Yêu cầu 1 : Phân tích những đặc điểm về hệ thống kinh tế, chính trị, pháp lý của quốc gia, từ đó có những kết luận chung và đánh giá tính hấp dẫn lợi ích, chi phí, rủi ro của quốc gia đó
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRUONG DAI HOC KINH TE
BAO CAO
PHAN TICH THI TRUONG HAN QUOC VA DU DOAN DAU TU TRUC TIEP NUOC NGOAI CUA NHAN
HANG LOUIS VUITTON
GVHD: Phing Nam Phuong Lớp học phần: 47K18,3 Nhóm thực hiện: Go big or Go home Thành viên: Trương Thị Thúy Án
Đinh Mai Hoài Ân
Nguyễn Thị Minh Anh
Lê Nguyễn Xuân Quỳnh
Lê Thị Kiều Trang Đặng Anh Tuấn
Da Nang, 5/2023
Trang 2MỤC LỤC
1.1 Hệ thống chính trị của quốc gia đĩ cĩ xu hướng dân chủ hay chuyên chế? Ở mức độ nào? (dựa vào chỉ số tự do chính "10 4 1.2 Hệ thống chính trị của quốc gia đề cao chủ nghĩa cá nhân hay chủ nghĩa xã hội? 1.3 Đánh giá ảnh hưởng của hệ thống chính trị của Hàn Quốc trên đến hoạt động kinh 1.00: a.xãaa.aaaậ 5 1.4 Sinh viên phân tích các yếu tơ kinh tế của quốc gia để dẫn đến kết luận hệ thơng kinh tế hiện tại của quốc gia đĩ, đánh giá mức độ mở cửa kinh tế của quốc gia thơng
1.5 Sinh viên nghiên cứu các chỉ số đo lường đề đánh giá mức độ phát triển kinh tế CUA QUOC Bia NAY ecccecccesecsesecsesecsecscsecsesecsesscsessessssesevsessesesersevsesevesessvsnsesevecevivsess 7 1.6 Tìm hiểu các vấn đề về luật đầu tư liên quan đến các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế (chính sách của chính phủ nhằm thu húthạn chế đầu tư trực tiếp nước ngồi vào quốc gia ỔĨ) - c2 1 21211 11211112111111 111111 1221111 1121 111121111 rng 10 1.7 Tìm hiểu mức độ thực thi đối với quyền sở hữu trí tuệ của quốc gia dựa trên các báo cáo về Intellectual Property Rights Protection/ Enforcement - s5: 10 1.8 Từ những phân tích trên về hệ thống kinh tế chính trị, sinh viên hãy dự đốn các Lợi ích/ Chỉ phí/ Rủi ro khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tại quốc gia này .LI
c5 12
2.1 Chỉ số khoảng cách quyền lực (Power Distance Index-PD]) - 12 2.2 Chủ nghĩa cả nhân (Tndiyidualism-llDÏ)) ác ccccnnH HH tt re 13
Pin oan L5 2.5 Đánh giá tính hấp dẫn (lợi ích, chi phí, rủi ro) của quốc gia đĩ với tư cách là một thị trường hay là một điêm đên đê đâu tư - 22 2221221122122 16
Trang 3H
MUC LUC HINH ANH
Bản đồ thế hiện dân chủ các nước trên thế giới năm 2021 cc ccceeeeeseeeeeeeee 4 Tỷ lệ tiêu thụ của người dân Hàn Quốc từ năm 2020 đến 2022 - 52 Sex se¿ 6 Trọng số GDP thành phần của Hàn Quốc năm 2022 5 St SE8E12E12121211152 222 7 GDP của Hàn Quốc từ năm 2019 đến năm 2022 - 5 S1 S111111111111211 1111 tk 7 GNI của Hàn Quốc từ năm 2018 đến năm 2022 2-5 S111 EE1 E1 11715117111221111 12g12 §
Biểu đồ so sánh các khía cạnh của Hofstede giữa Hàn Quốc và Việt Nam 12 Biểu đồ so sánh các khía cạnh của Hoftede giữa Hàn Quốc và Việt Nam 16
