1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát đặc điểm xét nghiệm nước tiểu tại Bệnh viện E 11/2021- 4/2022

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát đặc điểm xét nghiệm nước tiểu tại Bệnh viện E 11/2021- 4/2022
Tác giả Trần Thị Võn Hà, Nguyễn Thị Minh Hằng
Trường học Bệnh Viện E
Chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm Y học
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 532,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Khảo sát đặc điểm xét nghiệm nước tiểu tại Bệnh viện E 11/2021- 4/2022 mô tả đặc điểm kết quả thông số nước tiểu phương pháp bán tự động bằng que thử distick và phương pháp đếm tế bào cặn lắng nước tiểu trên máy UF4000; So sánh kết quả hồng cầu, bạch cầu niệu của hai phương pháp.

Trang 1

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU

TẠI BỆNH VIỆN E 11/2021- 4/2022

Trần Thị Vân Hà 1 , Nguyễn Thị Minh Hằng 1

TÓM TẮT 81

Mục tiêu: 1 Mô tả đặc điểm kết quả thông

số nước tiểu phương pháp bán tự động bằng que

thử distick và phương pháp đếm tế bào cặn lắng

nước tiểu trên máy UF4000; 2 So sánh kết quả

hồng cầu, bạch cầu niệu của hai phương pháp

Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: 135

mẫu nước tiểu bệnh nhân đến khám và điều trị

được làm đồng thời xét nghiệm tổng phân tích

(XN TPT) và đếm tế bào cặn lắng nước tiểu tại

Bệnh viện E Nghiên cứu cắt ngang, hồi cứu, tiến

cứu Kết quả: Từ 11/2021 đến 04/2022, khảo sát

135 mẫu nước tiểu thu được: XN tế bào cặn lắng

nước tiểu có tỷ lệ rối loạn dương tính RBC:

39,7%, WBC: 39%, BACT: 47,1%; Có 94,4%

tiểu máu RBC >23/µl có cờ cảnh báo nguồn gốc

hồng cầu niệu XN TPT nước tiểu dương tính

Blood 61,8%, Leucose 36%, Nitrit 5,9% Đối với

hồng cầu: Tỉ lệ đồng thuận dương 33%, âm 44%

với độ đặc hiệu 88,4% và độ nhạy 78,7% Đối

với bạch cầu: Tỉ lệ đồng thuận dương 24%, âm

67% với độ đặc hiệu 80,2%, độ nhạy 69% Kết

luận: 1 Tỷ lệ rối loạn các chỉ số hồng cầu, bạch

cầu và vi khuẩn niệu khác nhau giữa hai phương

pháp, cần xem xét kết hợp để tăng giá trị lâm

sàng 2 Gặp đồng thuận cao với chỉ số bạch cầu

1

Bệnh viện E

Chịu trách nhiệm chính: Trần Thị Vân Hà

SĐT: 0966491626

Email: tranha23011974@gmail.com

Ngày nhận bài: 02/8/2022

Ngày phản biện khoa học: 02/8/2022

Ngày duyệt bài: 21/9/2022

niệu âm ở cả hai phương pháp; với hồng cầu niệu

sự tương đồng thấp

Từ khóa: Phân tích nước tiểu tự động, phân

tích nước tiểu thủ công, tế bào cặn lắng nước tiểu, tổng phân tích nước tiểu

SUMMARY CHARACTERISTICS OF UTILITY TESTING AT HOSPITAL E

Objective: 1 Characteristics of urine

parameters semi-quantitative method and urine sediment cell method 2 Description of erythrocyte and white blood cell parameters of the

two methods Subjects and Methods: 135 urine

samples were surveyed for both urine test and urine sediment cells A prospective,

cross-sectional study Results: From 11/2021 to

04/2022, 135 urine samples Urine sediment cell test has a positive of RBC: 39.7%, WBC:39%, BACT:47.1%; There are 94.4% RBC > 23/µl with red blood cell origin warning Urine test has a positive with Blood: 61.8%, Leucose: 36%, Nitrite: 5.8% For erythrocytes: The positive consensus rate is 33%, the negative is 44% with specificity 88.4% and sensitivity 78.7% For leukocytes: 24% positive, 67% negative with

specificity 80.2%, sensitivity 69% Conclusions:

1 The rate of disorders of red blood cells, white blood cells and bacteriuria is different, need to combine the both tests to increase clinical value 2 High consensus was met with negative leukocyte counts in both methods; with erythrocytes, the change was not found to be similar

Keywords: Automated urinalysis, manual

urinalysis, urine sediment

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Nước tiểu là dịch cơ thể, có nguồn gốc từ

máu, được hình thành thông qua quá trình

lọc của cầu thận, bài xuất và tái hấp thu chọn

lọc của hệ thống ống thận Quá trình trao đổi

chất của các tế bào tạo ra nhiều sản phẩm,

các chất hoá học này hoà tan trong nước tiểu

và có thể được nhận dạng và được phân tích

bằng cách làm XN TPT nước tiểu Ngoài ra

trong nước tiểu còn chứa nhiều chất vi thể,

không tan, ở dạng rắn, các thành phần này có

thể là các tổ chức sống hoặc các hợp chất:

Các tổ chức sống bao gồm hồng cầu, bạch

cầu, tế bào biểu mô, trụ niệu, vi khuẩn và ký

sinh trùng Các hợp chất có thể là tinh thể

hoặc các chất không định hình, các thành

phần này lơ lửng trong nước tiểu và được

phát hiện bằng cách xét nghiệm cặn lắng

nước tiểu Như vậy, một xét nghiệm nước

tiểu đầy đủ bao gồm cả xét nghiệm hoá học

và xét nghiệm tế bào cặn niệu Xét nghiệm

phân tích nước tiểu thường quy là một đánh

giá quan trọng trong chẩn đoán bệnh lý

thận-niệu [1] Trước đây kết hợp giữa kết quả que

thử dipstick và soi cặn lắng thủ công trên

kính hiển vi (khảo sát trụ niệu, tinh thể, cặn

lắng) để đánh giá toàn diện xét nghiệm nước

tiểu Hệ thống UF là một trong những máy

đếm tế bào cặn lắng nước tiểu tự động được

đưa vào ứng dụng qua việc sử dụng phần

mềm nhận dạng hình ảnh tế bào bằng kỹ

thuật flowcymetrie nhằm khắc phục một số

nhược điểm của phương pháp phân tích nước

tiểu thủ công [2],[3] Từ 2021 khoa Huyết học Truyền máu bệnh viện E bắt đầu triển khai kỹ thuật đếm tế bào cặn lắng nước tiểu trên máy UF4000, sau 6 tháng thực hiện chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu khảo sát đặc điểm xét nghiệm nước tiểu bằng

2 phương pháp XN TPT bằng que thử distick

và đếm tế bào cặn lắng nước tiểu nhằm mục tiêu: (1) Mô tả đặc điểm các thông số nước

tiểu phương pháp que nhúng và phương pháp đếm tế bào cặn lắng nước tiểu (2) So sánh kết quả hồng cầu, bạch cầu niệu của hai

phương pháp

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: 135 mẫu nước

tiểu được tiến hành đồng thời XN TPT nước tiểu phương pháp bán định lượng que thử distick trên máy nước tiểu Cliniteck Advantus tại khoa sinh hóa và XN đếm tế bào cặn lắng nước tiểu trên máy UF4000 tại khoa HHTM

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, tiến cứu, mô tả cắt ngang

Khoảng tham chiếu kết quả XN tế bào cặn lắng nước tiểu và Giới hạn tham chiếu kết quả XN tổng phân tích nước tiểu quy định trong sổ tay khách hàng được áp dụng tại Bệnh viện E [4]

Xử lý số liệu: Các số liệu được xử lý và

kiểm định thống kê bằng phần mềm excell và

SPSS 20.0

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1: Xét nghiệm đếm tế bào cặn nước tiểu của nhóm nghiên cứu

Trang 3

Nhận xét: Tỉ lệ RBC dương tính gặp 39,7%, nữ nhiều hơn nam (64,8% và 35,2%) WBC

dương tính 39%, (nữ 77.4%, nam 22,6%) Số lượng vi khuẩn dương tính là 64 ca (47,1%) ngược lại gặp ở nam nhiều hơn nữ (53,1 và 46,9%)

Bảng 2: Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu của nhóm nghiên cứu

