MỤC TIÊU -Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở ĐBDHMT: +Hoạt động du lịch ở ĐBDHMT rất phát triển.. - GV nhấn mạnh: Có điều kiện phát triển du lịch ở ĐB DHMT phát t
Trang 1ĐỊA LÍ (L4)Bài 28 NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
-Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở ĐBDHMT:
+Hoạt động du lịch ở ĐBDHMT rất phát triển
+Các bhà máy khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở ĐBDHMT; nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Các tranh ảnh GV và HS sưu tầm được
• Tranh, hình trong SGK
• Bảng phụ ghi các câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
KIỂM TRA BÀI CŨ– GIỚI THIỆU BÀI MỚI
- Hỏi HS: Có nhận xét gì về dân cư của vùng
ĐB DHMT?
- Hỏi HS: Kể tên những nghề chính của vùng
ĐB DHMT?
- GV đưa ra bảng phụ có bài tập:
Nối từ cột A sang cột B sao cho phù hợp
A
Nhứng điều kiện tự nhiên thuận lợi
cho sản xuất
1 Khí hậu nóng ẩm
2 Có nhiều nằng và nước biển mặn
3 Có đất phù sa tương đối màu mỡ
4 Có đất cát pha
5 Có nhiều đầm phá, sông gần biển
6 Người dân có nhiều kinh nghiệm
nuôi trồng chế biến, đánh bắt thủy
sản
- 1- 2 HS trả lời: Dân cư của vùng ĐB DHMT khá đông đúc, chủ yếu là dân tộc Kinh, dân tộc Chăm và một số dân Tộc ít người khác sống hòa thuận
-1- 2Hs kể tên: trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt thủy sản, làm muối
- HS quan sát
B
Hoạt động sản xuất
a Làm muối
b Trồng lúa
c Trồng mía lạc
d Nuôi tôm
Hoạt động 1 HOẠT ĐÔNG DU LỊCH Ở ĐB DHMT
- GV treo lược đồ ĐB DHMT, yêu cầu Hs quan
sát và trả lời câu hỏi: Các dải Đb DHMT nằm ở
vị trí nào so với biển? Vị trí này có thuận lợi gì
về du lịch?
- GV nhấn mạnh: Ở vị trí sát biển, vùng duyên
hải miền Trung có nhiều bãi biển đẹp, bằng
phẳng, phủ cát trắng, rợp bóng dừa, phi lao với
nước biển trong xanh Đây là những điều kiện lí
tưởng để phát triển du lịch
- Gv treo hình 9: Bãi biển Nha Trang và giới
thiệu về bãi biển Nha Trang, chỉ cho HS những
bãi cát, nước biển xanh, hàng dừa xanh
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi, các HS lần lượt
kể cho nhau nghe tên của những bãi biển mà
mình đã từng đến hoặc được nhìn thấy, được
nghe thấy hoặc được đọc trong SGK
- HS quan sát., trả lời:
+ Các dải ĐB DHMT nằm ở sát biển
+ Ở vị trí này các dải ĐB DHMT có nhiều bãi biển đẹp, thu hút khách du lịch
- HS lắng nghe
- HS quan sát, lắng nghe
- Các HS trong nhóm dựa vào hiểu biết của mình và SGK lần lượt kể,giới thiệu cho bạn mình nghe và cỉ hình ảnh, tranh mà mình sưu tầm được
Trang 2Yêu cầu HS đưa tranh ảnh đã sưu tầm được về
cảnh đẹp của các bãi biển ở ĐB DHMT để giới
thiệu cho bạn biết
- Yêu cầu HS kể tên trước lớp GV ghi lại tên
các bãi biển trên bảng
- GV giới thiệu: ĐB DHMT không chỉ có các
bãi biển đẹp mà còn nhiều cảnh đẹp và di sản
văn hóa thế giới ở đây đã thu hút khách du lịch
- Gọi các Hs lên bảng lần lượt viết tên các cảnh
đẹp mà em biết Sau đó GV nhấn mạnh: Những
di tích được xếp hạng di sản thiên nhiên thế
giới (thánh địa Mỹ Sơn, động Phong Nha – Kẻ
Bàng) và di sản văn hóa thế giới (cố đô Huế) đã
làm vùng ĐB DHMT trở nên nổi tiếng hơn và
thu hút nhiều khách du lịch hơn
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
Điều kiện phát triển du lịch ở ĐB DHMT có tác
dụng gì đối với đời sống người dân?