Trang 4Too long to read on your phone? Save
- to read later on
Yêu câu 1 : Phân tích những đặc điểm về
quốc gia, tir đó có những kết luận chung va y P
(J Save to a Studylist
1.1 Hé théng chinh trị của quốc gia đó có x
độ nào? (dựa vào chỉ số tự do chính trị) Đưa ra cac tieu chi nhạn dạng vá giai thích
mm mx.—~ =a) 5 Kem CS mm
1 Bản đô thê hiện dân chủ các nước trên thế giới năm 2021
- Hàn Quốc có hệ thống chính trị dân chủ với mức độ tương đối cao Chỉ số tự do
chính trị của Hàn Quốc hiện nay đứng thứ 41 trên thế giới, với điểm số 7.84/10 (theo
báo cáo của Freedom House năm 2021) Một số tiêu chí nhận dạng hệ thống chính trị dân chủ của Hàn Quốc bao gôm:
e _ Tô chức chính phủ dân chủ: Hàn Quốc có một chính phủ dân chủ được tô chức theo hệ thông ba cơ quan: Chính phủ, Quốc hội và Tòa án
e - Quyên tự do ngôn luận: Hàn Quốc cho phép tự do ngôn luận và tự do báo chí, với một số hạn chế như bảo vệ quyền riêng tư và bảo vệ danh dự, uy tín của cá
nhân và tổ chức
e _ Tô chức đa nguyên tố: Hàn Quốc có một hệ thống đa nguyên tố, bao gồm các tổ chức chính trị, phong trào dân quyên, các tô chức xã hội dân sự và các tô chức tôn giáo
« _ Tổ chức đa đảng: Hàn Quốc có nhiều đảng chính trị hoạt động trong quá trình
bầu cử và ứng cử viên độc lập cũ Các đảng chính trị chính ở Hàn Quốc là Đảng
Dân chủ (Democratic Party of Korea - DPK), Đảng bảo thủ Hàn Quốc Tự do
Trang 5(Liberty Korea Party - LKP), Dang trung dung Nhan dan (People's Party - PP),
va dang canh ta Tu phap (Justice Party - JP)
1.2 Hệ thống chính trị của quốc gia đề cao chủ nghĩa cá nhân hay chủ nghĩa xã hội?
- _ Hàn Quốc là một quốc gia đân chủ coi trọng cả chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa
cá nhân ở các mức độ khác nhau, tùy thuộc vào bối cảnh:
e - Về chủ nghĩa xã hội, chính phủ Hàn Quốc có lịch sử lâu đài trong việc thúc đây các chính sách nhằm giảm bắt bình đắng kinh tế và cải thiện hệ thống phúc lợi
xã hội Ví dụ, có các hệ thống giáo dục và chăm sóc sức khỏe do chính phủ tài trợ, các chương trình nhà ở giá rẻ và các chương trình an sinh xã hội dành cho người già và các gia đình có thu nhập thấp Ngoài ra, còn có các luật bảo vệ quyên của người lao động, chẳng hạn như Đạo luật Tiêu chuẩn Lao động và Đạo luật Tiền lương Tối thiêu
® Hàn Quốc cũng là một xã hội có tính cạnh tranh cao, col trọng thành tích và thành công của cá nhân Điều này có thể được nhìn thấy trong sự nhân mạnh vào giáo dục và áp lực buộc học sinh phải thực hiện tốt các ky thi dé duoc nhan vào các trường đại học hang đầu và đảm bảo việc làm được trả lương cao Đất nước này cũng có một nên văn hóa khởi nghiệp và đôi mới mạnh mẽ, với nhiều
cá nhân bắt đầu kinh doanh riêng và theo đuôi ý tưởng của riêng họ
1.3 Đánh giá ảnh hưởng của hệ thống chính trị của Hàn Quốc trên đến hoạt đông kinh doanh quôc tê
