-Tỷ trọng nước tiểu của bệnh nhân : +Trong trường hợp số lượng nước tiểu là bình thường,tỷ trọng sẽ tăng khi có xuất hiện thêm các chất bất thường trong nước tiểu.. +Sinh lý : Đứng lâu,s
Trang 1PHÂN TÍCH NIỆU ĐỒ
CÁC THÔNG SỐ CỦA NIỆU ĐỒ BÌNH THƯỜNG
I, Các thông số vật lý của nước tiểu
-Lượng nước tiểu : 1100-1700ml/24h
-Màu sắc : Trong ,vàng nhạt
-Mùi : Hơi khai,để càng lâu càng khai
-Tỷ trọng chung : 1,016-1,020 Tỷ trọng theo thời gian 24h dao động từ 1,010-1,030
-Ph từ 5,1-6,8
Các bất thường :
-Màu : Vàng đục,óng ánh có thể do nước tiểu cô đặc hơn
-Số lượng nước tiểu giảm có khả năng sau
+Lọc giảm,tái hấp thu bình thường
+Lọc bình thường ,tái hấp thu tăng
+Lọc giảm,tái hấp thu giảm
-Số lượng nước tiểu tăng do :
+Lọc tăng,tái hấp thu bình thường
+Lọc bình thường,,tái hấp thu giảm
+Lọc tăng,tái hấp thu giảm
-Nước tiểu có màu xám,vẩn đục,mùi hôi có thể do nhiễm khuẩn
-Nước tiểu có màu đỏ sẫm,có thể do :
+Đái máu đại thể
+Đái ra huyết sắc tố ( Hb)
+Nước tiểu có màu đỏ do sử dụng thuốc
-Tỷ trọng nước tiểu của bệnh nhân :
+Trong trường hợp số lượng nước tiểu là bình thường,tỷ trọng sẽ tăng khi có xuất hiện thêm các chất bất thường trong nước tiểu
+Khi số lượng nước tiểu đã giảm,nước tiểu bị cô đặc,tỷ trọng nước tiểu sẽ tăng
+Tỷ trọng nước tiểu tăng khi lượng nước tiểu cũng tăng chứng tỏ có bất thường trong nước tiểu
II, Các thông số về mặt hóa học chính
-Lượng Ure bài tiết : 12 – 20 g/24h
-Lượng NaCl bài tiết ; 15-20g/24h
-Lượng Phosphate bài tiết ; 1,5-2,0g/24h
-Lượng Creatinin bài tiết : 0,8-1,4g/24h
Trang 2+Sinh lý : Đứng lâu,sốt cao,lao động nặng
+Bệnh lý : Tổn thương màng lọc cầu thận,tổn thương ống thận làm ảnh hưởng đến chức năng tái hấp thu ,tổn thương viêm đường dẫn niệu
+Nguyên nhân trước thận trong máu xuất hiện Pr trọng lượng phân tử nhỏ có thể lọt quá
lỗ lọc cầu thận vượt quá khả năng tái hấp thu của ống thận
+Nguyên nhân tại thận do tổn thương màng lọc hoặc tổn thương ống thận dẫn đến giảm tái hấp thu pr
+Nguyên nhân sau thận : Do tổn thương ,viêm đường tiết niệu dẫn đến Pr xuất tiết từ ổ viêm lọt vào nước tiểu
-Lipid : Bình thường không có Nếu có có thể do rối loạn CH làm tăng lượng Lipid trong máu khiến nồng độ trong dịch lọc cầu thận cũng tăng theo,vượt quá khả năng THT của ống thận và xuất hiện trong nước tiểu
III, Chỉ tiêu soi kính hiển vi
-Trụ trong : (+)
-Các trụ khác : (-)
-Hồng cầu,bạch cầu : (-) : Trừ khi làm theo phương pháp lắng cặn Addis
-Tế bào bàng quang,niệu đạo : (±)
Các bất thường :
-Nước tiểu trong nhưng có hồng cầu Đái máu vi thể,thường do tổn thương tại thận làm chảy máu dẫn đến thoát hồng cầu
-Xuất hiện trụ hạt,trụ hồng cầu chứng tỏ có bạch cầu và hồng cầu niệu đáng kể
