1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nghiên cứu khoa học: Tác động của việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực và thái độ của sinh viên đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

55 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Của Việc Trải Nghiệm Phần Mềm Kế Toán, Động Lực Và Thái Độ Của Sinh Viên Đến Sự Hài Lòng Của Sinh Viên Ngành Kế Toán Tại Các Trường Đại Học Trên Địa Bàn TP.HCM
Tác giả Nhóm sinh viên thực hiện: Huỳnh Bảo Nghi, Nguyễn Vũ Hoàn Xuân
Người hướng dẫn Th.S Phùng Anh Thư
Trường học Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngành Kế Toán – Kiểm Toán
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 719,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (11)
  • 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (13)
  • 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI (13)
  • 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (13)
  • 5. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI (14)
  • 6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI (15)
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU (16)
    • 1.1. Tổng quan nghiên cứu (16)
      • 1.1.1. Nghiên cứu nước ngoài (16)
      • 1.1.2. Nghiên cứu trong nước (19)
    • 1.2. Khoảng trống nghiên cứu (20)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT (22)
    • 2.1. Khái niệm từng nhân tố trong mô hình đề xuất (22)
      • 2.1.1. Sự hài lòng của sinh viên (22)
      • 2.1.2. Phần mềm kế toán (22)
      • 2.1.3. Động lực học tập (22)
      • 2.1.4. Thái độ của sinh viên (23)
    • 2.2. Các lý thuyết nền tảng (23)
      • 2.2.1. Mô hình SERVQUAL (23)
      • 2.2.2. Lý thuyết kỳ vọng (25)
    • 2.3. Các giả thuyết nghiên cứu đề xuất (25)
    • 2.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất (27)
  • CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 3.1. Xây dựng thang đo và bảng hỏi điều tra (28)
      • 3.1.1. Xây dựng thang đo (28)
      • 3.1.2. Bảng hỏi điều tra (28)
    • 3.2. Phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu (28)
    • 3.3. Các biến nghiên cứu (29)
  • CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (31)
    • 4.1. Kết quả thống kê mô tả (31)
    • 4.2. Kiểm tra mô hình đo lường (32)
      • 4.2.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo (33)
      • 4.2.2. Đánh giá giá trị hội tụ thang đo (34)
      • 4.2.3. Đánh giá giá trị phân biệt thang đo (34)
    • 4.3. Kiểm tra mô hình cấu trúc (34)
      • 4.3.1. Kiểm định đa cộng tuyến (34)
      • 4.3.2. Kiểm định độ phù hợp của mô hình cấu trúc (35)
      • 4.3.3. Kiểm định tính phù hợp của các mối quan hệ (36)
      • 4.3.4. Kiểm định hệ số xác định R 2 (37)
      • 4.3.5. Kiểm định sự liên quan của dự báo Q 2 (37)
      • 4.3.6. Kiểm định hệ số tác động f 2 (38)
    • 4.4. Bàn luận về kết quả nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng của sinh viên (38)
      • 4.4.1. Thái độ của sinh viên (38)
      • 4.4.2. Động lực học tập (39)
  • CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (41)
    • 5.1. Kết luận (41)
    • 5.2. Giải pháp kiến nghị (42)
    • 5.3. Hạn chế và gợi ý hướng tiếp theo (43)
  • KẾT LUẬN (20)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (46)
  • PHỤ LỤC (51)

Nội dung

Đề tài nghiên cứu khoa học: Tác động của việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực và thái độ của sinh viên đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Đề tài nghiên cứu khoa học: Tác động của việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực và thái độ của sinh viên đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Đề tài nghiên cứu khoa học: Tác động của việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực và thái độ của sinh viên đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Kỷ nguyên số 4.0 bùng nổ khiến công nghệ len lỏi vào mọi khía cạnh của đời sống và tác động mạnh mẽ đến hầu hết các ngành nghề từ lao động chân tay đến lao động trí óc Theo báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông, Việt Nam có nhiều kết quả nổi bật trong công tác chuyển đổi số trong năm 2023 Chỉ số chuyển đổi số quốc gia của Việt Nam từ năm 2020 đến năm 2022 tăng 48%, từ 0,48 lên 0,71 Năm 2023, chỉ số này dự báo đạt 0,75 Tỷ trọng kinh tế số trong GDP Việt Nam năm 2023 đạt 16,5% Tốc độ phát triển kinh tế số của Việt Nam vào khoảng 20%/năm, gấp 3 lần tốc độ tăng trưởng GDP

Có hơn 1.500 doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có doanh thu từ thị trường nước ngoài, tăng hơn 7% so với năm 2022 Tổng doanh thu từ thị trường nước ngoài ước đạt 7,5 tỷ USD, tăng 4% so với năm 2022 Doanh thu của các khu công nghệ thông tin tập trung vào khoảng 15 triệu USD/1ha/1 năm

Kế toán là một ngành then chốt trong lĩnh vực kinh tế - tài chính, là linh hồn trong mọi tổ chức, doanh nghiệp Do đó mà chất lượng nguồn nhân lực ngành này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, dẫn đến nhu cầu và yêu cầu tuyển dụng nhân lực ngành kế toán luôn rất cao Chính vì vậy nó sẽ không nằm ngoài xu hướng ứng dụng công nghệ hay cụ thể hơn là các phần mềm kế toán vào quy trình làm việc nhằm tối ưu hóa hiệu quả cũng như đáp ứng được yêu cầu thị trường Đứng trước thực trạng này, hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều sử dụng phần mềm kế toán để tiết kiệm nguồn lực và thời gian trong quá trình hoạt động Điều này dẫn đến việc nắm vững phần mềm kế toán trở thành yêu cầu bắt buộc, là chìa khóa để tồn tại và phát triển bền vững đối với người lao động thuộc ngành này Sinh viên ngành kế toán không chỉ cần trau dồi kiến thức chuyên môn mà còn phải trang bị kỹ năng công nghệ để có thể tự tin bước vào thị trường lao động đầy cạnh tranh như hiện nay Nắm bắt được tâm lý đó, các trường Đại học cũng đã và đang chú trọng nghiên cứu, bổ sung phần mềm kế toán vào chương trình đào tạo nhằm bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng thực tiễn xã hội

Sinh viên là người tiêu dùng của các cơ sở giáo dục đại học (Guilbault, 2016) Sự hài lòng của người tiêu dùng là khi những gì họ nhận được vượt quá kỳ vọng của họ (Husein Umar, 2013; Kotler, 2016) Đồng thời Zhao và cộng sự (2022) cũng nhận định rằng sự hài lòng có mối quan hệ chặt chẽ với kết quả học tập của sinh viên Nhìn nhận

2 trong bối cảnh kỷ nguyên số hiện nay – thời kỳ mà công nghệ thông tin được đánh giá rất cao – thì sự hài lòng của sinh viên đối với phần mềm kế toán đóng vai trò then chốt và là cơ sở trong việc đánh giá hiệu quả của chương trình đào tạo thông qua kết quả học tập của sinh viên Để nâng cao chất lượng đào tạo, các trường Đại học cần chủ động điều chỉnh chương trình giảng dạy phù hợp, đồng thời tích hợp các công cụ và phần mềm hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng ngày càng cao của sinh viên Việc trải nghiệm và làm chủ phần mềm kế toán, thích nghi với môi trường làm việc trong thời đại số là điều cấp thiết để sinh viên kế toán gặt hái thành công trong tương lai

Bên cạnh đó, động lực và thái độ của sinh viên cũng là các yếu tố quan trọng tác động đến sự hài lòng của sinh viên Động lực có thể được hiểu là sức mạnh, phương hướng và sự kiên trì của một người để đạt được mục tiêu (Robbins, SP., 2015; Damaris và cộng sự, 2019) Trong giáo dục, động lực là năng lượng và sự khuyến khích sinh viên học tập, làm việc chăm chỉ và đạt thành tích cao ở trường, thúc đẩy và cung cấp định hướng cho các hoạt động học tập (Martin, 2001; Winkel và cộng sự, 2011) Động lực học tập sau quá trình giảng dạy có thể được nhìn thấy thông qua những thay đổi trong hành vi của sinh viên, sinh viên có động lực cao sẽ có sự hài lòng cao hơn đối với phần mềm kế toán và sẽ học nhiều hơn những sinh viên có động lực thấp hơn (Mustamin, Ahmad, Jasruddin, Syam, & Fitriani, 2019) Do đó mà trong bối cảnh hiện nay, việc các trường Đại học xây dựng và triển khai các hoạt động học tập nhằm kích thích động lực và tạo cơ hội cho sinh viên trải nghiệm thực tế với phần mềm kế toán là vô cùng cần thiết Điều này không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của sinh viên mà còn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