- Sự ảnh hưởng tích cực của hệ thống chính trị Hàn Quốc gồm:
e Chế độ dân chủ: Hàn Quốc có một chế độ dân chủ ồn định, với một chính phủ
đại diện bởi Tổng thống và Quốc hội Điều nảy tạo ra một môi trường chính trị
ôn định, tạo động lực cho doanh nghiệp và nhà đầu tư quốc tế đề đầu tư vào đất nuoc nay
¢ On dinh chinh tri: Han Quéc là một trong những quốc gia ổn định nhất khu vực Châu Á, với một lịch sử ôn định chính trị trong nhiều năm Điều này làm tăng
sự tin tưởng của doanh nghiệp và nhà đầu tư quốc tế vào nền kinh tế Hàn Quốc Bằng chứng là trong cuộc khủng hoảng đối đầu với Triều Tiên năm 2017, Tong
Trang 6théng Moon Jae-in đưa ra một chiến lược đúng hướng và giữ vững được vị trí là một trong những nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới
- Sự ảnh hưởng tiêu cực của hệ thống chính trị Hàn Quốc đối với nền kinh tế gồm:
e Bat 6n chinh trị: Mặc dù Hàn Quốc có một chế độ dân chủ ôn định, nhưng vẫn
có thê xuất hiện các cuộc biểu tình lớn hoặc các sự kiện chính trị gây ảnh hưởng đến sự ôn định của chính phủ Ví dụ, cuộc biểu tình lớn tại Seoul vào năm 2016
đã dẫn đến việc Tổng thống Park Geun-hye bị luận tội và cách chức, gây ra sự bat ôn chính trị
e - Vấn đề liên quan đến Triều Tiên: Tình hình bất ôn trên bán đảo Triều Tiên có thê ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh quốc tế của Hàn Quốc, đặc biệt là trong lĩnh vực du lịch và thương mại Tuy nhiên, chính phủ Hàn Quốc đang nỗ lực để giải quyết các vấn đề liên quan đến Triều Tiên và củng có quan hệ với các đối tác kinh tế khác trên thế giới
1.4 Sinh viên phân tích các yếu tố kinh tế của quốc øia để dẫn đến kết luận hệ thông
kinh tế hiện tại của quốc øia đó, đánh øiá mức đô mở cửa kinh tế của quốc gia thông qua chỉ số tự do kinh tê
1 Phân tích các yếu tô kinh tế của quốc gia để dẫn đến kết luận hệ thống kinh tế hiện tại của quốc gia đó
-_ Hàn Quốc là một trong những quốc gia có nền kinh tế phát triển nhanh nhất thé
giới Cụ thể:
e - Tỷ lệ tiêu thụ: Tý lệ tiêu thụ ở Hàn Quốc là một trong những cao nhất thế giới, với người đân tiêu thụ nhiều sản phẩm điện tử, thời trang và đồ ăn nhanh
South Korea Consumer Spending
nil:
2 Tỷ lệ tiếu thụ của người dân Hần Quốc từ năm 2020 đến 2022
° Nguồn nhân lực: Hàn Quốc có một lực lượng lao động trẻ, có trình độ học vấn cao và được đào tạo tốt Điều nảy đã giúp đất nước thu hút được nhiều
Trang 7L.5
đầu tư từ các công ty đa quốc gia và đóng góp vào sự phát triển của nền kinh
tế Minh chứng cho nhận định trên là tỷ lệ người trên 25 tuôi tốt nghiệp đại
học ở Hàn Quốc là khoảng 70% trong năm 2020 và tỷ lệ người lao động dưới
30 tuổi là khoảng 25% trong năm 2020