Nhận xét: Gặp 84 ca có tăng Blood (61.8%) trong đó nữ chiếm ưu thế với 56 ca (chiếm

66.7%), nam với 28 ca (chiếm 33.3%) Tăng Leucose gặp 50 ca (chiếm 36.8%) trong đó nữ (82%) chiếm ưu thế hơn nam (18%) Hầu hết các trường hợp tăng bạch cầu không kèm tăng nitrit Chỉ có 8 ca nitrit dương tính (chiếm 5.9%)

Bảng 3: Tỉ lệ đồng thuận của thông số hồng cầu, bạch cầu

Nhóm 1 Dương tính RBC > 23/µl, WBC>25/µl 45 33% 32 23% Nhóm 2 Âm tính RBC < 23/µl, WBC<25/µl 60 44% 91 67% Nhóm 3 Dương tính RBC < 23/µl, WBC<25/µl 21 16% 7 5% Nhóm 4 Âm tính RBC > 23/µl, WBC>25/µl 9 7% 20 15%

135 100 135 100

Nhận xét: Đối với hồng cầu: Tỉ lệ đồng thuận dương ở nhóm 1 cùng dương (33%), tỉ lệ

đồng thuận cùng âm tính nhóm 2 (44%) Đối với bạch cầu: Tỉ lệ đồng thuận dương ở nhóm 1

là 32 ca (23%), tỉ lệ đồng thuận âm tính nhóm 2 là 91ca (67%)

Bảng 4: Kết quả hồng cầu niệu của nhóm nghiên cứu

Mức độ 0-5 >=5-<23 >= 23 Tổng Specificity Sensitivity

Nhận xét: Kết quả hồng cầu niệu có độ đặc hiệu: 88.4%; Độ nhạy là 78,7%

Bảng 5 Kết quả bạch cầu niệu của nhóm nghiên cứu

Mức độ 0-5 >=5-<25 >= 25 Tổng Specificity Sensitivity

Nhận xét: Kết quả bạch cầu niệu có độ đặc hiệu: 80.2%; Độ nhạy là 69%

Trang 4

Bảng 6: Tỉ lệ cờ báo thông tin hình dạng hồng cầu trên máy UF4000

Đặc điểm Không cờ báo

Có cờ báo

Tổng

Isomorphic? Dysmorphic? Mixed?

Nhận xét: Có 51/54 (94,4%) trường hợp khi số lượng hồng cầu >23/µl thì cờ báo thông

tin hình dạng hồng cầu được hiển thị, trong đó tỉ lệ cờ báo cho biết thông tin hồng cầu đồng dạng (Isomorphic) cao nhất là 64,8%

IV BÀN LUẬN

Theo KDOQI 2002, cũng như KDIGO

2012 tổng phân tích nước tiểu là XN cơ bản

không thể thiếu trong tầm soát bệnh thận

mạn Kỹ thuật giấy nhúng disptick tối giản

các kỹ thuật định lượng, đã trở thành xét

nghiệm hữu ích tại các cơ sở không có những

phương tiện định lượng sinh hóa, hoặc soi

cặn lắng kinh điển Tuy nhiên, giấy nhúng

dipstick với 10 thông số vẫn không hoàn toàn

thay thế cho việc khảo sát cặn lắng nước tiểu,

vì kết quả dipstick không cung cấp thông tin

về hình dạng hồng cầu, về trụ niệu, tế bào

biểu mô, và soi trực tiếp vi khuẩn Các hệ

thống máy khảo sát sinh hóa và cặn lắng tự

động ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu: Cung

cấp thêm thông tin về cặn lắng; Tự động tiến

hành và trả lời kết quả với khả năng lập lại,

độ chính xác, chuẩn xác cao; Tiết kiệm thời

gian, nhân lực đối với những phòng xét

nghiệm có số lượng xét nghiệm nhiều và nhu

cầu cho kết quả nhanh; cho kết quả tương

đồng, nhưng hằng định hơn so với kết quả

khảo sát đọc cặn dưới kính hiển vi kinh điển

[6] [5] Bảng 1 và bảng 2 nhận thấy Blood

dương tính (61,8%) cao hơn RBC > 23/ µl (39,7%) Tăng Leucose (36,8%) tương đương với WBC >25/ µl (39%) Hầu hết các trường hợp tăng bạch cầu không kèm tăng nitrit Chỉ có 5,9% nitrit dương tính thấp hơn rất nhiều so với 47,1% có BACT Điều này

