực tuyến hay giáo dục truyền thống - Giải pháp nào tốt hơn cho người học?", các biến nghiên cứu có thể bao gồm:

- Tính chất của người học: Giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp,

- Kinh nghiệm học tập: Kinh nghiệm học tập trực tuyến, kinh nghiệm học tập truyền thống,

- Kết quả học tập: Kết quả học tập trực tuyến, kết quả học tập truyền thống,

- Nhận thức của người học: Nhận thức về ưu điểm, nhược điểm của giáo dục trực

3.3.2.2 Các dạng câu hỏi và cách đặt câu hỏi

- Sửkdụng nhiều dạng câukhỏikvới câu hỏi có một đáp án hoặc nhiều đáp án, câu hỏi theo mức độ

Đặt câu hỏi rõ ràng, ngắn gọn và đơn giản giúp người nhận dễ hiểu và phản hồi chính xác Tránh sử dụng câu hỏi dài dòng, chung chung hoặc mang tính một chiều, dễ gây hiểu nhầm hoặc thiếu thông tin cần thiết Hạn chế các câu hỏi đòi hỏi suy nghĩ phức tạp để duy trì cuộc đối thoại diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn.

- Dùng từ ngữ thông dụng, tránh sử dụng từ ngữ địa phương.

Độ tin cậy và độ giá trị

Các yếu tố gây ảnh hưởng đến độ tin cậy và tính chính xác của số liệu:

- Người tham gia khảo sát không thực sự quan tâm tới khảo sát.

- Người tham gia khảo sát chỉ làm cho có, không thực sự chú tâm vào việc trả lời.

- Các câu hỏi của bên khảo chưa phong phú và đa dạng.

- Các nội dung câu hỏi bị lặp lại hoặc trùng lặp.

- Số lượng câu hỏi quá dài.

- Phương thức khảo sát bất tiện, không dễ sử dụng

Phương án đề phòng và khắc phục

- Đề nghị người tham gia khảo sát thật sự tập trung và đọc từ từ để đưa ra câu trả lời cuối cùng

- Rút gọn lại câu hỏi, cũng như số lượng câu hỏi Tập trung vào nội dung chính

Chọn các nền tảng đăng bài phù hợp với đối tượng khảo sát, chẳng hạn như các nhóm confession của trường cấp III tại TP.HCM hoặc trường đại học UEH, là yếu tố quan trọng để đảm bảo dữ liệu thu thập chính xác và phù hợp với mục đích nghiên cứu Việc xác định đúng địa điểm đăng bài giúp hạn chế thu thập dữ liệu không liên quan hoặc không phù hợp, từ đó nâng cao chất lượng và tính khả thi của nghiên cứu Chọn đúng nơi đăng bài còn giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực, đồng thời đảm bảo rằng dữ liệu phản ánh đúng thực trạng và ý kiến của đối tượng mục tiêu.

PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Phân tích mô tả

Bảng 1: Bảng tần số thể hiện số lượng nam và nữ tham gia khảo sát

Giới tính Tần số Phần trăm (%) Phần trăm tích lũy (%)

Sau khi nghiên cứu và phân tích dữ liệu từ 111 học sinh, sinh viên tại các trường cấp 3 và Đại học UEH ở TP Hồ Chí Minh, nhóm nhận thấy tỷ lệ nữ chiếm 55%, trong khi nam chiếm 45%, phản ánh xu hướng lựa chọn hình thức học tập của học sinh và sinh viên tại khu vực này.

Bảng 2: Bảng tần số thể hiện độ tuổi của học sinh sinh viên đã tham gia khảo sát

Từ 18 - 24 tuổi Độ tuổi Tần số Phần trăm (%) Phần trăm tích lũy (%)

Phần lớn người tham gia khảo sát ở độ tuổi từ 18 đến 24 tuổi, chiếm 76,6% tổng số với 85 người, cho thấy nhóm đối tượng chính quan tâm đến vấn đề này là sinh viên tại Đại học UEH Trong độ tuổi này, họ thường xuyên quan tâm đến việc học tập, công việc, tình yêu và các vấn đề xã hội, đồng thời là nhóm có tiềm năng lớn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội.

Trong khảo sát, nhóm tuổi từ 15 đến 17 tuổi chiếm 22,5% tổng số người tham gia, phản ánh giai đoạn học tập tại các trường THPT Ngược lại, nhóm từ 24 tuổi trở lên có tỷ lệ thấp nhất chỉ 0,9%, tương đương với 1 người trong tổng số khảo sát.