-Trụ niệu là cấu trúc vi thể trong nước tiểu có hình trụ do Pr đông vón theo khuôn của lòng ống thận Nước tiểu có trụ hạt ( Là các trụ trong ( Trụ chỉ đơn thuần cấu tạo từ Pr) có bán thêm bạch cầu ) thường gặp khi viêm cầu thận,có trụ hồng cầu thường gặp khi hồng cầu niệu đáng kể -Hồng cầu niệu (+++) có thể do :
+Rối loạn đông máu nặng nề ( Rất hiếm gặp )
+Tổn thương cầu thận ,chảy máu vào lòng ống thận
+Vỡ mạch máu vào đường dẫn niệu,viêm cấp
-Bạch cầu niệu (+++) có thể do
+Viêm ở hệ tiết niệu
+Nhiễm khuẩn
-Tinh thể Oxalat : Bình thường
-Xuất hiện cặn mủ cùng với rất nhiều bạch cầu thoái hóa và tế bào bàng quang trong nước tiểu chứng tỏ viêm bàng quang cấp
IV : Hệ số thanh lọc Ký hiệu C ( Clearance )
Công thức tính : Cx= U V P ,Trong đó :
+U : Nồng độ chất X trong nước tiểu (mg/ml) +V : Thể tích nước tiểu trong 1 phút ( Tính bằng ml) +P : Nồng độ chất X trong huyết tương ( mg/ml)
Người bình thường :
+ CUre = 70-75ml/ph
+ CCreatinin = 100-120 ml/ph
-Chỉ số thanh lọc của Ure và Creatinin đều giảm Khả năng lọc của thận giảm
Trang 3V Các thông số sinh hóa máu liên quan
-Nồng độ Ure huyết thanh : 7-25mg.dl ( 2,5-8mmol/L)
-Nồng độ Creatinin huyết thanh : 0,6-1,5 mg/dl ( 53-133 mmol/L) -Nồng độ Protein huyết thanh : 60-80g/l
-Nồng độ Cholesterol huyết thanh : 120-200mg/dl(3,1-5,2 mmol/L) -Nồng độ Glucose huyết thanh : 70-110 mg/dl ( 4,4-6,1 mmol/L)
Các bất thường :
-Nồng độ Ure và Creatinin đều tăng cao trong máu có thể do :
+ Rối loạn chuyển hóa
+Thận giảm lọc,đào thải kém làm cho khả năng lọc của thận giảm -Huyết áp bệnh nhân cao so với bình thường có thể do :
+Tăng cung lượng tim do tăng thể tích tuần hoàn hoặc ứ nước +Tăng sức cản ngoại vi của co mạch,xơ cứng hoặc xơ vữa mạch
Trang 4Các công thức chuyển đổi : VD : 360/1000=0,36l/24h 360/1440 = 0,25 ml/p
I, NIỆU ĐỒ I.
1,Vật lý :
Thông số của bệnh nhân Thông số bình thường
-Số lượng nước tiểu giảm trong :
+Lọc giảm,THT tăng
+Lọc bình thường.THT tăng
+Lọc giảm,THT giảm
-Màu : Đục,đỏ sẫm : Có yếu tố viêm,có đái máu đại thể hoặc có màu đỏ do sử dụng thuốc -Mùi : Hôi,khai : Có yếu tố viêm
-Tỷ trọng : 1,029 Tăng nhẹ,chất hòa tan tăng do nước tiểu giảm
-PH : 4,9 : Giảm nhẹ,đào thải ra acid.bệnh lý về thận
2, Hóa học :
Thông số của bệnh nhân Thông số bình thường Ure 20g/l (0.02x0.36 ) = 7,2g/24h 14 – 20 g/24h
NaCl 24g/l x 0,36 = 8,64 g/24h 15 – 20 g/ 24h
Phosphat 2g/l x 0,36 = 0,72 g/24h 1.5 – 2 g/24h
Creatinin 2,1 g/l x 0,36 = 0,75 g/24h 0.8 – 1.4 g/24h
Protein 3g/l x 0,36 = 1,08 g/24h(Dạng vết) Vết tương đương : 0,15g/24h -Ure giảm Giảm lọc hoặc tăng tái hấp thu
-Creatinin đánh giá khả năng lọc của cầu thận Cre giảm lọc giảm tái hấp thu
-Nacl+Phosphat giảm Tăng tái hấp thu
-Protein tăng cao :
+Sinh lý : Do đứng lâu,sốt cao,lao động nặng