- GV nhấn mạnh: Có điều kiện phát triển du lịch
ở ĐB DHMT phát triển các hoạt động dịch vụ
(khách sạn nhà hàng, điểm vui chơi) từ đó
người dân có thêm việc làm, tăng thu nhập Đây
cũng là những cơ hội để nhân dân các vùng
khác được nghỉ ngơi, tham quan du lich
- Mỗi HS chi đọc tên một bãi biển mà mình biết: bãi biển Sầm Sơn (Thanh Hóa) Cửa
Lò (nghệ An), Thiên Cầm (Hà Tĩnh), Lăng
Cô (Thừa Thiên Huế), Mỹ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hòa), Mũi
Né (Bình Thuận)
- HS lắng nghe
- Các HS lên bảng: Lần lượt mỗi em viết lên bảng tên 1 cảnh đẹp hoặc một địa danh, hoặc 1 di tích lịch sử đã được công nhận:
Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn (quảng Nam), phố cổ Hội An (Quảng Nam), Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình)
- Mỗi HS đưa ra 1 ý kiến Người dân có thêm việc làm, tăng thêm thu nhập
Hoạt động 2 PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
- Hỏi HS: ở vị trí ven biển, ĐB DHMT có thể
phát triển loại đường giao thông nào?
GV nhấn mạnh: Người dân đi đánh bắt cá ngoài
khơi và đến các vùng khác bằng đường biển để
trao đổi hoặc đón các tàu thuyền từ nơi khác
đến
- Hỏi HS: Việc đi lại nhiều bằng tàu, thuyền là
điều kiện để phát triển ngành công nghiệp gì?
- GV đưa hình 10 giới thiệu về xưởng sửa chữa
tàu thuyền
- GV giới thiệu: ĐB DHMT còn phát triển
ngành công nghiệp mía đường
- Hỏi HS: Kể tên các sản phẩm, hàng hóa làm từ
mía đường Sau đó GV giới thiệu: Để làm ra
được mía đường phục vụ cho sản xuất các hàng
hóa đó, người sản xuất mía đường phải thực
hiện nhiều công đoạn
- Yêu cầu HS quan sát hình 11 và cho biết các
công việc để sản xuất đường từ mía
- GV Yêu cầu HS lên bảng xếp các hình ảnh
giống trong SGK theo đúng trình tự sản xuất
đường từ mía
GV giải thích thêm: Hình 11e sản xuất đường
- HS: giao thông đường biển
- HS trả lời: Phát triển ngành công nghiệp đóng tàu thuyền
- HS theo dõi, lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS trả lời: bánh kẹo, sữa, nước ngọt,…
- HS quan sát, sau đó mỗi HS nêu được tên một công việc
- 5 HS lên bảng, lần lượt mỗi em xếp một bức tranh/ hình của mình lên bảng theo
Trang 3thô bằng cách vận hàh li tâm Máy quay li tâm
giúp bỏ bớt nước trong đường và làm đường
trắng hơn Đường kết tinh sẽ được đóng gói
chuyển đến các nhà máy khác hoặc đem bán và
đem xuất khẩu Các ngành sản xuất mía đường
đã giúp cho người dân trồng mía có thu nhập
cao và ổn định
- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát hình 12: đê
chắn sóng ở khu cảng Dung Quất Yêu cầu HS
dựa vào vốn hiểu biết của mình và hình vẽ cho
biết: ở khu vực này đang phát triển ngnàh công
nghiệp gì?