có thể giải thích do quá trình chuyển nitrat thành nitrit cần 4 giờ mà người nhiễm trùng tiết niệu thường đi tiểu liên tục nên xét nghiệm có thể âm tính Vì vậy nitrit âm tính không có nghĩa là không có nhiễm trùng niệu Trái lại tỷ lệ RBC, WBC, BACT có sự song hành, như vậy cặn lắng nước tiểu xác định được sự có mặt của tế bào vi khuẩn, vi nấm [7] Bảng 3 cho thấy so sánh 2 phương pháp tỉ lệ đồng thuận dương (33%) và tỉ lệ đồng thuận âm (44%) đối với hồng cầu niệu khi thấp hơn so với bạch cầu niệu tỉ lệ đồng thuận dương (23%) và tỉ lệ đồng thuận âm (67%) Tác giả Trang Võ Anh Vinh nhận thấy tỷ lệ âm tính giá cao gặp trong các trường hợp Leucose niệu và nitrit cùng dương hoặc chỉ có nitrits dương tính với bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu có cấy nước

Trang 5

tiểu dương Giá trị cut of của WBC và BACT

trong XN cặn lắng nước tiểu để chuẩn đoán

nhiễm khuẩn niệu còn nhiều tranh cãi giữa

các tác giả trong và ngoài nước Hệ thống

Sysmex UF.4000 dựa vào máy phân tích

dòng chảy tế bào (flow cytometer) trong đó

có một nguồn tia laser quét qua dòng chảy

các tế bào đã được nhuộm huỳnh quang, và

phân loại tế bào theo các cụm (cluster

analysis) Với nghiên cứu tại Bệnh viện Bình

Dân BACT <100 có 80,3% ca cấy nước tiểu

âm Dựa vào kết quả nghiên cứu, tuy không

cấy nước tiểu để xác định chẩn đoán, nhưng

với số lượng bạch cầu nhiều kèm vi khuẩn có

ý nghĩa có thể chẩn đoán nhanh khuẩn niệu

bạch cầu ≥ 200/µl có nhiễm trùng tiểu [7]

Bảng 4, bảng 5 so sánh 2 phương pháp với

thông số hồng cầu và bạch cầu niệu cho thấy

kết quả hồng cầu niệu âm Độ đặc hiệu:

88.4%; Độ nhạy là 78.7% Kết quả bạch cầu

niệu âm của 2 phương pháp: Độ đặc hiệu của

phương pháp: 80,2%; Độ nhạy của phương

pháp là 69% Điểm giới hạn hoặc điểm cắt

(cut of point) được chọn để chẩn đoán tiểu

hồng cầu, bạch cầu, vi khuẩn có ý nghĩa khác

biệt giữa các nghiên cứu Trong nghiên cứu

so sánh kết quả cặn lắng của máy Sysmex

UF-100 với dipstick và soi cặn lắng kinh

điển, Pohl KH đã ghi nhận trong 200 mẫu

nước tiểu có dipstick dương tính với hồng

cầu, máy Sysmex UF-100 đếm được số

lượng hồng cầu trong giới hạn rất rộng với

khoảng percentile 2,5 là 2,8/µl với 48% có

kết quả hồng cầu < 30/µl Nếu lấy kết quả soi

cặn lắng làm chuẩn, trong 56 mẫu nước tiểu

có kết quả vi khuẩn âm tính, máy Sysmex UF-100 đếm được số lượng vi khuẩn là 83 (12-566) / µl Tác giả đề nghị chọn điểm cắt

vi khuẩn ≥ 600/ µl với độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 96% và 100% [8] Nghiên cứu của Langlois MR so sánh kết quả cặn lắng của 3 phương pháp bao gồm dipstick, máy phân tích cặn lắng nước tiểu tự động Sysmex UF-100 và soi cặn lắng dưới kính hiển vi, ghi nhận có sự tương quan khá tốt về kết quả hồng cầu của máy Sysmex UF-100 và dipstick (r = 0,636, p <0.001) với điểm cắt hồng cầu ≥ 25/µl [9] Bảng 6 cho thấy 94,4% trường hợp khi số lượng hồng cầu >23/µl trong đó tỉ lệ cờ báo cho biết thông tin hồng cầu đồng dạng (Isomorphic) là 64.8% trong