+Bệnh lý : Tổn thương màng lọc cầu thận,ống thận,ít làm ảnh hưởng đến khả năng tái hấp thu,tổn thương viêm trên đường dẫn niệu
3,Kính hiển vi
Chỉ số của bệnh nhân Chỉ số bình thường
-Trụ hạt,trụ hồng cầu (+++) Có Bc,Hc niệu nhiều
-Hc niệu ( +++)
+Rối loạn đông máu nặng nề
+Tổn thương cầu thận,chảy máu vào lòng ống thận
+Vỡ mạch máu và đường dẫn niệu
-BC niệu (+++) :có thể do viêm đường tiết niệu,nhiễm khuẩn
Trang 54,Chức năng thận,hệ số thanh lọc
+ URE Chỉ số bình thường : (70 – 75 ml/p)
+ CREATININ Chỉ số bình thường : ( 100 – 120 ml/p )
-URE = 20 x 0.250.45 =11.1 (ml/p)
-Creatinin = 21 x 0.250.032 =16.4 (ml/p)
Giảm nhiều so với bình thường Chức năng thận,giảm,giảm lọc
5, Xét nghiệm máu :
Ure 45mg/100ml huyết thanh = 0,45g/l 7 – 25 mg/100 ml huyết thanh Creatinin 3,2 mg/100ml huyết thanh = 0.032 g/l 0,6 – 1,5mg/100 ml huyết thanh
-Ure : Tăng cao so với bình thường
-Creatinin : Tăng cao so với bình thường
-Huyết áp : 150/100mmhg : Huyết áp cao
Do chức năng màng lọc giảm đi nên hàm lượng ure và creatinin tích lại trong máu dẫn đến rối loạn chuyển hóa,thận giảm lọc,đào thải kém
- Huyết áp bệnh nhân cao có thể do :
+Tăng cung lượng tim
+Tăng sức cản ngoại vi của co mạch
Biện luận :
-Ure,Cre trong nước tiểu giảm nhưng ure,cre máu tăng và hệ số thanh lọc của ure,cre giảm Sức lọc của cầu thận giảm
-Hc trụ,Hc,Bc Lọc cầu thận bị tổn thương
-Triệu chứng xuất hiện rầm rộ,nước tiểu sẫm màu VIÊM CẦU THẬN CẤP.
Trang 6II, NIỆU ĐỒ II
1, Vật lý :
Số lượng 1100 ml/ 24h 1,2 l/24h , 1100/1440=0,76 ml/p 1100 – 1700 ml/24h
-Số lượng nước tiểu bình thường
-Màu bình thường hoặc có thể đái máu vi thể
-Mùi : Bình thường
-Tỷ trọng và Ph bình thường ở giới hạn thấp của bình thường
2,Hóa học
Thông số của bệnh nhân Thông số bình thường Ure 10g/l (10x1,1) = 11g/24h 14 – 20 g/24h
NaCl 10g/l x 1,1 = 11 g/24h 15 – 20 g/ 24h
Creatinin 0,5 g/l x 1,1 = 0,55 g/24h 0.8 – 1.4 g/24h
Protein 0,6g/l x 1,1 = 1,08 g/24h(Dạng vết) Vết tương đương : 0,15g/24h -Số lượng ít nghĩ đến viêm mãn tính
-Ure giảm Giảm lọc hoặc tăng tái hấp thu
-Creatinin đánh giá khả năng lọc của cầu thận Cre giảm lọc giảm tái hấp thu
-Nacl+phosphate giảm Tăng tái hấp thu
-Protein tăng cao
+Sinh lý : Do đứng lâu,có thai
+Bệnh lý :
Trước thận : Đa u tủy xương Lọt qua cầu thận số lượng vượ quá ngưỡng tái hấp thu
Tại thận : VCT,thận hư
Sau thận : VĐTN,nhiễm độc thủy ngân,thiếu máu Giảm tái hấp thu
3, Kính hiểm vi :
-Trụ hạt ( ++) : Có bạch cầu mà nước tiểu trong Đái máu vi thể Tổn thương tại thận
-Trụ Hc (+)
Có tổn thương cầu thận hoặc ống thận mới có trụ hạt hoặc trụ Hc Viêm
-Suy giảm chức năng đơn thuần không có Bc
-Hồng cầu (++) : Đái máu vi thể
-Bạch cầu (+) Có yếu tố viêm
-Tinh thể Oxalat (++) Bình thường
Trang 74, Chức năng thận,hệ số thanh lọc :
+ URE Chỉ số bình thường : (70 – 75 ml/p)
+ CREATININ Chỉ số bình thường : ( 100 – 120 ml/p )
-URE = 10 x 0.760.38 =20 (ml/p) : Giảm lọc
-Creatinin = 0.5 x 0.760.045 =8.4 (ml/p) Giảm lọc nhiều
Giảm nhiều so với bình thường do viêm Chức năng thận giảm,giảm lọc
5, Xét nghiệm máu
Ure 38mg/100ml huyết thanh = 0,38g/l 7 – 25 mg/100 ml huyết thanh Creatinin 4,52 mg/100ml huyết thanh = 0.045 g/l 0,6 – 1,5mg/100 ml huyết thanh Hồng cầu 2,9 T/l ( Giảm nhiều )
Huyết áp 160/110 mmhg
Ure và cre trong máu đều tăng cao so với bình thường
Giảm chức năng lọc của cầu thận cho nên ứ trệ ure,cre trong máu
-Hồng cầu giảm Thiếu máu do cơ thể đào thải một phần
+Thiếu máu do tổn thương cầu thận nên dòng máu đến tổ chức cạnh cầu thận giảm đi,khi nó giảm tăng tiết quá nhiều Renin gây lên tăng huyết áp
+Vì thận giảm tưới máu nên nó giảm tiết Erythropoietin ( Erythropoietin kích thích tủy xương sinh hồng cầu) Xảy ra ở bệnh nhân tổn thương mạn tính
-Huyết áp 160/110 : Ha cao do :
+Mất máu hàm lượng máu qua thận giảm thận tăng tiết rennin nhiều
+Nacl nước tiểu giảm và nacl trong máu tăng dẫn đến giữ nước,trăng khối lượng tuần hoàn dẫn đến Tăng huyết áp
Biện luận :
-Ure,Cre trong nước tiểu giảm nhưng ure,cre trong máu tăng và hệ số thanh lọc ure,cre giảm sức lọc của cầu thận giảm
-Hc,trụ Hc,Bc lọc cầu thậ bị tổn thương
-Tổn thương cầu thận là tổn thương viêm
-Triệu chứng xuất hiện âm thầm,nước tiểu trong,bệnh nhân có thiếu máu vi thể
Viêm cầu thận mạn
Trang 8III, Niệu đồ III.
1, Vật lý :
Thông số của bệnh nhân Thông số bình thường
Số lượng 2000 ml/ 24h = 2 l/24h , 2000/1440= 1,38 ml/p 1100 – 1700 ml/24h
-Số lượng nước tiểu tăng do lọc tăng,tái hấp thu giảm,lọc giảm tái hấp thu tăng,hoặc lọc tăng tái hấp thu tăng
-Màu : Xám,vẩn đục,hôi : Có yếu tố viêm
-Tỷ trọng : Bình thường
-Ph : 5,1 : Bình thường
2, Hóa học
Thông số của bệnh nhân Thông số bình thường Ure 9,0 g/l (9,0x2) = 18g/24h 14 – 20 g/24h
NaCl 9,5 g/l x 2 = 19 g/24h 15 – 20 g/ 24h
Creatinin 0,5 – 2,1 g/l x 2 = 1 - 4,2 g/24h 0.8 – 1.4 g/24h
Protein 0,5g/l x 2 = 1,08 g/24h(Dạng vết) Vết tương đương : 0,15g/24h -Creatinin : Tăng
-Protein không tăng cao : Nghĩ đến tổn thương đường tiết niệu
3, Kính hiển vi
Chỉ số của bệnh nhân Chỉ số bình thường
-Cặn mủ : Có yếu tố viêm
-Bạch cầu thoái hóa : Viêm
-Hc : Đái máu
-TB bàng quang : Viêm bàng quang
4, Chức năng thận : Hệ số thanh lọc
+ URE Chỉ số bình thường : (70 – 75 ml/p)
+ CREATININ Chỉ số bình thường : ( 100 – 120 ml/p )
-URE = 9 , 0 x 1 ,380.17 =73 ,0 (ml/p)
-Creatinin = 0 ,54 x 1 ,380.007 =106.4 (ml/p)
Hệ số thanh lọc bình thường Khả năng lọc của thận bình thường
Trang 95, Xét nghiệm máu