Đánh giá mức độ mở cửa kinh tế của quốc gia thông qua chỉ số tự do kinh tế Chi sé ty do kinh té (Economic Freedom Index) là một cách đánh giá mức độ mở cửa của một quốc gia đối với hoạt động kinh tế Chỉ số này được xếp hạng bởi Viện Heritage, một tô chức phi chính phủ của Hoa Kỳ
Theo báo cáo mới nhất của Viện Heritage (năm 2021), Hàn Quốc đứng thứ 29 trong số 180 quốc gia được xếp hạng, với điểm số tông thể là 74,3/100 Điều này cho thây rằng Hàn Quốc có một mức độ tự do kinh tế tương đối cao và môi trường kinh doanh thuận lợi Cụ thé, Han Quốc đạt điểm cao trong các tiêu chí như quyền
sở hữu tư nhân (điểm số 90), hạ tầng (điểm số 90,5) và tự do thương mại (điểm số 86,8)
Tổng quan lại, Hàn Quốc có một mức độ tự do kinh tế tương đối cao, tuy nhiên, vẫn cần cải thiện trong một số lĩnh vực để tăng cường sự cạnh tranh và thu hút đầu
tu nước ngoài
Sinh viên nghiên cứu các chỉ số đo lường đề đánh øiá mức độ phát triển kinh tế của quốc sia này Từ đó đưa ra diễn siải về tác động của hệ thống kinh tế đó đối với doanh nghiệp
Về GDP:
Dựa trên các đữ liệu và dự báo kinh tế hiện tại, sau đây là phân tích về GDP của Hàn
Quốc từ năm 2019 đến 2023:
GDP của Hàn Quốc từ năm 2019 đến năm 2022
3 GDP của Hàn Quốc từ năm 2019 đến năm 2022 4 Trọng số GDP thành phần của Hàn Quốc
năm 2022
Trang 8c> Kết luận: Dựa vào biêu đồ ta có thé thay 2 điều sau:
- Thứ nhất là vào năm 2021, GDP của Hàn Quốc tăng trưởng khoảng 4,2% (đạt 1.798,5 ty) nhờ vào sự phục hồi của nền kinh tế toàn cầu sau đại dịch COVID-19
và các nỗ lực thúc đây tăng trưởng kinh tế của chính phủ Hàn Quốc
- _ Thứ hai là GDP của Hàn Quốc năm 2022 tuy có sự giảm sút so với năm 2021 va chỉ dat 1,73 ty USD nhưng xếp hạng so với các quốc gia trên thé giới đạt 13, điều
đó cho thấy Hàn Quốc là quốc gia có GDP hiện hành thuộc top đầu Ngoài ra khi nhìn phần trăm tý trọng GDP, GDP từ sản xuất nguyên vật liệu chiếm tý lệ cao
nhất (392,53 triệu USD) Từ đó có thê thấy việc đầu tư ngành thời trang vào Hàn
Quốc có khả năng sinh lợi nhiêu hơn nhờ vào các công nghệ sản xuât có sắn
- VéGNI:
Theo đữ liệu từ Ngân hàng Thế giới, GNI của Hàn Quốc đã có sự chênh lệch đáng kế
từ năm 2018 đến năm 2022 như sau:
S.Koreas GNI per capita
$35,373
am tung $32,661
l $32,004
2018 2019 2020 2021 2022
(Source: Bonk of Korea)
5 GNI cia Han Quéc tie ndim 2018 đến năm 2022
=> Kết luận: Theo số liệu trên cho thấy chỉ số GNI của Hàn Quốc chênh lệch khá nhiều giữa các năm
- Dựa vào biểu đỗ ta thấy được chỉ số GNI của Hàn Quốc có sự chênh lệch cao khi tăng từ 32,004 (năm 2020) lên 35,373 (năm 2021) cho thấy sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ của Hàn Quốc sau những ảnh hưởng từ địch Covid-19
- _ Tuy nhiên, vào năm 2022 chỉ số lại giảm xuống còn 32,66 giảm 7,7% so với năm
2021 cho thấy nền kinh tế Hàn Quốc bị ảnh hưởng lớn bởi ảnh hưởng của suy thoái kinh tế.