Hiểu rõ các yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên sẽ giúp các trường Đại học nâng cao chất lượng chương trình đào tạo ngành kế toán và đáp ứng được yêu cầu nguồn lực đầu vào của các doanh nghiệp trong thời đại số Xuất phát từ ý tưởng trên, nhóm sinh viên chúng tôi lựa chọn đề tài “Tác động của việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực và thái độ của sinh viên đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán tại các trường Đại học trên địa bàn TP.HCM” để thực hiện nghiên cứu với mục tiêu là cung cấp các thông tin hữu ích cho các nhà giáo dục, nhà quản lý và sinh viên kế toán trong việc cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong thời đại 4.0

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá tác động của việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực và thái độ của sinh viên đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán tại các trường Đại học trên địa bàn TP.HCM

- Đánh giá sự tác động của việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực và thái độ của sinh viên đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán tại các trường Đại học trên địa bàn TP.HCM

- Xem xét mức độ tác động của việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực và thái độ của sinh viên đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán tại các trường Đại học trên địa bàn TP.HCM

Câu hỏi 1: Việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực và thái độ của sinh viên có ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán tại các trường Đại học trên địa bàn TP.HCM như thế nào?

Câu hỏi 2: Mức độ tác động của việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực và thái độ của sinh viên đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán tại các trường Đại học trên địa bàn TP.HCM như thế nào?

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng

- Thu thập dữ liệu: Dùng bảng khảo sát theo mẫu trong thời gian từ tháng 05/2024 đến cuối tháng 07/2024 Sau đó truyền thông bằng mạng xã hội thông qua Email, Facebook, Zalo, nhờ mọi người chia sẻ rộng rãi để được nhiều tương tác và thực hiện khảo sát

- Phân tích dữ liệu: Dữ liệu sau khi thu thập từ kết quả khảo sát Online được xử lý và phân tích bằng phương pháp phân tích PLS-SEM thông qua phần mềm SmartPLS để đưa ra kết quả

- Công cụ nghiên cứu: Dùng bảng hỏi Google form với hai phần trả lời câu hỏi biểu mẫu Phần 1 gồm những câu hỏi xác định thông tin cá nhân của người khảo sát, phần 2 gồm những câu hỏi nhận xét mức độ từ hoàn toàn không đồng ý cho đến hoàn toàn đồng ý về tác động của việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực và thái độ của sinh viên đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán.

Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

Ý nghĩa khoa học Đề tài làm phong phú thêm các nghiên cứu trước đây về sự hài lòng của sinh viên, đặc biệt trong lĩnh vực kế toán Đề tài xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng và cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho các mô hình lý thuyết về sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả rút ra được từ đề tài nghiên cứu này giúp nâng cao chất lượng đào tạo ngành kế toán tại các trường Đại học, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành kế toán tại Việt Nam Đồng thời đề tài đưa ra những giải pháp giúp các sinh viên sử dụng phần mềm kế toán tốt hơn cũng như tăng cường động lực và thái độ tích cực của sinh viên ngành kế toán

Lợi ích Đối với sinh viên: Đề tài giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của phần mềm kế toán nhằm cải thiện kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán của sinh viên Bên cạnh đó, đề tài giúp thúc đẩy động lực và hứng thú học tập, tăng cường sự hài lòng đối với chương trình học của sinh viên Đối với các trường Đại học: Đề tài cung cấp thông tin hữu ích nhằm cải thiện chất lượng đào tạo trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán trong quá trình giảng dạy

KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Kết cấu đề tài gồm 5 chương:

Chương này bao gồm các nội dung giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu như đưa ra tính cấp thiết của vấn đề và đề cập đến các mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Từ đó tìm ra phương pháp nghiên cứu hợp lý và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu

Chương này bao gồm các nội dung giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu, phần tổng quan các nghiên cứu trước trong và ngoài nước cũng được trình bày Dựa vào đó xác định những khoảng trống trong nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương này bao gồm các nội dung về các khái niệm có liên quan đến đề tài, các lý thuyết nền tảng làm cơ sở xây dựng các giả thuyết và mô hình nghiên cứu nhóm đề xuất

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này bao gồm các nội dung mô tả về quy trình nghiên cứu trong đó nêu cụ thể việc lựa chọn các phương pháp nghiên cứu, chọn mẫu, thu thập, phân tích dữ liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương này trình bày các kết quả của quá trình thực hiện nghiên cứu và các bàn luận, so sánh, đối chiếu kết quả nghiên cứu để đi đến các kết luận trả lời cho các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu đã thiết lập

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương này trình bày tóm lược lại các kết quả nghiên cứu đã đạt được, đưa ra các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo đồng thời đưa ra các đề xuất, giải pháp tích cực nhằm ứng dụng và phát triển đề tài vào thực tiễn.

TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

Tổng quan nghiên cứu

Ndubisi (2004) phân tích hồi quy đối với dữ liệu khảo sát của 300 sinh viên tại các trường Đại học ở Malaysia nhằm làm rõ yếu tố tác động đến ý định áp dụng học tập bằng phần mềm trong hệ thống giáo dục Malaysia Cho thấy rằng thái độ của sinh viên và trải nghiệm phần mềm có tác động đáng kể đến ý định áp dụng học tập bằng phần mềm của sinh viên

Carnaghan và Webb (2007) điều tra ảnh hưởng của phần mềm phản hồi trực tuyến đối với sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán Kết quả nghiên cứu sau khi phân tích hồi quy 186 khảo sát của sinh viên cho thấy trải nghiệm phần mềm phản hồi trực tuyến có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán

Nghiên cứu của Wu và cộng sự (2010) xác định các yếu tố quyết định sự hài lòng của sinh viên trong môi trường học tập Đại học áp dụng công nghệ vào giảng dạy tại Đài Loan Dữ liệu được thu thập từ 212 khảo sát của sinh viên tại các trường đại học trọng điểm có ứng dụng công nghệ trong giảng dạy và phân tích chi tiết bằng phương pháp PLS Kết quả cho thấy trải nghiệm phần mềm máy tính và sự kỳ vọng của sinh viên là các yếu tố chính quyết định sự hài lòng trong học tập kết hợp công nghệ thông tin

Omar và cộng sự (2012) thực hiện nghiên cứu với mục đích xác định thái độ của sinh viên đối với cố vấn qua phần mềm trực tuyến tại Malaysia Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy bội phân tích dữ liệu từ 205 người thực hiện khảo sát vào năm

2011 cho thấy rằng thái độ của sinh viên trong môi trường học tập trực tuyến có quan hệ cùng chiều với ý định tham gia chương trình cố vấn trực tuyến Trong thực tế thái độ của người học liên quan đến môi trường học tập trực tuyến có ảnh hưởng đến sự tham gia của sinh viên vào chương trình cố vấn trực tuyến vì sinh viên có thể kiểm soát trực tiếp việc học của mình và sử dụng nhiều tính năng hỗ trợ trong môi trường học tập trực tuyến Bên cạnh đó, nghiên cứu còn phát hiện thêm sinh viên có khả năng tiếp thu kiến thức tốt hơn khi họ cảm nhận được kết nối với hoạt động học tập đã tham gia

Phần mềm học tập trực tuyến được xét thấy có khả năng cung cấp môi trường học tập phong phú, nhiều tương tác và tự chủ cao cho người học hơn so với các lớp học truyền thống, vì vậy Ma và Li (2013) đã thực hiện nghiên cứu nhằm xây dựng mô hình