đó tỉ lệ cờ báo cho biết thông tin hồng cầu đồng dạng (Isomorphic) là 64.8% kết hợp với thông tin hình dạng hồng cầu sẽ giúp bác

sĩ biết thêm nguồn gốc của hồng cầu xuất hiện trong nước tiểu sẽ gợi ý có tổn thương cầu thận không? Từ những kết quả nghiên cứu trên, chúng tôi có thể kết luận cần phân tích nước tiểu tự động để cải thiện độ chính xác và thời gian phản hồi; nhưng đôi khi cần phải xem xét bằng kính hiển vi thủ công, chủ yếu là khi phát hiện ra các cờ báo Và cấy nước tiểu khi tăng WBC và BACT

Nghiên cứu của chúng tôi còn một số hạn chế như: Kết quả xét nghiệm không được đối chiếu với kết quả soi cặn lắng kinh điển (do

kĩ thuật viên được huấn luyện đọc dưới kính hiển vi) Những mẫu nghi ngờ có vi khuẩn

Trang 6

các mẫu nước tiểu chưa được cấy nên chưa

đưa ra được tiêu chuẩn vàng Kết quả xét

nghiệm nước tiểu chỉ ngừng lại ở mức phát

hiện bất thường mà chưa đi sâu tìm được

nguyên nhân của bất thường

V KẾT LUẬN

Qua khảo sát 135 mẫu ghi nhận: Kết quả

dipstick trên máy nước tiểu Cliniteck

Advantus tỷ lệ Blood 61,8%, Leucose 36%,

Nitrit 5,8% dương tính và khảo sát cặn lắng

trên máy UF4000 có RBC 39,7%, WBC

39%, BACT 47,1% dương tính Phương

pháp có độ tương hợp cao về hồng cầu, bạch

cầu và vi khuẩn Hồng cầu: Tỉ lệ đồng thuận

dương chiếm 33%, tỉ lệ đồng thuận âm là

44%; độ đặc hiệu 88,4% và độ nhạy 78,7%

Bạch cầu: Tỉ lệ đồng thuận dương 24%, tỉ lệ

đồng thuận âm tính là 67%; độ đặc hiệu

80,2%, độ nhạy 69%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ môn Hóa sinh – Trường đại học Y Hà

Nội (2007) “Hóa sinh” Nhà xuất bản Y học:

300-303, 290-294

2 Trần Thị Bích Hương và CS, 2014 Khảo

sát đặc điểm cặn lắng nước tiểu trong cộng

đồng bằng hệ thống LABUMAT-URISED,

Y Học TP Hồ Chí Minh, tập 18, phụ bản số

4, trang 82 - 90

3 Budak YU, Huysal K, Comparison of three

automated systems for urine chemistry and sediment analysis in routine laboratory practice Clin Lab, 2011 57(1-2): p 47-52

4 Sổ tay khách hàng, 2021, Bệnh viện E

5 KDIGO 2012, Clinical Practice Guideline

for the evaluation and management of chronic kidney disease Kid Intern, 2013(3):

p 5-14

6 NKF-KDOQI 2002, Clinical guidelines for

Chronic Kidney Disease Am J Kid Dis,

2002 39(2): p S37-S45

7 Trang Võ Anh Vinh CS, 2021, Đánh giá vai

trò phân tích cặn lắng nước tiểu bằng công nghệ đếm tế bào dòng chảy với máy UF

5000 trong chẩn đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Bình dân, Báo cáo khoa học tại Bệnh viện Bình Dân

8 Pohl KH, Kampf SC, Automation of Urine

Sediment Examination: A comparison of the Sysmex UF-100 Automated Floy Cytometer yith Routine Manual Diagnosis (Microscopy, Test Strips, and Bacterial Culture) Clin Chem Lab Med, 1999 37(7): p 753-764

9 Langlois MR, Delanghe JR, Steyaert SR,

et al, Automated Floy Cytometry Compared

yith an Automated Dipstick Reader for Urinalysis Clinical Chemistry, 1999 45(1):

p 118-122

Ngày đăng: 01/01/2023, 14:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm