• Loài là một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các nhóm qu
Trang 1Tiết 28: BÀI 28
LOÀI
Trang 2I Khái niệm về loài sinh học
Voi Châu phi và voi Ấn độ có thuộc cùng một loài không? Tại sao?
☺Không cùng loài vì giữa chúng không có khả năng giao phối với nhau.
1 Khái niệm
Trang 31 Khái niệm
• Con lai (con la) giữa
ngựa cái và lừa đực có được coi là loài mới không?
Trang 41 Khái niệm
• Từ những phân tích trên hãy cho biết thế
nào là loài sinh học?
• Loài là một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.
Trang 52 Các tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài thân thuộc
• Tiêu chuẩn hình thái
• Tiêu chuẩn địa lí-sinh thái
• Tiêu chuẩn sinh lí-hoá sinh
• Tiêu chuẩn cách li sinh sản
• Tiêu chuẩn di truyền
Tại sao hai loài khác nhau lại có các đặc điểm giống
nhau?
Trang 62 Các tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài thân thuộc
Tiêu chuẩn hình
thái
Trang 72 Các tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài thân thuộc
Tiêu chuẩn địa lí-sinh thái
Trang 9Cách li địa lí không phải lúc nào cũng tạo nên sự
khác biệt về mặt hình thái
Trang 102 Các tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài thân thuộc
Tiêu chuẩn sinh
lí-hoá sinh
Trang 122 Các tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài thân thuộc
Tiêu chuẩn di truyền
Trang 13Hai loài chuột nhà
sống ở hai khu vực
địa lí khác nhau có
bộ nhiễm sắc thể
khác nhau.
Trang 14• Trên thực tế, để xác định một cách nhanh nhất
một sv nào đó thuộc loài này hay loài khác thì người ta thường vận dụng tiêu chuẩn nào?
• Nhiều trường hợp 2 loài thân thuộc có đặc điểm
hình thái rất giống nhau, khi đó phải vận dụng tiêu chuẩn nào để phân biệt 2 loài đó ?
• ☺Voi châu Phi và voi Ấn độ có 2 khu phân bố
riêng biệt → tiêu chuẩn cách li địa lí
• Có phải lúc nào cũng vận dụng tiêu chuẩn cách li
sinh sản không? Trường hợp nào không vận dụng được tiêu chuẩn này?
• → Đối với các loài sinh sản vô tính
Trang 15II Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài
• Khái niệm: là các trở ngại trên cơ thể sv (trở ngại sinh học) ngăn cản các cả thể giao phối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ ngay cả khi các sv này sống cùng một chỗ.
Thế nào là cách li sinh sản giữa các loài?
Trang 16Giao phối
Cách li cơ học Cách li giao tử
Thụ tinh
Cách li sau hợp tử
Hợp tử bị chết Con lai giảm khả năng sống Con lai không có khả năng sinh sản
Thế hệ con lai có khả năng sống
sót và sinh sản
Trang 17II Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài
Trang 181 C¸ch li tr íc hîp tö
Cách li nơi ở (sinh cảnh): sống cùng khu vực địa lí, sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối.
Ví dụ: một số loài cá sông quen sống trong bùn hạn chế giao phối với loài khác.
Cách li nơi ở
Trang 201 C¸ch li tr íc hîp tö
C¸ch li c¬ häc: cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng
không thể giao phối với nhau
Ví dụ: sgk
Cách li cơ học
Trang 211 C¸ch li tr íc hîp tö
C¸ch li giao tö: tinh
trùng của loài này
không có khả năng sống
trong đường sinh dục
của con cái khác loài
Ví dụ: tinh trùng ngỗng
không sống được trong
âm đạo vịt cái
Cách li giao tử
Trang 222 Cách li sau hợp tử
Con la không có khả năng sinh sản
Trang 232 Cách li sau hợp tử
• Hợp tử bị chết: quá trình giao phối tạo hợp tử
nhưng hợp tử không sống được Ví dụ: lai cừu với dê.
• Con lai giảm khả năng sống: con lai chết ngay sau
khi lọt lòng hoặc chết trước tuổi trưởng thành.
• Con lai sống được nhưng không có khả năng sinh
sản Ví dụ: lai lừa và ngựa
Là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ
Trang 24Tóm lại
• Các cơ chế CL đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tiến hoá vì chúng ngăn cản các loài trao đổi vốn gen cho nhau, do vậy mỗi loài duy trì được những đặc trưng riêng.
Nếu không có cơ chế CL thì
sẽ có hiện tượng gì xảy ra?
Các cơ chế CL đóng vai trò như thế nào đối với quá trình
tiến hoá?