7 đo lường sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng phần mềm học tập trực tuyến Mô hình này đã được thử nghiệm thực nghiệm trên các sinh viên đại học đăng ký các khóa học kế toán trực tuyến sử dụng nền tảng, kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ chặt chẽ giữa các tính năng của phần mềm, kiến thức kế toán và sự hài lòng của sinh viên Tuy nhiên mối quan hệ giữa động lực của người học và sự hài lòng của người học được xác định là không đáng kể

Stukalina (2014) sử dụng phương pháp phân tích hồi quy đối với dữ liệu khảo sát các sinh viên tại trường Đại học kỹ thuật Riga tại Latvia nhằm xác định các yếu tố xác định sự hài lòng và động lực của sinh viên Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hài lòng và động lực của sinh viên chịu ảnh hưởng của 4 khía cạnh môi trường giáo dục: phương pháp giảng dạy, tâm lý, ứng dụng công nghệ, sự điều hành Để đảm bảo được chất lượng của chương trình giảng dạy bậc Đại học, cần tập trung cải thiện sự hài lòng và động lực của sinh viên

Mục đích trong bài báo nghiên cứu của Kauffman (2015) nhằm xác định các yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên đối với việc giảng dạy và học tập kế toán trực tuyến Nghiên cứu này được tiến hành tại một trường đại học ở Hoa Kỳ với 80 sinh viên đã theo học một khóa học kế toán trực tuyến trong thời gian hai học kỳ Dữ liệu được sử dụng để phân tích là các biểu mẫu đánh giá khóa học của sinh viên về cách giảng dạy của giảng viên và mức độ hài lòng chung với khóa học Nghiên cứu phát hiện rằng sinh viên thấy việc giảng dạy và học tập trực tuyến không có nhiều sự thú vị và khó khăn đối với họ Các yếu tố chủ yếu tác động đến sự hài lòng của sinh viên bao gồm sự chuẩn bị của giảng viên cho khóa học, tiêu chí chấm điểm rõ ràng, bài tập mà họ thấy hữu ích và các nguồn tài nguyên khác có sẵn trực tuyến Qua khảo sát, sinh viên đánh giá thấp nhất sự phát triển của kỹ năng viết trong môi trường học tập trực tuyến Ngoài ra, nghiên cứu này đề xuất rằng có một mối tương quan tích cực đáng kể giữa hiệu suất chung của giảng viên và sự hài lòng chung của sinh viên về khóa học

Eom và Ashill (2016) xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên trong môi trường học tập trực tuyến Thông qua việc sử dụng mô hình SEM phân tích dữ liệu của 372 sinh viên tại trường Đại học Midwstern ở Mỹ thấy được yếu tố động lực học tập không có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng của sinh viên

Nghiên cứu của Riswanto và Aryani (2017) làm rõ mối quan hệ giữa động lực học tập và thành tích của sinh viên tại Indonesia, sử dụng phương pháp phân tích mô tả và

8 tương quan đối với dữ liệu khảo sát 97 sinh viên cho thấy các sinh viên sẽ có kết quả tốt nếu có nhiều động lực học tập Động lực được phát triển đối với chương trình giảng dạy, năng lực của giảng viên và thái độ của sinh viên

Nghiên cứu của Damaris và cộng sự (2019) làm rõ tác động của động lực đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ, sau khi phân tích dữ liệu khảo sát từ 210 sinh viên thuộc chương trình sau đại học của trường Đại học Mercu Buana tại Jakarta bằng mô hình SEM đã có kết quả rằng chương trình học tập, khả năng tiếp cận có vai trò quan trọng trong mối quan hệ giữa động lực và sự hài lòng của sinh viên

Sự hài lòng của sinh viên liên quan đến kết hợp học tập trực tuyến đã được Herrador- Alcaide và cộng sự (2019) nghiên cứu Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích nhận thức của sinh viên về mức độ hài lòng của họ trong môi trường học tập trực tuyến Trong đánh giá này, các kỹ năng chung và nhận thức của sinh viên về môi trường học tập trực tuyến cũng được xem xét Những phát hiện của phân tích dường như cho thấy rằng sinh viên có nhận thức cao về sự hài lòng, đa số sinh viên đều coi nhận thức và kinh nghiệm học tập của mình là đại diện cho cảm giác hài lòng Nhận thức của sinh viên về môi trường học tập trực tuyến tác động mạnh mẽ đến sự hài lòng chung của họ Một phát hiện quan trọng là sinh viên có nhận thức và thái độ tích cực tốt cũng hài lòng với quá trình học tập có kết hợp với môi trường học tập trực tuyến

Biduri và cộng sự (2021) đã thực hiện nghiên cứu xác định tác động của các yếu tố bao gồm thái độ và khả năng sử dụng phần mềm máy tính của sinh viên đến việc tiếp nhận kiến thức kế toán chính xác bằng phần mềm kế toán của sinh viên Khảo sát lấy dữ liệu từ 134 sinh viên thuộc ngành kế toán của trường Đại học Muhammadiyah vào năm

Khoảng trống nghiên cứu

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích các yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin như phần mềm kế toán, phần mềm học trực tuyến trong chương trình giảng dạy như nghiên cứu của Omar và cộng sự (2011), Ndubisi (2004), Biduri và cộng sự (2021), Wu và cộng sự

(2010) và Carnaghan và Webb (2007) Mỗi nghiên cứu cho thấy các kết quả khác nhau khi xác định nhân tố tác động trực tiếp đến sự hài lòng của sinh viên cũng như mức độ tác động của nhân tố đó, để giải thích cho điều này có thể đến từ sự khác biệt trong bối cảnh nghiên cứu, thời điểm thực hiện nghiên cứu hay đặc điểm văn hóa của mỗi quốc gia, vùng miền Một số nghiên cứu tại Việt Nam cũng tập trung vào sự hài lòng của sinh viên trong môi trường học tập kết hợp phần mềm trực tuyến như nghiên cứu của Phạm Thị Mộng Hằng (2020) cũng như Bùi Tuyết Anh và Trần Hoàng Cẩm Tú (2021) Tuy nhiên chưa có nghiên cứu hoàn chỉnh chỉ rõ tác động của trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực học tập và thái độ của sinh viên đến sự hài lòng của sinh viên về phần mềm kế toán, vì vậy nghiên cứu này sẽ lấp đầy khoảng trống của các nghiên cứu trước bằng việc giải quyết mối quan hệ giữa việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực học tập và thái độ của sinh viên với sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán về phần mềm kế toán trên phạm vi các trường Đại học tại thành phố Hồ Chí Minh

Tóm lại, trong chương này, nhóm nghiên cứu đã xem xét và trình bày về các công trình nghiên cứu trước đây ở trong và ngoài nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu cũng như đưa ra khoảng trống nghiên cứu Qua đó, nhóm đã tiếp thu, ghi nhận những

11 cơ sở lý thuyết có liên quan để làm nền tảng vững chắc cho bài nghiên cứu và sẽ được trình bày cụ thể trong chương 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Khái niệm từng nhân tố trong mô hình đề xuất

2.1.1 Sự hài lòng của sinh viên

Elliott và Shin (2002) định nghĩa sự hài lòng của sinh viên liên quan đến cảm xúc tích cực cá nhân về các trải nghiệm và kết quả từ hoạt động học tập Nghiên cứu của Damaris và cộng sự (2019) xem xét sự hài lòng của sinh viên dưới góc độ đây là kết hợp của cảm xúc tích cực và thái độ của sinh viên sau khi nhận được kết quả giáo dục Purwanto và Tawar (2024) cho rằng sinh viên có thể được coi là hài lòng nếu họ cảm nhận được trải nghiệm học tập đáp ứng nhu cầu và mong đợi từ trước đó

Trong nghiên cứu này, sự hài lòng của sinh viên được hiểu là cảm nhận, đánh giá của sinh viên đối với các trải nghiệm giáo dục tại môi trường Đại học, phản ánh sự khác biệt giữa sự kì vọng ban đầu và kết quả họ nhận được trong thực tế

Phần mềm kế toán hiện đại sử dụng hệ thống máy tính giúp quản lý báo cáo tài chính từ khâu ghi chép giao dịch, phân loại và tổng hợp một cách hiệu quả nhất (Utami và Yulianto, 2019) Thottoli (2021) nhận xét phần mềm kế toán là phần mềm được thiết kế đặc biệt với mục đích hỗ trợ kế toán viên thực hiện các công tác kế toán hàng ngày một cách kịp thời và chính xác Đây là phần mềm quản lý tất cả các hoạt động kế toán trong mua hàng, bán hàng, lãi, lỗ và các dự án kinh doanh liên quan khác

Phần mềm kế toán là chương trình máy tính được thiết lập nhằm tự động hóa và hỗ trợ công tác kế toán cũng như cung cấp các công cụ để quản lý hoạt động tài chính trong một doanh nghiệp

2.1.3 Động lực học tập Động lực được hiểu là sức mạnh, phương hướng và sự kiên trì của một người để đạt được mục tiêu (Damaris và cộng sự, 2019; Voon và cộng sự, 2015) Theo Koff và Mullis

(2011) động lực học tập phản ánh ý định hay mong muốn tham gia cũng như nỗ lực học tập của sinh viên, được thực hiện dựa trên sự lựa chọn của sinh viên về hoạt động học tập cụ thể và nỗ lực của sinh viên đối với hoạt động đó Riswanto và Aryani (2017) nhận xét động lực bao gồm động lực bên trong (động lực xuất phát từ bên trong một người) và động lực bên ngoài (động lực phát sinh do sự khuyến khích từ bên ngoài) Động lực học tập bao gồm động lực bên trong và động lực bên ngoài tác động trong suốt quá trình học tập của sinh viên, là quá trình thúc đẩy sinh viên hoàn thành mục tiêu

13 học tập mà bản thân đã đề ra Động lực bên trong xuất phát từ chính bản thân sinh viên, bao gồm: sở thích, mục tiêu cá nhân, sự tò mò, sự hài lòng cá nhân,… Còn động lực bên ngoài đến từ các yếu tố bên ngoài bản thân sinh viên, chẳng hạn như: môi trường học tập, sự cạnh tranh, phần thưởng và hình phạt,…

2.1.4 Thái độ của sinh viên

Thái độ được định nghĩa là cách đánh giá, ứng xử của cá nhân đối với các đối tượng, con người, sự kiện nhất định dựa trên giá trị và niềm tin, cũng như mức độ hiểu biết thực tế khác nhau (Eagly và Chaiken, 2007) Han và cộng sự (2021) nhận xét thái độ của sinh viên là việc phản ánh cảm nhận, hành động của họ đối với một chương trình hay hệ thống giáo dục

Nghiên cứu này xác định thái độ của sinh viên là sự đánh giá mang cảm xúc tiêu cực hoặc tích cực của sinh viên đối với chương trình học đã được xây dựng.

Các lý thuyết nền tảng

Năm 1988, Parasuraman và cộng sự đã phát triển thang đo SERVQUAL, một công cụ đo lường chi tiết nhằm đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về chất lượng dịch vụ Thang đo này dựa trên khái niệm "chất lượng được cảm nhận", tức là sự đánh giá chủ quan của khách hàng về dịch vụ họ đã trải nghiệm Zeithaml (1987) định nghĩa chất lượng cảm nhận như là sự đánh giá của khách hàng về sự xuất sắc tổng thể của một sản phẩm hoặc dịch vụ Khác với “chất lượng khách quan" (Garvin, 1983; Hjorth-Anderson,

1984), chất lượng cảm nhận mang tính chủ quan, nó tương tự như một thái độ và thường là kết quả của việc so sánh giữa kỳ vọng và trải nghiệm thực tế của người tiêu dùng Quan điểm cho rằng chất lượng dịch vụ là một khái niệm chủ quan và được hình thành từ quá trình so sánh kỳ vọng và nhận thức, quan điểm này đã được nhiều nhà nghiên cứu ủng hộ (Sasser et al., 1978; Gronroos, 1982; Lehtinen & Lehtinen, 1982; Parasuraman et al., 1985) Dựa trên cơ sở này mà Parasuraman và cộng sự (1985) đã xây dựng mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ, trong đó chất lượng dịch vụ được định nghĩa là mức độ chênh lệch giữa nhận thức của khách hàng và kỳ vọng của họ về dịch vụ

Mô hình khoảng cách dự đoán rằng chất lượng dịch vụ mà khách hàng cảm nhận được phụ thuộc trực tiếp vào sự chênh lệch giữa kỳ vọng và nhận thức của họ về dịch vụ Cụ thể, chất lượng dịch vụ được tính bằng công thức:

Chất lượng dịch vụ = Nhận thức (P) - Kỳ vọng (E) Khi nhận thức vượt quá kỳ vọng (P > E), khách hàng sẽ có trải nghiệm tích cực và ngược lại nếu nhận thức thấp hơn kỳ vọng (P < E), khách hàng sẽ cảm thấy thất vọng

Mô hình SERVQUAL được xây dựng và phát triển bởi tác giả Parasuraman và cộng sự (1988) bao gồm 5 yếu tố chính:

- Phương tiện hữu hình (Tangibles): Đánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên và sự hiện diện của các yếu tố vật lý như bàn ghế, phương tiện phục vụ,… phản ánh sự chuyên nghiệp và tính hiện đại của dịch vụ

- Độ tin cậy (Reliability): Đề cập đến khả năng cung cấp dịch vụ một cách chính xác và đáng tin cậy Đảm bảo tính nhất quán rằng dịch vụ luôn đúng như cam kết với khách hàng

- Sự đáp ứng (Responsiveness): Đo lường mức độ sẵn sàng hỗ trợ khách hàng như trong việc giải quyết yêu cầu, thắc mắc và vấn đề liên quan Sự nhanh chóng, linh hoạt và phản ứng kịp thời là yếu tố quan trọng

- Sự đảm bảo (Assurance): Đánh giá mức độ hiểu biết và chuyên môn của nhân viên trong việc tạo dựng niềm tin và sự tự tin cho khách hàng Khách hàng muốn cảm thấy an tâm khi sử dụng dịch vụ

- Đồng cảm (Empathy): Đề cập đến sự quan tâm và khả năng hiểu và đáp ứng nhu cầu riêng biệt của khách hàng Yếu tố này phản ánh khả năng nhân viên thấu hiểu và cá nhân hóa dịch vụ cho từng khách hàng

Mô hình SERVQUAL cung cấp một khuôn khổ linh hoạt, có thể điều chỉnh để phù hợp với đặc thù của từng loại hình dịch vụ Trong lĩnh vực giáo dục, các yếu tố trong mô hình đóng vai trò quan trọng đối với việc cải thiện chất lượng dịch vụ giáo dục và nâng cao trải nghiệm học tập của sinh viên cũng như sự hài lòng của sinh viên Khi sinh viên nhận thức rõ hơn về những lợi ích mà phần mềm kế toán mang lại, chẳng hạn như nâng cao hiệu suất học tập, rèn luyện kỹ năng thực hành cần thiết cho công việc kế toán tương lai hay đơn giản là giúp họ làm chủ công cụ này thì động cơ sử dụng phần mềm sẽ tăng lên Điều này dẫn đến việc sinh viên có xu hướng sử dụng phần mềm thường xuyên hơn và từ đó sự hài lòng của họ đối với phần mềm cũng được cải thiện Áp dụng mô hình SERVQUAL, ta thấy rằng chất lượng của phần mềm kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành sự hài lòng của sinh viên Cụ thể, nếu phần mềm hoạt động ổn định, cung cấp kết quả chính xác và sở hữu giao diện trực quan, thân thiện với người

15 dùng thì sẽ tạo được ấn tượng tốt, góp phần tăng cường sự hài lòng của sinh viên Ngược lại, một phần mềm kém chất lượng có thể gây ra những trải nghiệm tiêu cực, ảnh hưởng đến thái độ của sinh viên đối với việc bằng phần mềm

Lý thuyết Kỳ vọng (Expectancy Theory), do Victor Vroom đề xuất vào năm 1964, là một lý thuyết giải thích động lực của con người trong môi trường làm việc Victor Vroom đã giới thiệu ba biến số trong lý thuyết kỳ vọng là Kỳ vọng (Expectancy), Giá trị (Valence) và Công cụ (Instrumentality) Trong đó:

- Kỳ vọng là một biến số cho thấy nỗ lực của một người sẽ dẫn đến việc đạt được các mục tiêu hoạt động mong muốn

- Công cụ là một biến mà ai đó sẽ nhận được phần thưởng nếu đáp ứng được kỳ vọng về hiệu suất

- Giá trị được định nghĩa là phần thưởng do kết quả đạt được có giá trị thành tích của một người, dựa trên nhu cầu, mục tiêu, giá trị và nguồn động lực của họ

Lý thuyết kỳ vọng cung cấp một khuôn khổ hữu ích để hiểu động lực học tập của sinh viên trong bối cảnh trải nghiệm phần mềm kế toán Lý thuyết cung cấp một số giải thích rằng: Sinh viên có kỳ vọng cao rằng việc sử dụng phần mềm kế toán sẽ giúp họ học tập hiệu quả hơn, đạt điểm cao hơn và chuẩn bị tốt hơn cho sự nghiệp tương lai; sinh viên đánh giá cao khả năng học tập và sử dụng phần mềm kế toán vì nó mang lại nhiều lợi ích cho họ… Do đó, sinh viên có động lực cao để học tập và sử dụng phần mềm kế toán.

Các giả thuyết nghiên cứu đề xuất

Sinh viên nếu nhận thức được lợi ích đến từ việc sử dụng phần mềm kế toán như hiệu suất học tập tăng lên, rèn luyện các kỹ năng phù hợp nhằm phục vụ công việc kế toán tương lai hay nâng cao khả năng sử dụng phần mềm,… sẽ có xu hướng tiếp tục sử dụng phần mềm kế toán nhiều hơn, qua đó cải thiện sự hài lòng của sinh viên về phần mềm kế toán đặc biệt là trong chương trình giảng dạy ở bậc Đại học

Phần mềm kế toán hiệu quả hơn với cách tiếp cận truyền thống về mặt tiếp thu kiến thức hoặc làm chủ các tình huống phức tạp (Pasin & Giroux, 2011) Trải nghiệm phần mềm kế toán một cách đơn giản và tối ưu giúp phát triển kiến thức và kỹ năng toàn diện, mức độ hài lòng của sinh viên cũng tăng lên Mục đích của việc ứng dụng phần mềm kế toán vào chương trình đào tạo nhằm giúp sinh viên đạt được kết quả học tập mong muốn

16 và hoàn thành mục tiêu cụ thể cũng như duy trì được sự tập trung vào môn học, vì vậy trải nghiệm phần mềm kế toán càng tốt thì sự hài lòng của sinh viên cũng được cải thiện

H1: Trải nghiệm PMKT có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của sinh viên

Căn cứ theo lý thuyết kỳ vọng, trong môi trường giáo dục Đại học luôn cần thúc đẩy sự nỗ lực từ sinh viên, đòi hỏi sinh viên phải chủ động khám phá các tri thức bằng cách hình thành động lực học tập bền vững Động lực học tập giúp trải nghiệm học tập của sinh viên trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn nên từ đó tác động đến sự hài lòng của sinh viên đối với phần mềm kế toán, khiến sự hài lòng này được nâng cao khi sinh viên có niềm tin rằng nếu họ thật sự cố gắng, nỗ lực trong suốt quá trình học tập thì sẽ nhận được kết quả tốt và chuẩn bị được đầy đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết cho tương lai Sinh viên có thể lựa chọn sử dụng học tập bằng phần mềm khi họ cảm nhận được giá trị từ việc sử dụng như nâng cao khả năng học tập hay tăng tính thực tiễn cho bài học, điều này sẽ giúp gia tăng sự hài lòng của sinh viên (Hornik và cộng sự, 2008) Kong và cộng sự (2012) đã đưa ra bằng chứng cho quan điểm động lực bên trong và bên ngoài của sinh viên có mối quan hệ chặt chẽ với sự hài lòng của sinh viên trong môi trường học tập dựa trên phần mềm

H2: Động lực có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của sinh viên

Thái độ tiêu cực hoặc tích cực của sinh viên đối với môn học được giảng dạy kết hợp thực hành phần mềm kế toán có tác động đáng kể đến ý định sử dụng và sự chấp nhận công nghệ, vì vậy sự hài lòng của sinh viên đối với phần mềm kế toán cũng bị ảnh hưởng

Thái độ đối với mô hình học tập hoặc công nghệ mới tác động đáng kể đến ý định sử dụng công nghệ và sự hài lòng của sinh viên (Afzal và cộng sự, 2021) Có thể thấy, sinh viên sẽ có thái độ tích cực hoặc tiêu cực đối với chương trình giảng dạy ứng dụng phần mềm kế toán, điều này ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên Nếu sinh viên có thái độ tích cực sẽ dễ dàng thích nghi, chủ động tìm hiểu cũng như khám phá các tính năng của phần mềm kế toán cung cấp và ngược lại

H3: Thái độ của sinh viên có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của sinh viên

Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trong bài nghiên cứu này, nhóm vận dụng theo mô hình SERVQUAL, lý thuyết kỳ vọng của các bài nghiên cứu trước để xác định các nhân tố cụ thể có ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên Cụ thể, các nhân tố đó bao gồm: Trải nghiệm phần mềm kế toán; Động lực học tập; Thái độ của sinh viên

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Tóm lại trong chương 2, từ những lỗ hổng nghiên cứu cùng với các cơ sở lý thuyết nền, nhóm chúng tôi đề xuất mô hình nghiên cứu bao gồm 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của sinh viên và 3 biến độc lập là Trải nghiệm phần mềm kế toán; Động lực học tập; Thái độ của sinh viên

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xây dựng thang đo và bảng hỏi điều tra

Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để thu thập và tổng hợp dữ liệu sơ cấp Bảng câu hỏi được phát triển dựa trên các kết quả nghiên cứu trước đó, đồng thời điều chỉnh biến quan sát theo điều kiện thực tế để phù hợp với những đối tượng thực hiện khảo sát Nhóm nghiên cứu đã thực hiện khảo sát thông qua hai kênh truyền thông chính là Facebook và Gmail Kết quả thu thập được 442 phiếu trả lời, trong đó có 412 phiếu đáp ứng nhu cầu cho bài nghiên cứu này và được tiến hành chạy mô hình và phân tích Khảo sát được thiết kế gồm 2 phần và 23 câu hỏi Phần đầu tiên bao gồm 5 câu hỏi để thu thập thông tin cá nhân của người được khảo sát Phần 2 với tổng số 18 câu hỏi, trong đó: sự hài lòng của sinh viên gồm 4 câu do Arain & cộng sự (2019) đề xuất; trải nghiệm phần mềm kế toán gồm 3 câu do Zuama & cộng sự (2017) đề xuất; động lực học tập của sinh viên gồm 5 câu do Damaris & cộng sự (2019) đề xuất; thái độ của sinh viên gồm 3 câu do Shao & Lee (2020) đề xuất Để đo lường mức cảm nhận của người tham gia khảo sát, các biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert với 5 mức độ được sắp xếp theo thứ tự: (1) Hoàn toàn không đồng ý; (2) Không đồng ý; (3) Bình thường; (4) Đồng ý; (5) Hoàn toàn đồng ý Sau khi thu thập dữ liệu, toàn bộ mẫu hợp lệ được xử lý và phân tích bằng phương pháp phân tích PLS-SEM thông qua phần mềm SmartPLS để đưa ra kết quả nghiên cứu và kiểm định giả thuyết

Bảng hỏi điều tra được xây dựng dựa vào 2 yếu tố là cơ sở lý thuyết và nhu cầu cần nghiên cứu Nhóm nghiên cứu đã tổng hợp kết quả khảo sát và lấy kết quả khảo sát đó để thực hiện bài nghiên cứu.

Phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu

Số liệu được thu thập bằng phương pháp nghiên cứu chọn mẫu Đối tượng khảo sát hầu hết là sinh viên đang theo học ngành Kế toán – Kiểm toán tại các trường Đại học trên địa bàn TP.HCM Do hạn chế về mặt không gian và thời gian, khảo sát được thực hiện thông qua gửi biểu mẫu qua email cùng các phương tiện truyền thông khác Kết quả thu thập được 442 phiếu trả lời, trong đó có 412 phiếu đáp ứng nhu cầu khảo sát và được sử dụng trong nghiên cứu lần này Kích thước mẫu đạt với yêu cầu đề ra Toàn bộ mẫu hợp

19 lệ được xử lý dữ liệu bằng phần mềm SmartPLS để tiến hành các bước phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy và kiểm định các giả thuyết.

Các biến nghiên cứu

Bảng 3.1: Các biến nghiên cứu

Ký hiệu Diễn giải Nguồn thang đo

Sự hài lòng của sinh viên (SA)

SA1 Tôi rất hài lòng khi học tập bằng phần mềm kế toán

SA2 Khi làm việc nhóm, các thành viên trong nhóm của tôi rất hài lòng với việc trải nghiệm phần mềm kế toán

SA3 Trong quá trình giảng dạy, giảng viên hướng dẫn từng nhóm sinh viên sử dụng phần mềm kế toán rất hiệu quả

SA4 Tôi mong muốn giảng viên có thể sử dụng phương pháp học bằng phần mềm kế toán trong lớp học

Trải nghiệm phần mềm kế toán (COM)

COM1 Tôi gặp nhiều trở ngại trong việc sử dụng phần mềm kế toán

COM2 Tôi hài lòng với tốc độ xử lý của phần mềm kế toán

COM3 Tôi nhận thấy rằng thông tin về bài học được phần mềm kế toán cung cấp gắn liền với thực tiễn Động lực học tập của sinh viên (MTV)

MTV1 Tôi đi học ở trường Đại học vì muốn được học hỏi thêm nhiều kiến thức mới

MTV2 Tôi đi học ở trường Đại học vì muốn được mở rộng thêm các mối quan hệ mới

MTV3 Tôi đi học ở trường Đại học vì tôi mong muốn đạt được bằng tốt nghiệp và nhận được sự đánh giá cao trong môi trường làm việc và xã hội

MTV4 Tôi đi học ở trường Đại học để đáp ứng yêu cầu của công việc trong tương lai MTV5 Tôi học tập để có thể gia tăng thu nhập của bản thân

Thái độ của sinh viên (ATT)

ATT1 Tôi cảm thấy hào hứng khi giảng viên sử dụng phương pháp học bằng phần mềm kế toán trong quá trình giảng dạy

ATT2 Tôi thích học bằng phần mềm kế toán hơn so với cách học truyền thống

ATT3 Tôi cho rằng việc học tập bằng phần mềm kế toán là một ý kiến hay

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Tóm lại, chương 3 đã trình bày chi tiết phương pháp nghiên cứu của đề tài Theo đó, bảng câu hỏi sơ bộ được xây dựng từ cơ sở lý thuyết và được điều chỉnh thông qua khảo sát sơ bộ Việc khảo sát chính thức được thực hiện bằng phương pháp gửi bảng câu hỏi qua email và các phương tiện truyền thông khác Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SmartPLS theo quy trình

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả thống kê mô tả

Dữ liệu cho nghiên cứu được chính thức tiến hành từ tháng 05/2024 đến cuối tháng 07/2024 Bảng câu hỏi khảo sát dùng trong nghiên cứu chính thức được thiết kế dưới dạng câu hỏi đóng và được đo đường bằng thang đo khoảng, cụ thể là thang đo Likert 5 mức độ Sau khi thực hiện khảo sát, nhóm tác giả thu được 442 phiếu trả lời, trong đó có 412 phiếu hợp lệ

Bảng 4.1 dưới đây trình bày thống kê mô tả các biến trong mô hình Tất cả các biến này được tính toán dựa trên thông tin thu thập được từ bảng câu hỏi khảo sát Kích thước mẫu được sử dụng cho nghiên cứu là 412

Kết quả thống kê mô tả cho thấy về trường Đại học, hầu hết người tham gia khảo sát là sinh viên trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (258 phiếu trả lời, chiếm 62,62%), các trường gồm UEL, HUTECH, HUFLIT, TDTU, UFM, UEH, OU chiếm tỷ lệ khá thấp (mỗi trường chưa đến 10%), SGU và VHU chiếm tỷ lệ thấp nhất khi chưa đến 1% Về ngành học, tất cả những người được khảo sát đều theo học ngành Kế toán - Kiểm toán (100%) Về năm học, sinh viên năm 3 chiếm tỷ lệ cao nhất là 48,54%, kế đến là sinh viên năm 2 và năm 4 (tỷ lệ lần lượt là 32,28% và 19,17%), đồng thời không có sinh viên năm nhất Đối với việc trải nghiệm phần mềm kế toán, tất cả sinh viên đều đã từng sử dụng phần mềm kế toán (100%) Cuối cùng là mức độ sử dụng phần mềm kế toán của sinh viên, sinh viên sử dụng phần mềm từ 5 đến 10 lần chiếm tỷ lệ cao nhất (cụ thể là 38,11%), từ 3 đến 5 lần cao thứ hai (chiếm 23,54%), tiếp sau đó là từ 1 đến 3 lần với tỷ lệ là 20,39%, và chỉ có 17,96% sinh viên được khảo sát sử dụng phần mềm kế toán trên

Bảng 4.1 2 : Kết quả thống kê mô tả các biến Đậc điểm Phân loại Số lượng Phần trăm Trường Đại học Trường Đại học Ngân Hàng

Thành phố Hồ Chí Minh (HUB) 258 62,62% Trường Đại học Kinh tế - Luật

Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH)

Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh (HUFLIT)

Trường Đại học Tôn Đức Thắng

Trường Đại học Tài chính –

Marketing (UFM) 18 4,37% Đại học Kinh tế Thành phố Hồ

Trường Đại học Mở Thành phố

Trường Đại học Sài Gòn (SGU) 4 0,97% Trường Đại học Văn Hiến (VHU) 1 0,24%

Ngành học Kế toán – Kiểm toán 412 100%

Trải nghiệm PMKT Đã sử dụng PMKT 412 100%

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Kiểm tra mô hình đo lường

Công cụ chính để kiểm định mô hình nghiên cứu đã được đề xuất là mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) Vì vậy nhóm nghiên cứu

23 thực hiện phân tích dữ liệu đã thu thập được bằng phần mềm SmartPLS nhằm đánh giá độ chuẩn xác của các thang đo dựa trên đề nghị của Hair và cộng sự (2017) đối với tiêu chí đánh giá thang đo, mô hình cấu trúc và kiểm định giả thuyết nghiên cứu

Với mục tiêu xác định mối quan hệ giữa những biến nghiên cứu, trước tiên nhóm nghiên cứu cần tiến hành kiểm tra mô hình đo lường dựa trên tiêu chí độ tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo Kết quả kiểm định sơ bộ lần đầu cho thấy nhân tố COM cần loại bỏ do có hệ số Cronbach’s Alpha < 0,6 đồng thời thang đo MTV2 và MTV5 có giá trị AVE < 0,5 cũng được xem xét loại bỏ vì không đáp ứng được tiêu chí đã đặt ra Nhóm nghiên cứu tiếp tục tiến hành kiểm tra lại mô hình đo lường

4.2.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo

Theo Hair và cộng sự (2017) hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 được tạm chấp nhận, tuy nhiên tồn tại một số hạn chế như không cho biết biến quan sát nào cần bỏ đi hay giữ lại, có khuynh hướng đánh giá không đúng độ nhất quán nội tại Vì vậy bên cạnh hệ số Cronbach’s Alpha, nghiên cứu còn quan tâm tới hệ số tổng hợp tin cậy CR nhằm đưa ra đánh giá phù hợp hơn, đối với hệ số tổng hợp tin cậy CR thì giá trị lớn hơn hoặc bằng 0,7 sẽ được chấp nhận

Kết quả đo lường hệ số được thể hiện ở bảng 4.2 cho thấy tất cả các biến nghiên cứu đều ở mức tin cậy hợp lý và được chấp nhận sử dụng trong bài nghiên cứu này Biến MTV mặc dù có hệ số Cronbach’s Alpha không đạt ở mức cao nhưng giá trị vẫn > 0,6 nên được chấp nhận làm thang đo Tất cả các biến nghiên cứu đều có hệ số tổng hợp tin cậy CR > 0,7 cho thấy độ tin cậy cao và phù hợp, các biến ATT, MTV và SA được giữ lại mô hình nghiên cứu do đạt được các tiêu chuẩn đối với độ tin cậy của thang đo.