Trang 9Với sự dự kiến tăng trưởng vào năm 2023, Louis Vuitton quyết định đầu tư vào Hàn Quốc trong bối cảnh này có thê là một cơ hội tốt đề tận đụng tiềm năng phát trién của thị trường Hàn Quốc và mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Về HDI:
Dưới đây là phân tích về HDI của Hàn Quốc từ năm 2015 đến 2021 dựa trên đữ liệu từ
Báo cáo Phát triển Con người của Liên Hợp Quoc và các nguồn tải liệu khác:
2021 0,925 - tang 3.5% 19
© Két ludn:
Từ năm 2015 đến năm 2021, chỉ số HDI của Hàn Quốc có sự tăng trưởng đáng kê
từ 0,909 tăng lên 0,925 và tăng từ vị trí thứ 22 lên vị trí thứ 19 điều này cho thấy
được chất lượng cuộc sống con người ở Hàn Quốc ngày cảng được cải thiện tốt hơn
Theo thông kế của Human Development Report, HDI của Hàn Quốc tăng từ vị trí thứ 22 (năm 2020) lên vị trí thứ 19 (năm 2021) Trong khu vực Đông Á, vào năm
2021 chỉ số HDI của Hàn Quốc chỉ xếp sau Singapore - xếp vị trí thứ 12 trên toàn thế giới, điều đó cho thấy chất lượng cuộc sông của người dân tăng lên và các chỉ
số về giáo đục, y tế và môi trường sống đều được cải thiện Điều này có thé tao ra một thị trường tiêu dùng lớn và day tiém nang cho Louis Vuitton Ngoai ra, mitc
độ giáo dục và sức khỏe của người đân được cải thiện cũng có thê mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp trong việc tuyên dụng nhân viên tốt và giữ chân họ lâu đài
Trang 10quốc tế (chính sách của chính phủ nhằm thu hút/hạn chế đầu tư trực tiếp nước ngoai vao quốc gia đó)
Vé thu hút đầu tư:
Chính phủ Hàn Quốc đã triển khai nhiều chính sách nhằm thu hút đầu tư trực tiếp
từ nước ngoài vào đât nước, bao gôm:
Khuyến khích các lĩnh vực đầu tư: Chính phủ Hàn Quốc đã tạo điều kiện thuận loi dé các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các lĩnh vực có tiềm năng phát triển, bao gồm lĩnh vực công nghệ cao, y tế, du lịch, năng lượng tái tạo, vv
Tăng cường đối thoại và hợp tác với các đối tác nước ngoài: Chính phủ Hàn Quốc đã tăng cường đối thoại và hợp tác với các đối tác nước ngoài, bao gồm các
tổ chức tài trợ đa phương như Ngân hàng Thế giới, Tổ chức Thương mại Thế giới, vv Nhờ đó, chính phủ Hàn Quốc có thê tận dụng các nguồn lực bên ngoài
đề hỗ trợ cho việc thu hút đầu tư trực tiếp tử nước ngoài
Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài: Chính phủ Hàn Quốc đã tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, bao gồm việc cung cấp các cơ sở hạ tầng chất lượng cao, các chính sách ưu đãi thuế và các chương trình dao tao nhân lực chất lượng cao
Về hạn chế đầu tư:
® - Hiện tại, chính phủ Hàn Quốc không có chính sách cụ thê hạn chế đầu tư trực tiếp nước ngoài vào đất nước Tuy nhiên, các đối tượng đầu tư nước ngoài sẽ phải tuân thú các quy định về thuế, pháp lý, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và các quy định khác của Hàn Quốc Đặc biệt, các lĩnh vực có liên quan đến an ninh, quốc phòng, truyền thông, văn hóa, giáo đục cũng được quy định nghiêm ngặt dé bao vé loi ich quốc gia
1.7 Tim hiéu mức độ thực thi đôi với quyên sở hữu trí tuệ của quốc øia dựa trên các bao cao vé Intellectual Property Rights Protection/ Enforcement
Theo Ân bản về Chỉ số sở hữu trí tuệ quốc tế năm 2022 được phát hành bởi U.S
Chamber of Commerece, Hàn Quốc năm trong nhóm các quốc gia có chỉ số sở hữu
10