- GV giới thiệu: Ở tỉnh Quãng Ngãi sẽ có khu
công nghiệp, có cảng lớn, nhà máy lọc dầu và
các nhà máy khác (nếu có tranh ảnh về cảng
biển Quãng Ngãi thì GV treo ra để giới thiệu:
cảng được xây dựng lan ra sát biển, có vịnh biển
sâu, thuận lợi cho tàu lớn cập bến)
- Hỏi HS: Qua các hoạt động tìm hiểu trên hãy
cho biết: Người dân ở ĐB DHMT có những
hoạt động sản xuất nào?
đúng quy trình sản xuất đường mía
- HS lắng nghe
- HS trả lời: phát triển ngành công nghiệp lọc dầu, khu công nghiệp Dung Quất
- HS lắng nghe, quan sát
- HS trả lời: Người dân ở ĐB DHMT có thêm những hoạt động kinh tế mới phục
vụ du lịch, làm việc trong nhà máy đóng, sửa chữa tàu, nhà máy đường, cá khu công nghiệp
Hoạt động 3 LỄ HỘI Ở ĐB DHMT
- Yêu cầu HS đọc sách và vận dụng hiểu biết
của mình để kể tên các lễ hội nổi tiếng ở vùng
ĐB DHMT
Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Mô tả lại tháp
Bà trong hình 13 và kể tên các hoạt động ở lễ
hội tháp Bà
GV đưa ra các bảng gợi ý để các nhóm làm theo:
Lễ hội Tháp Bà
Hoạt động lễ Hoạt động hội
- GV mở rộng thêm: ở nhiều vùng ven biển,
người dân tổ chức cũng cá ông tại các đền thờ
cá ông gắn với truyền thuyết cá voi cứu người
trên biển Người dân tham gia lễ hội với mong
muốn sẽ được giúp đỡ, gặp thuận lợi khi đi
biển
Các hoạt động lễ hội cũng là dịp để thu hút
khách di lịch từ các vùng khác đến tham dự
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV đưa ra sơ đồ và các gợi ý
- HS tìm hiểu, trả lời: Lễ hội Tháp Bà, lễ hội Cá Ông, lễ hội Ka – tê mừng năm mới của người Chăm
+ Tháp Bà là khu di tích có nhiều ngọn tháp nằm cạnh nhau Các ngọn tháp không cao những trông rất đẹp, có ngọn đỉnh nhọn, được xây từ rất lâu rồi và vẫn tồn tại tới ngày nay
+ Các hoạt động lễ hội ở Tháp Bà
Lễ hội Tháp Bà Hoạt động lễ Hoạt động hội
- Người dân tập trung tại khu Tháp Bà làm lễ
ca ngợi công đức
Nữ Thần
- Cầu chúc cuộc sống ấm no, hạnh phúc
- Văn nghệ: thi múa hát
- Thể thao: bơi thuyền, đua thuyền
- HS lắng nghe
Trang 4Từ gợi ý (1) ngành công nghiệp du lịch (2) mía
đường, (3) công nghiệp đóng tàu,sửa chữa tàu
thuyền (4) xây khách sạn, khu du lịch, (5) phát
triển nghề trồng mía, (6) co snhiều xưởng sữa
chữa, đóng tàu
- Yêu cầu HS điền các gợi ý vào chỗ trống
- Yêu cầu HS đọc lại kết quả đúng
- GV nhận xét, kết thúc bài
- HS quan sát
- 6 HS chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm điền vào 1 ô Nhóm điền các câu a, c, e là nhóm
1 điền trước, nhóm điền các câu b, d, g là nhóm 2 sẽ điền sau Đáp án: 4a, 1b, 5c, 2d, 6e, 3g
- 3 HS đọc lại, mõi Hs đọc 1 hàng
ĐB
DHMT
Bãi biển đẹp, di tích kịch sử
Đất pha cát, khí hậu nóng
Biển, đầm phá, sông nhiều tôm cá
(a)
(e)
(b)
(g) (d) (c)