Bảng 4.2 3 : Kết quả kiểm tra mô hình đo lường

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát bằng phần mềm SmartPLS

4.2.2 Đánh giá giá trị hội tụ thang đo

Giá trị AVE lớn hơn hoặc bằng 0,5 cho thấy khái niệm nghiên cứu sẽ giải thích nhiều hơn phân nửa phương sai các biến quan sát của nó (Hair và cộng sự, 2017) Vì vậy AVE có giá trị từ 0,5 trở lên sẽ được chấp nhận trong nghiên cứu

Dựa vào dữ liệu được trình bày ở bảng 4.2, giá trị AVE của tất cả các yếu tố trong nghiên cứu này đều đạt ngưỡng > 0,5, vì vậy có thể kết luận thang đo có được tính hội tụ tốt

4.2.3 Đánh giá giá trị phân biệt thang đo

Theo Hair và cộng sự (2017), để đánh giá giá trị phân biệt của thang đo có thể sử dụng tiêu chí Fornell-Larcker bằng cách so sánh căn bậc hai của AVE của mỗi biến với tương quan giữa các biến nghiên cứu Giá trị căn bậc hai này được xem xét nên cao hơn tương quan giữa các biến nghiên cứu đó, đây cũng là ý tưởng lập luận hình thành nên tiêu chí này

Bảng 4.3 cho thấy các giá trị căn bậc hai của mỗi biến đều lớn hơn tương quan của các cặp khái niệm nghiên cứu và đạt yêu cầu đề ra Như vậy, có thể kết luận các thang đo đảm bảo điều kiện về giá trị phân biệt

Bảng 4.3 4 : Kết quả kiểm định giá trị phân biệt

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát bằng phần mềm SmartPLS

Kiểm tra mô hình cấu trúc

4.3.1 Kiểm định đa cộng tuyến

Chỉ số VIF cho thấy khả năng xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình nghiên cứu, nếu hiện tượng này xảy ra sẽ khiến kết quả nghiên cứu không còn được đảm bảo

Vì vậy tuy chỉ số VIF < 10 là có thể tạm chấp nhận nhưng Hair và cộng sự (2017) cho rằng để hiện tượng đa cộng tuyến không xảy ra thì chỉ số VIF không nên lớn hơn 5 Chỉ số VIF trong nghiên cứu này được trình bày cụ thể ở bảng 4.4, tất cả chỉ số VIF đều < 3 và chỉ dao động từ 1,228 đến 1,603 nên mô hình nghiên cứu này không gặp phải vấn đề đa cộng tuyến

Bảng 4.4 5 : Kết quả kiểm định đa cộng tuyến

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát bằng phần mềm SmartPLS

4.3.2 Kiểm định độ phù hợp của mô hình cấu trúc

Chỉ số SRMR (Standardized root mean square residual) được sử dụng để đánh giá độ phù hợp của mô hình cấu trúc, theo Hu & Bentler (1999) nếu mô hình có độ phù hợp tốt nếu nhận giá trị < 0,08 Tuy nhiên, nghiên cứu có thể tạm chấp nhận chỉ số SRMR dao động trong khoảng từ 0,08 đến 0,1, điều này cũng cho thấy mô hình nghiên cứu là phù hợp

Với chỉ số SRMR = 0,09 được trình bày ở bảng 4.5, mô hình nghiên cứu được kết luận phù hợp để phân tích dữ liệu

Bảng 4.5 6 : Sự phù hợp của mô hình với số liệu nghiên cứu

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát bằng phần mềm SmartPLS

4.3.3 Kiểm định tính phù hợp của các mối quan hệ

Nhằm xem xét mối quan hệ giữa các biến và phân tích tác động của biến độc lập đến biến phụ thuộc, mô hình cần thiết phải sử dụng phương pháp Bootstrap với số lượng mẫu bootstrapping tối thiểu bằng số quan sát, Hair và cộng sự (2017) khuyến nghị nên là 5000 mẫu Sử dụng phần mềm SmartPLS thực hiện phương pháp Bootstrap để tính toán các giá trị kiểm định thực nghiệm, kiểm định T-value và kiểm định P-value đối với hệ số đường dẫn có trong mô hình Theo Hair và cộng sự (2017), với giá trị T-value > 1,96 được xác định có ý nghĩa thống kê ở mức 5%, cùng với mức ý nghĩa 5% thì giá trị P-value phải được xác định nhỏ hơn 0,05

Hình 4.1: Sơ đồ hệ số đường dẫn 2

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ phần mềm SmartPLS

Dựa vào kết quả phân tích Bootstrap được trình bày chi tiết ở bảng 4.6 cho thấy giá trị P-value của mối quan hệ tác động đều nhỏ hơn 0,05 nên đạt được ý nghĩa về mặt thống kê Cả 2 yếu tố ATT và MTV đều có tác động cùng chiều đến yếu tố SA, vì vậy bảng 4.7 nhận xét thêm về kết quả chấp nhận các giả thuyết nghiên cứu H2 và H3 Trong đó, yếu tố ATT có tác động mạnh nhất đến SA (β = 0,554) và tiếp theo là tác động của MTV đến SA (β = 0,236)

Bảng 4.6 7 : Kết quả ước lượng Bootstrap

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát bằng phần mềm SmartPLS

Bảng 4.7 8 :Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết nghiên cứu Kết quả H2 Động lực có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của sinh viên Chấp nhận

H3 Thái độ của sinh viên có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của sinh viên Chấp nhận

Nguồn: Tác giả tổng hợp

4.3.4 Kiểm định hệ số xác định R 2

Hệ số R 2 cho thấy mức độ các biến độc lập giải thích được biến phụ thuộc tương ứng trong mô hình nghiên cứu 0 ≤ R 2 ≤ 1 nên khi R 2 càng tiến gần về 1 thể hiện mức độ chính xác và phù hợp của mô hình, điều này còn tùy thuộc vào các yếu tố khác như tính phức tạp, đa dạng của mỗi mô hình nghiên cứu Hair và cộng sự (2017) nhận xét rằng giá trị được xác định của R 2 = 0,75, 0,5 và 0,25 mang ý nghĩa tương ứng với mô hình mạnh, trung bình và yếu

Bảng 4.8 cho thấy R 2 = 0,500 cho thấy mức độ giải thích của các biến độc lập ATT, MTV lên biến phụ thuộc SA ở mức trung bình và có thể chấp nhận được

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát bằng phần mềm SmartPLS

4.3.5 Kiểm định sự liên quan của dự báo Q 2

Bên cạnh đánh giá giá trị R 2 , nghiên cứu cần thực hiện đo lường khả năng dự báo của mô hình Giá trị Q 2 biểu hiện mức độ dự đoán của các biến độc lập lên biến phụ thuộc một cách hiệu quả (Geisser và cộng sự, 1995) Hair và cộng sự (2017) nhận xét nếu giá trị Q 2 lớn hơn 0 cho thấy có sự tồn tại liên quan mang tính dự báo của biến phụ thuộc cần xem xét

Bảng 4.9 thể hiện kết quả giá trị của Q 2 = 0,270 thể kết luận mô hình nghiên cứu có sự liên quan dự đoán đến biến phụ thuộc SA

Bảng 4.9: Giá trị dự báo Q 2 10

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát bằng phần mềm SmartPLS

4.3.6 Kiểm định hệ số tác động f 2

Nghiên cứu sử dụng hệ số tác động f 2 nhằm mục đích xem xét và đánh giá hiệu quả tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc, đồng thời giá trị của f 2 thể hiện mức độ ảnh hưởng của cấu trúc khi biến độc lập nào đó bị loại bỏ khỏi mô hình Giá trị của f 2 là 0,02, 0,15 và 0,35 lần lượt được xét là có ý nghĩa nhỏ, trung bình và lớn Nếu các cấu trúc có giá trị f 2 < 0,02 cho thấy mức độ tác động rất thấp trong mô hình nghiên cứu này

Dựa vào kết quả kiểm định hệ số tác động f 2 được trình bày chi tiết ở bảng 4.10, cho thấy trong mô hình thì tác động của ATT lên SA là cao nhất (f 2 = 0,442), còn tác động của MTV lên SA (f 2 = 0,080) được xét thấy không đáng kể