Bảng 3: Bảng tần số thể hiện số người tham gia khảo sát hiện là học sinh THPT hay sinh viên Đại học UEH

Bạn đang học ? Đại học THPT Đang học Tần số Phần trăm (%) Phần trăm tích lũy (%) Đại học 87 78,4 78,4

Tỷ lệ sinh viên Đại học UEH tham gia khảo sát chiếm 78,4%, cao hơn đáng kể so với tỷ lệ học sinh các trường THPT trên địa bàn thành phố là 21,6% Đây cho thấy sự quan tâm và tham gia tích cực của sinh viên UEH vào các hoạt động khảo sát, góp phần nâng cao tính chính xác và toàn diện của nghiên cứu Trong khi đó, tỷ lệ học sinh THPT phản hồi thấp hơn, phản ánh mức độ quan tâm và tham gia còn hạn chế của học sinh cấp trung học phổ thông trong các khảo sát liên quan đến giáo dục Những số liệu này thể hiện rõ sự khác biệt về mức độ đồng thuận và tham gia giữa hai nhóm đối tượng, góp phần định hướng các chiến lược thu hút và tăng cường sự tham gia của sinh viên và học sinh trong các khảo sát tương lai.

Đại học UEH là một trường đại học lớn và uy tín tại TP.HCM, thu hút số lượng lớn sinh viên theo học Nhờ quy mô và tầm ảnh hưởng của mình, sinh viên UEH có khả năng tham gia các khảo sát nghiên cứu cao hơn so với học sinh THPT trên địa bàn TP.HCM Điều này giúp các cuộc khảo sát tại UEH đạt được dữ liệu phong phú và đa dạng hơn, nâng cao độ chính xác và giá trị của kết quả nghiên cứu.

Khảo sát được tiến hành trong môi trường đại học, nơi tập trung nhiều sinh viên của UEH đang sinh hoạt và học tập Điều này tạo thuận lợi trong việc thu hút sinh viên UEH tham gia khảo sát một cách dễ dàng và hiệu quả.

Bảng 4: Bảng tần số thể hiện số người tham gia khảo sát thích học online hay học offline hơn?

Thích học Tần số Phần trăm (%) Phần trăm tích lũy (%)

Theo số liệu khảo sát, có tới 72,1% người thích học offline, trong khi chỉ có 27,9% ưa chuộng học online Điều này cho thấy hình thức học offline vẫn là lựa chọn phổ biến và được ưa chuộng hơn so với học online.

- Có một số lý do giải thích cho điều này:

Học offline giúp các học viên có cơ hội tương tác trực tiếp với giáo viên và bạn cùng lớp, từ đó nâng cao khả năng hiểu bài và tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn Đồng thời, học offline cũng thúc đẩy xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt đẹp giữa các học viên, góp phần tạo môi trường học tập tích cực và thân thiện.

Học offline vào thứ hai giúp người học tập trung hơn vào quá trình học tập, vì không bị xao nhãng bởi các yếu tố bên ngoài như điện thoại hoặc mạng xã hội khi học online.

Học offline vào thứ Ba giúp người học có trải nghiệm thực tế hơn, dễ dàng áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày Trong khi đó, học online thường gặp khó khăn trong việc chuyển tải kiến thức vào thực tế, khiến quá trình tiếp thu học tập trở nên hạn chế.

Bạn thích học online hay học offline hơn ? học online học offline

Bảng 5: Bảng tần số thể hiện số người tham gia khảo sát có gặp vấn đề về sức khỏe khiến bạn không thể học offline hay không ?

Bạn có gặp vấn đề về sức khỏe khiến bạn không thể tham gia học tập truyền thống ? không có

Câu trả lời Tần số Phần trăm (%) Phần trăm tích lũy (%)

Theo số liệu, 90,1% người không gặp vấn đề về sức khỏe, cho thấy họ hoàn toàn có khả năng tham gia học tập truyền thống Trong khi đó, chỉ 9,9% gặp phải vấn đề sức khỏe ảnh hưởng đến khả năng học tập, nhưng đa phần vẫn có thể tham gia các hình thức học phù hợp Điều này chứng tỏ rằng, phần lớn mọi người đều có thể tham gia học tập truyền thống nếu không gặp vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

- Có một số lý do giải thích cho điều này:

Các trường học và cơ sở giáo dục ngày nay được trang bị cơ sở vật chất và thiết bị hỗ trợ người khuyết tật, tạo điều kiện để họ tham gia học tập một cách bình đẳng cùng với các học sinh khác.

Vào thứ hai hàng tuần, các chính phủ và tổ chức phi chính phủ triển khai nhiều chương trình hỗ trợ người khuyết tật trong lĩnh vực học tập Những hoạt động này nhằm giúp giảm bớt những khó khăn về sức khỏe, tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật tham gia vào quá trình học tập một cách hiệu quả.

Bảng 6: Bảng tần số thể hiện số người tham gia khảo sát có thể truy cập internet và các thiết bị cần thiết để học trực tiếp không ?

Bạn có thể truy cập internet và các thiết bị cần thiết để học trực tuyến không ?

Câu trả lời Tần số Phần trăm (%) Phần trăm tích lũy (%)

Tỷ lệ người có thể truy cập internet và các thiết bị cần thiết để học trực tuyến đạt tới 90,1%, cho thấy hầu hết mọi người đều có khả năng tiếp cận các phương tiện học trực tuyến Điều này phản ánh rằng phần lớn cộng đồng đã sẵn sàng để tham gia vào các hình thức giáo dục kỹ thuật số, mở ra nhiều cơ hội học tập linh hoạt và thuận tiện hơn.

Số lượng người có thể truy cập internet để học trực tuyến đã lên đến 100 người, cho thấy một phạm vi tiếp cận rộng lớn đối với các thiết bị và công nghệ cần thiết cho việc học trực tuyến Điều này phản ánh sự phổ biến ngày càng tăng của các phương tiện học tập trực tuyến, giúp nhiều người dễ dàng tiếp cận kiến thức và nâng cao kỹ năng của mình.

- Có một số lý do giải thích cho điều này:

Ước lượng trung bình tổng thể

- Chi phí trung bình phải trả khi học offline nằm trong khoảng 834.768-945.233 VND với độ tin cậy 95%

Chỉ số skewness là -0.977 cho thấy biểu đồ có phân phối lệch trái, tức là nhóm người học thường có mức chi tiêu thấp hơn mức trung bình Điều này phản ánh xu hướng tiêu dùng của họ tập trung vào các khoản chi nhỏ hơn so với trung bình Phân tích skewness giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm phân phối dữ liệu, từ đó hỗ trợ các chiến lược tối ưu hoá nội dung phù hợp với hành vi tiêu dùng của người dùng.

- Với độ tin cậy 95%, giá trị trung bình của chi phí học online nằm trong khoảng từ 534.743 VND đến 675.035VND

Chỉ số skewness của phân phối các khóa học trực tuyến là -0.152, cho thấy dữ liệu có dạng lệch trái Điều này có nghĩa là phần lớn người học thường có mức chi tiêu thấp hơn trung bình, phản ánh thói quen tiêu dùng khi chọn các khóa học online.

- Tần suất trung bình khi học online nằm trong khoảng 1.6 – 2.2 ngày trên 1 tuần với độ tin cậy 95%

Chỉ số skewness của bài viết là 1.078, cho thấy biểu đồ phân phối có độ lệch phải rõ ràng Điều này có nghĩa là nhiều người học có xu hướng có điểm số trên mức trung bình, phản ánh sự phân bố không đồng đều trong dữ liệu.

Với độ tin cậy 95%, trung bình tần suất học offline của học sinh, sinh viên trong khảo sát là khoảng từ 3,6 đến 4,3 ngày/tuần, trung bình là 3,9 ngày/tuần Điều này cho thấy kết quả ước lượng phù hợp với dữ liệu thực tế và phản ánh đúng thói quen học tập của học sinh, sinh viên.

Chỉ số skewness của dữ liệu là -0.017, cho thấy biểu đồ có phân phối lệch trái Điều này có nghĩa là phần lớn học viên có tần suất học tập nằm dưới mức trung bình, phản ánh xu hướng phân phối dữ liệu không đối xứng về phía bên trái.