Ure 17mg/100ml huyết thanh = 0,17g/l 7 – 25 mg/100 ml huyết thanh Creatinin 0,7 mg/100ml huyết thanh = 0.007 g/l 0,6 – 1,5mg/100 ml huyết thanh Hồng cầu 4,9 T/l ( Thiếu máu nhẹ )
Bạch cầu 13.500 ( N:79% ) Viêm cấp tính
Toàn thân sốt cao,đái buốt,đái dắt
Viêm bàng quang cấp
Trang 10IV, Niệu đồ IV
1, Vật lý
Thông số của bệnh nhân Thông số bình thường
Số lượng 1200 ml/ 24h = 1,2 l/24h ,1200/1440= 0,83 ml/p 1100 – 1700 ml/24h
Số lượng nước tiểu bình thường
2,Hóa học :
Thông số của bệnh nhân Thông số bình thường Ure 15 g/l (15x1,2) = 18g/24h 14 – 20 g/24h
NaCl 16 g/l x 1,2 = 19,2 g/24h 15 – 20 g/ 24h
Creatinin 0,9 g/l x 1,2 = 1,08 g/24h 0.8 – 1.4 g/24h
Protein 20g/l x 1,2 = 24 g/24h(Dạng vết) Vết tương đương : 0,15g/24h
Lipid 0,7 x 1,2 = 0,84 g/24h
-Bất thường lipid trong nước tiểu,bình thường không có,có là có thể do chuyển hóa làm tăng lượng lipid trong máu khiến nồng độ lipid trong dịch lọc cầu thận cũng tăng theo,vượt quá khả năng tái hấp thu của ống thận và xuất hiện trong nước tiểu
-Protein tăng cao
+Sinh lý : Do đứng lâu,có thai
+Bệnh lý :
Trước thận : Đa u tủy xương Lọt qua cầu thận số lượng vượ quá ngưỡng tái hấp thu
Tại thận : VCT,thận hư
Sau thận : VĐTN,nhiễm độc thủy ngân,thiếu máu Giảm tái hấp thu
3, Kính hiển vi :
-Trụ trong (+++) bình thường : (+)
-Trụ mỡ (+++) Bình thường không có
-Hình thể lưỡng triết quang (+) bình thường (±)
-Trụ niệu là cấu trúc trong vi thể trong nước tiểu có hình trụ,do pr bị đông vón lại theo khuôn của lòng ống thận TRụ trong là trụ đơn thuần cấu tạo tư pr,còn trụ mỡ là trụ có bám thêm các phân tử pr Nước tiểu có nhiều trụ trong và trụ mỡ thường gặp trong hội chứng thận hư nhiễm mỡ
Những trụ mỡ và tinh thể lưỡng triết quang này làm cho nước tiểu nhìn sẽ thấy có màu óng ánh
4, Chức năng thận : Hệ số thanh lọc
+ URE Chỉ số bình thường : (70 – 75 ml/p)
+ CREATININ Chỉ số bình thường : ( 100 – 120 ml/p )
-URE = 15 x 0 , 830.17 =73 ,2 (ml/p)
-Creatinin = 0 , 9 x 0 , 830.007 =106.7 (ml/p)
Hệ số thanh lọc bình thường Khả năng lọc của thận bình thường
Trang 115, Xét nghiệm máu
Ure 17mg/100ml huyết thanh = 0,17g/l 7 – 25 mg/100 ml huyết thanh Creatinin 0,7 mg/100ml huyết thanh = 0.007 g/l 0,6 – 1,5mg/100 ml huyết thanh
Cholestero
l
Toàn thân Phù nặng
6, Biện luận
-Chức năng lọc thận và tái hấp thu của ống thận là bình thường
-Lược protein nước tiểu tăng cao,không có tổn thương : Viêm nhiễm đường dẫn niệu,chứng tỏ làm lỗ lọc giãn rộng,để lọt protein huyết tương ra ngoài,làm giảm áp lực keo của máu và gây phù toàn thận
-Mất protein huyết tương gây rối loạn chuyển hóa,làm tăng nồng độ lipid trong máu khiến nồng
độ lipid trong dịch lọc cầu thận tăng cao,vượt quá khả năng tái hấp thu của cầu thận thường gặp trong hội chứng thận hư nhiễm mỡ
KL : Hội chứng thận hư nhiễm mỡ
Trang 12V, Niệu đồ V.