Bảng 4.10: Hệ số tác động f 2 11:

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu khảo sát bằng phần mềm SmartPLS

Bàn luận về kết quả nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng của sinh viên

4.4.1 Thái độ của sinh viên

Thái độ của sinh viên đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đánh giá và sử dụng phần mềm kế toán Thái độ tích cực giúp sinh viên khám phá, tận dụng tối đa các tính năng của phần mềm, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và sự hài lòng Ngược lại, thái độ

29 tiêu cực có thể dẫn đến việc sinh viên bỏ qua phần mềm, không muốn tìm hiểu và cuối cùng không đạt được kết quả như mong muốn

Dựa vào kết quả phân tích mô hình PLS-SEM chứng minh được rằng ATT có tác động mạnh mẽ nhất đến SA thông qua hệ số hồi quy chuẩn hóa = 0,554 Hay trong nghiên cứu của Ndubisi (2004) và Omar và cộng sự (2012) cũng đồng thời cho thấy kết quả thái độ người học có quan hệ cùng chiều đến ý định tham gia và sự hài lòng về môi trường học tập trực tuyến, kết quả của các nghiên cứu này có sự tương đồng với Herrador-Alcaide và cộng sự (2019)

Giáo dục Đại học hiện đang phát triển theo hướng dựa trên mục tiêu phát huy năng lực cá nhân của sinh viên và nhấn mạnh kết quả đầu ra phù hợp với nhu cầu từ thị trường lao động - đây là điểm khác biệt mang tính đổi mới nếu so sánh với giáo dục truyền thống chủ yếu tập trung vào quá trình tích lũy kiến thức Thái độ học tập đúng đắn và tích cực sẽ là nền tảng, đảm bảo chuẩn bị sẵn sàng kiến thức và kỹ năng cho con đường sự nghiệp sau khi tốt nghiệp Nhưng không phải tất cả sinh viên đều có thái độ tích cực đối với việc sử dụng phần mềm kế toán trong chương trình học, một số thấy rằng điều này không thực sự cần thiết và tốn thời gian vì cách học truyền thống đã đủ hiệu quả hoặc các kỹ năng về công nghệ chưa thể đáp ứng được Do vậy khi xuất phát từ quan điểm, thái độ không tích cực sẽ dẫn đến sự hài lòng của người học và hiệu suất học tập không cao như mong đợi Trong nghiên cứu này cũng đồng thời chứng minh được rằng thái độ là nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng của sinh viên nhiều nhất bên cạnh các nhân tố khác Có thể thấy trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và học tập thì thái độ của sinh viên là một trong những điểm then chốt cần đặc biệt chú ý, một thái độ tích cực không chỉ giúp sinh viên có những trải nghiệm học tập hiệu quả mà cảm thấy hài lòng hơn đối với phần mềm kế toán

Kết quả của nghiên cứu đã khẳng định có mối liên hệ giữa động lực học tập và sự hài lòng của sinh viên trong chương trình học kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán Động lực học tập giúp khơi dậy niềm đam mê, sự nhiệt tình cũng như nhận thức về trách nhiệm trong suốt quá trình học của sinh viên

Mô hình cấu trúc tuyến tính trong nghiên cứu này khẳng định MTV có tác động cùng chiều đến SA, đây là nhân tố có tác động mạnh thứ hai sau ATT (hệ số hồi quy chuẩn hóa = 0,236) Điều này thể hiện động lực học tập của sinh viên có ý nghĩa rất quan trọng

30 và cần thiết trong việc tạo nên một môi trường học tập thuận lợi và tăng cường sự hài lòng của sinh viên Kết quả này có sự khác biệt với nghiên cứu của Ma và Li (2013) cũng như Eom (2016) khi các tác giả ấy có nhận định rằng động lực học tập không có tác động đáng kể đến sự hài lòng của sinh viên, bên cạnh đó cũng có các nghiên cứu khác như của Hornik và cộng sự (2008) đưa ra kết luận nghiên cứu có sự tương đồng Động lực học tập cao khuyến khích sinh viên dành nhiều thời gian tìm hiểu và khám phá phần mềm kế toán, không vì gặp phải khó khăn mà từ bỏ nên khi đã nắm vững được cách thức sử dụng sinh viên sẽ dễ dàng liên hệ với lý thuyết đã được học đồng thời ứng dụng vào thực tiễn hiệu quả, từ đó nâng cao sự hài lòng của họ

Từ kết quả trên đã đặt ra thách thức đối với việc xây dựng chương trình giảng dạy kết hợp công nghệ thông tin nói chung và phần mềm kế toán nói riêng phải hợp lý và hiệu quả để đảm bảo rằng sinh viên cảm thấy hài lòng về trải nghiệm học tập của mình

Kết quả nghiên cứu ở chương 4 đã thể hiện các đặc điểm của những sinh viên tham gia khảo sát thông qua thống kê mô tả Sau khi đã loại bỏ biến xấu và thang đo không hợp lý để mô hình nghiên cứu phù hợp nhất với thực tiễn thì dữ liệu đã được đưa vào phân tích bằng phần mềm SmartPLS Mô hình nghiên cứu được kết luận rằng phù hợp sau các kiểm định cần thiết đồng thời chỉ ra các nhân tố đều có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của sinh viên, trong đó nhân tố thái độ của sinh viên có tác động mạnh hơn nhân tố động lực học tập

Ngày đăng: 18/07/2025, 23:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất - Đề tài nghiên cứu khoa học: Tác động của việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực và thái độ của sinh viên đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 27)
Bảng 3.1: Các biến nghiên cứu - Đề tài nghiên cứu khoa học: Tác động của việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực và thái độ của sinh viên đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.1 Các biến nghiên cứu (Trang 29)
Bảng 4.1 dưới đây trình bày thống kê mô tả các biến trong mô hình. Tất cả các biến  này được tính toán dựa trên thông tin thu thập được từ bảng câu hỏi khảo sát - Đề tài nghiên cứu khoa học: Tác động của việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực và thái độ của sinh viên đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.1 dưới đây trình bày thống kê mô tả các biến trong mô hình. Tất cả các biến này được tính toán dựa trên thông tin thu thập được từ bảng câu hỏi khảo sát (Trang 31)
Bảng 4.2 3 : Kết quả kiểm tra mô hình đo lường - Đề tài nghiên cứu khoa học: Tác động của việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực và thái độ của sinh viên đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.2 3 : Kết quả kiểm tra mô hình đo lường (Trang 33)
Bảng 4.3 cho thấy các giá trị căn bậc hai của mỗi biến đều lớn hơn tương quan của  các cặp khái niệm nghiên cứu và đạt yêu cầu đề ra - Đề tài nghiên cứu khoa học: Tác động của việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực và thái độ của sinh viên đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.3 cho thấy các giá trị căn bậc hai của mỗi biến đều lớn hơn tương quan của các cặp khái niệm nghiên cứu và đạt yêu cầu đề ra (Trang 34)
Bảng 4.4 5 : Kết quả kiểm định đa cộng tuyến - Đề tài nghiên cứu khoa học: Tác động của việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực và thái độ của sinh viên đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.4 5 : Kết quả kiểm định đa cộng tuyến (Trang 35)
Hình 4.1: Sơ đồ hệ số đường dẫn 2 - Đề tài nghiên cứu khoa học: Tác động của việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực và thái độ của sinh viên đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Hình 4.1 Sơ đồ hệ số đường dẫn 2 (Trang 36)
Bảng 4.9: Giá trị dự báo Q 2 10 - Đề tài nghiên cứu khoa học: Tác động của việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực và thái độ của sinh viên đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.9 Giá trị dự báo Q 2 10 (Trang 38)
Bảng 4.9 thể hiện kết quả giá trị của Q 2  = 0,270 thể kết luận mô hình nghiên cứu có - Đề tài nghiên cứu khoa học: Tác động của việc trải nghiệm phần mềm kế toán, động lực và thái độ của sinh viên đến sự hài lòng của sinh viên ngành kế toán tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.9 thể hiện kết quả giá trị của Q 2 = 0,270 thể kết luận mô hình nghiên cứu có (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w