Kiểm định

“Giả sử tần suất học online của học sinh, sinh viên bằng 2 ngày trên 1 tuần” Đặt giả thuyết:

Chọn mức ý nghĩa 𝛼 = 0.05 để kiểm định (Ứng với độ tin cậy 95%)

Ta có bảng phân tích dữ liệu từ phần mềm SPSS như sau:

Test Value = 2 t df Sig (2- tailed)

95% Confidence Interval of the Difference

Tần suất học online có giá trị p = 0.580, lớn hơn mức ý nghĩa 0.05, cho thấy không có sự khác biệt đáng kể và chúng ta không bác bỏ giả thuyết Ho Điều này có nghĩa là tần suất học online có thể bằng nhau trong các nhóm được nghiên cứu, phản ánh tính không ảnh hưởng của yếu tố này đến kết quả chung Việc phân tích này giúp xác định rằng tần suất học online không có ảnh hưởng đáng kể, phù hợp với các tiêu chí SEO về phân tích dữ liệu thống kê trong giáo dục trực tuyến.

Kiểm định “Giả sử tần suất học offline của học sinh, sinh viên bằng 5 ngày trên 1 tuần” Đặt giả thuyết:

Chọn mức ý nghĩa 𝛼 = 0.05 để kiểm định (Ứng với độ tin cậy 95%)

Ta có bảng phân tích dữ liệu từ phần mềm SPSS như sau:

Test Value = 4 t df Sig (2- tailed)

95% Confidence Interval of the Difference

Tần suất học online có giá trị p = 0.606 > 0.05, cho thấy không đủ chứng cứ để bác bỏ giả thuyết Ho về sự không ảnh hưởng của tần suất học online Do đó, giả thuyết Ha về tác động của tần suất học offline đã bị bác bỏ, đồng nghĩa với việc tần suất học offline bằng 5.

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN, HẠN CHẾ 5.1 Đề xuất giải pháp. Để thấy rõ ảnh hưởng và hiệu quả của hai hình thức học tập truyền thống và trực tuyến, nhóm chúng em đã tiến hành khảo sát về các nhu cầu, sở thích cá nhân cũng như phân tích các yếu tố tác động đến việc quyết định lựa chọn hình thức học tập Qua đó, nhóm có những đề xuất giải pháp giúp cho các bạn học sinh, sinh viên chủ động lựa chọn hình thức học tập phù hợp với sở thích, năng lực và mục tiêu của bản thân Đồng thời, nhóm em cũng đưa ra giải pháp giúp các đơn vị đào tạo cải thiện chất lượng giảng dạy và đem lại hiệu quả học tập cho người học.

Chất lượng giảng dạy là yếu tố tác động hàng đầu đến quyết định chọn hình thức học tập của học sinh, sinh viên Người học thường ưu tiên tìm hiểu kỹ về các đơn vị đào tạo để đảm bảo môi trường học tập chất lượng cao và phù hợp nhu cầu của bản thân Việc cung cấp thông tin rõ ràng về chất lượng giảng dạy giúp nâng cao uy tín của các cơ sở đào tạo và thu hút nhiều học viên hơn Đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng lòng tin và thúc đẩy xu hướng học tập trực tuyến hoặc các hình thức đào tạo mới.

Chất lượng giảng dạy phụ thuộc nhiều vào trình độ chuyên môn và kinh nghiệm giảng viên, là yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo hiệu quả học tập Người học nên chọn những giảng viên có trình độ chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm giảng dạy và khả năng truyền đạt kiến thức một cách rõ ràng, hấp dẫn Việc đánh giá kỹ năng và năng lực của giảng viên sẽ giúp bạn nâng cao hiệu quả học tập và đạt được mục tiêu cuối cùng trong quá trình học.

Phương pháp giảng dạy hiện đại, phù hợp với nhu cầu của người học, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức Áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến sẽ giúp học viên tiếp cận kiến thức một cách thân thiện và hiệu quả hơn, từ đó thúc đẩy quá trình học tập trở nên linh hoạt và sáng tạo hơn.

• Tài liệu học tập: Tài liệu học tập cần được biên soạn chất lượng, phù hợp với nội dung giảng dạy và trình độ của người học

Cơ sở vật chất đầy đủ và hiện đại là yếu tố quan trọng giúp tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập và nghiên cứu của sinh viên Người học cần kiểm tra xem cơ sở vật chất của trường đào tạo có đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập của mình hay không để đảm bảo môi trường học tập tốt nhất.

Việc lựa chọn hình thức học tập phù hợp phụ thuộc vào việc cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên mục tiêu, nhu cầu và khả năng của cá nhân Điều này giúp đảm bảo rằng phương pháp học phù hợp sẽ nâng cao hiệu quả học tập và đạt được kết quả mong muốn Chọn lựa đúng đắn không chỉ tối ưu hóa quá trình học mà còn thúc đẩy sự phát triển toàn diện của bản thân.

Nếu mục tiêu của bạn là tiếp thu kiến thức chuyên môn, nên chọn hình thức học trực tiếp để có cơ hội học tập trực tiếp với giảng viên và tương tác với bạn bè, từ đó nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức.

Nếu bạn có thời gian hạn chế hoặc muốn học tập linh hoạt, học trực tuyến là lựa chọn lý tưởng Phương pháp này cho phép bạn học mọi lúc, mọi nơi, phù hợp với những người có lịch trình bận rộn, giúp tối ưu hóa thời gian và nâng cao hiệu quả học tập.

Nếu bạn muốn kết hợp giữa học lý thuyết và thực hành, phương pháp học blended learning chính là lựa chọn phù hợp Đây là hình thức học tập kết hợp giữa học trực tiếp và học trực tuyến, giúp nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức một cách toàn diện hơn Blended learning không chỉ tối ưu hóa quá trình học mà còn mang lại sự linh hoạt, thuận tiện cho người học.

2 Đối với các cơ sở đào tạo

Theo khảo sát, cả hai hình thức học trực tiếp và học trực tuyến đều mang lại những ưu điểm và hạn chế riêng, góp phần đa dạng hóa phương pháp giảng dạy và học tập Phần lớn người tham gia nhận định rằng trong tương lai, hai hình thức này sẽ tiếp tục phát triển song song, bổ sung cho nhau nhằm nâng cao hiệu quả học tập và đáp ứng nhu cầu đa dạng của học sinh sinh viên.

Để nâng cao chất lượng giáo dục, cần phát huy tối đa lợi ích của các hình thức học tập, đồng thời khắc phục những hạn chế của chúng Hình thức học trực tiếp mang lại nhiều lợi ích như tăng cường khả năng tập trung, giúp người học tiếp thu kiến thức toàn diện hơn, và tạo cơ hội tương tác trực tiếp với giảng viên cùng bạn bè, từ đó xây dựng kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm Tuy nhiên, học trực tiếp còn gặp phải một số hạn chế như chi phí cao, khó khăn trong di chuyển, tốn thời gian và lịch trình cứng nhắc.

Đổi mới phương pháp dạy học truyền thống là cần thiết để phù hợp với nhu cầu của người học trong thời đại mới, trong đó ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy đóng vai trò quan trọng giúp nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức Các đơn vị đào tạo cần đầu tư cải tiến cơ sở vật chất, hiện đại và đầy đủ để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giảng dạy và học tập, đồng thời thúc đẩy việc học trực tuyến trở thành hình thức học phổ biến, linh hoạt và hiệu quả hơn.

Học trực tuyến mang lại sự linh hoạt về thời gian và địa điểm, giúp người học tiết kiệm chi phí và thời gian di chuyển Tuy nhiên, theo khảo sát, hình thức này gặp phải hạn chế lớn nhất là dễ bị xao nhãng và mất tập trung trong quá trình học Ngoài ra, học trực tuyến còn gặp khó khăn trong việc tương tác trực tiếp với giảng viên và bạn bè, ảnh hưởng đến hiệu quả học tập.

KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN, HẠN CHẾ

Ngày đăng: 01/08/2025, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng tần số thể hiện số lượng nam và nữ tham gia khảo sát - Bài báo cáo dự Án nghiên cứu giáo dục trực tuyến hay giáo dục truyền thống – giải pháp nào tốt hơn cho người học
Bảng 1 Bảng tần số thể hiện số lượng nam và nữ tham gia khảo sát (Trang 11)
Bảng 2: Bảng tần số thể hiện độ tuổi của học sinh sinh viên đã tham gia khảo sát - Bài báo cáo dự Án nghiên cứu giáo dục trực tuyến hay giáo dục truyền thống – giải pháp nào tốt hơn cho người học
Bảng 2 Bảng tần số thể hiện độ tuổi của học sinh sinh viên đã tham gia khảo sát (Trang 12)
Bảng 3: Bảng tần số thể hiện số người tham gia khảo sát hiện là học sinh THPT hay sinh viên Đại học UEH - Bài báo cáo dự Án nghiên cứu giáo dục trực tuyến hay giáo dục truyền thống – giải pháp nào tốt hơn cho người học
Bảng 3 Bảng tần số thể hiện số người tham gia khảo sát hiện là học sinh THPT hay sinh viên Đại học UEH (Trang 13)
Bảng 4: Bảng tần số thể hiện số người tham gia khảo sát thích học online hay học  offline hơn? - Bài báo cáo dự Án nghiên cứu giáo dục trực tuyến hay giáo dục truyền thống – giải pháp nào tốt hơn cho người học
Bảng 4 Bảng tần số thể hiện số người tham gia khảo sát thích học online hay học offline hơn? (Trang 14)
Bảng 6: Bảng tần số thể hiện số người tham gia khảo sát có thể truy cập internet và các thiết bị cần thiết để học trực tiếp không ? - Bài báo cáo dự Án nghiên cứu giáo dục trực tuyến hay giáo dục truyền thống – giải pháp nào tốt hơn cho người học
Bảng 6 Bảng tần số thể hiện số người tham gia khảo sát có thể truy cập internet và các thiết bị cần thiết để học trực tiếp không ? (Trang 16)
Bảng 9.5: Bảng tần số thể hiện đánh giá của học sinh, sinh viên về lợi ích “Nhiều - Bài báo cáo dự Án nghiên cứu giáo dục trực tuyến hay giáo dục truyền thống – giải pháp nào tốt hơn cho người học
Bảng 9.5 Bảng tần số thể hiện đánh giá của học sinh, sinh viên về lợi ích “Nhiều (Trang 21)
Bảng 11: Bảng tần số thể hiện những đánh giá của học sinh, sinh viên về bất lợi khi học online? - Bài báo cáo dự Án nghiên cứu giáo dục trực tuyến hay giáo dục truyền thống – giải pháp nào tốt hơn cho người học
Bảng 11 Bảng tần số thể hiện những đánh giá của học sinh, sinh viên về bất lợi khi học online? (Trang 27)
Bảng 12.3: Bảng tần số thể hiện đánh giá của học sinh, sinh viên về bất lợi - Bài báo cáo dự Án nghiên cứu giáo dục trực tuyến hay giáo dục truyền thống – giải pháp nào tốt hơn cho người học
Bảng 12.3 Bảng tần số thể hiện đánh giá của học sinh, sinh viên về bất lợi (Trang 31)
Bảng 13: Bảng tần số thể hiện mức chi phí mà học sinh, sinh viên phải trả khi học offline. - Bài báo cáo dự Án nghiên cứu giáo dục trực tuyến hay giáo dục truyền thống – giải pháp nào tốt hơn cho người học
Bảng 13 Bảng tần số thể hiện mức chi phí mà học sinh, sinh viên phải trả khi học offline (Trang 32)
Bảng 14: Bảng tần số thể hiện mức chi phí mà học sinh, sinh viên phải trả khi học online. - Bài báo cáo dự Án nghiên cứu giáo dục trực tuyến hay giáo dục truyền thống – giải pháp nào tốt hơn cho người học
Bảng 14 Bảng tần số thể hiện mức chi phí mà học sinh, sinh viên phải trả khi học online (Trang 33)
Bảng 15: Bảng thể hiện hiện tần suất khi học online - Bài báo cáo dự Án nghiên cứu giáo dục trực tuyến hay giáo dục truyền thống – giải pháp nào tốt hơn cho người học
Bảng 15 Bảng thể hiện hiện tần suất khi học online (Trang 34)
Bảng 16: Bảng thể hiện tần suất khi học offline - Bài báo cáo dự Án nghiên cứu giáo dục trực tuyến hay giáo dục truyền thống – giải pháp nào tốt hơn cho người học
Bảng 16 Bảng thể hiện tần suất khi học offline (Trang 35)
Bảng 18: Bảng tần số thể hiện mức độ hiệu quả của giáo dục trực tuyến do người học  đánh giá - Bài báo cáo dự Án nghiên cứu giáo dục trực tuyến hay giáo dục truyền thống – giải pháp nào tốt hơn cho người học
Bảng 18 Bảng tần số thể hiện mức độ hiệu quả của giáo dục trực tuyến do người học đánh giá (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w