1, Vật lý :
Thông số của bệnh nhân Thông số bình thường
Số lượng 2200 ml/ 24h = 2,2 l/24h , 2200/1440= 1,52ml/p 1100 – 1700 ml/24h
Tỷ trọng Cách 3h
:1,016-1,013-1,014-1,015-1,013-1,012-1,009-1,011
1,016 – 1,020
2, Hóa học :
Thông số của bệnh nhân Thông số bình thường Ure 9,6g/l (9,6x2,2 ) = 21,12g/24h 14 – 20 g/24h
NaCl 10g/l x 2,2 = 22 g/24h 15 – 20 g/ 24h
Phosphat 0,6g/l x 2,2 = 1,32 g/24h 1.5 – 2 g/24h
Creatinin 0,63 g/l x2,2 = 1,32 g/24h 0.8 – 1.4 g/24h
Protein (-) g/24h (Dạng vết) Vết tương đương : 0,15g/24h
3, Kính hiển vi :
-Hồng cầu,bạch cầu (-)
-Tinh thể (+)
4, Chức năng thận : Hệ số thanh lọc
+ URE Chỉ số bình thường : (70 – 75 ml/p)
+ CREATININ Chỉ số bình thường : ( 100 – 120 ml/p )
-URE = 9 ,6 x 1 ,520.16 =91,2 (ml/p)
-Creatinin = 0 ,63 x 1 ,520.008 =119.7 (ml/p)
5, Xét nghiệm máu
Ure 16mg/100ml huyết thanh = 0,16g/l 7 – 25 mg/100 ml huyết thanh Creatinin 0,8 mg/100ml huyết thanh = 0.008 g/l 0,6 – 1,5mg/100 ml huyết thanh Hồng cầu 3,8 T/l ( Thiếu máu )
Huyết áp 160/105 mmhg
-Hay tiểu tiện lúc 3-4 h sáng
Không có tổn thương cầu thận,tăng huyết áp,không tổn thương ống thận,tiểu tiện 3-4 h sáng
CĐ : Xơ cứng thận người già
Trang 13NHỮNG BIỂU HIỆN Ở NƯỚC TIỂU
I, Thay đổi về lượng
Số lượng nước tiểu chịu ảnh hướn rõ rệt của chế độ ăn uống ( nhiều nước hay ít nước),thời tiết(sự thải nước qua mồ hôi,hơi thở ) điều kiện và cường độ lao động cơ bắp và khả năng cô đặc nước tiểu của ống thận.Số lượng nước tiểu có thể tăng,giảm hoặc hoàn toàn không có
A, Đa niệu : Lượng nước tiểu > 2 lít/24h trong khi lượng nước vào cơ thể bình thường
Nguyên nhân :
-Tại thận : Xơ thận,viêm cầu thận cấp giai đoạn đầu,viêm thận kẽ mạn
-Ngoài thận : Đái tháo nhạt,đái tháo đường,tăng HA
B, Thiểu niệu và vô niệu : THiểu niệu là khi lượng nước tiểu < 500ml/24h với lượng nước vào
bình thường và không có rối loạn đào thải
Vô niệu hoàn toàn không có nước tiểu hoặc lượng nước tiểu < 300ml/24h
-Nguyên nhân :
+Ngoài thận : Trước thận ( Sốc,mất nước nặng,chảy máu nặng,trụy tim mạch hoặc khi ĐM thận
bị U chèn ép ) Sau thận (Sỏi NQ,cần phân biệt với vô niệu vì chức năng tiết niệu vẫn bình thường nhưng do trở ngại về bài xuất nước tiểu )
+Tại thận : Viêm cầu thận ( Cầu thận ( cầu thận giảm lọc ),viêm ống thận cấp,sỏi thận
-Cơ chế :
+Giảm lọc cầu thận,tái hấp thu ở ống thận bình thường
+Giảm lọc,tăng tái hấp thu
+Lọc bình thường,tái hấp thu tăng
C,Tỷ trọng :
-Tỷ trọng thể hiện các chất hòa tan có mặt trong nước tiểu : BT 1,016-1,020
-Nước tiểu ít đi tỷ trọng tăng
-Tỷ trọng giảm : Do đào thải nước tiểu tăng,các chất hòa tan trong nước tiểu giảm
-Tỷ trọng số lượng nước tiểu là bình thường,tỷ trọng sẽ tăng khi có xuất hiện thêm các chất bất thường trong nước tiểu
D, PH
-Nồng độ Acid có trong nước tiểu
-PH giảm đào thải acid tăng lên
-PH giảm thận đào thải tốt