1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN ĐỔI SỐ

83 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhân tố tác động đến phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn chuyển đổi số
Tác giả Nhóm Sinh Viên
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Mai Hương
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP.HCM
Chuyên ngành Nghiên cứu khoa học, Quản trị kinh doanh, Kỹ năng mềm
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2024
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 4,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (9)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (9)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (10)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (10)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (10)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (11)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (11)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu (11)
      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu (11)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (11)
    • 1.6. Dự kiến đóng góp của đề tài (12)
      • 1.6.1. Ý nghĩa khoa học (12)
      • 1.6.2. Ý nghĩa thực tiễn (12)
    • 1.7. Kết cấu bài nghiên cứu khoa học (12)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT (14)
    • 2.1. Tổng quan nghiên cứu trước (14)
      • 2.1.1. Nghiên cứu nước ngoài (14)
      • 2.1.2. Nghiên cứu trong nước (14)
      • 2.1.3. Khoảng trống nghiên cứu (0)
    • 2.2. Một số khái niệm có liên quan (16)
      • 2.2.1. Kỹ năng mềm (16)
      • 2.2.2. Chuyển đổi số (18)
      • 2.2.3. Các kỹ năng mềm cần thiết trong giai đoạn chuyển đối số (0)
    • 2.3. Một số lý thuyết liên quan chủ đề nghiên cứu (24)
    • 2.4. Các nhân tố tác động đến phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên (27)
      • 2.4.1. Mô hình lý thuyết của các nhà khoa học trên thế giới (27)
      • 2.4.2. Mô hình thực nghiệm đã được áp dụng (trên thế giới và Việt Nam) (29)
    • 2.5. Xây dựng giả thiết và mô hình nghiên cứu (33)
  • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (37)
    • 3.1. Phương pháp nghiên cứu (37)
    • 3.2. Đối tượng tham gia khảo sát (37)
    • 3.3. Thiết kế bảng câu hỏi (37)
    • 3.4. Quy trình tiến hành khảo sát (46)
    • 3.5. Các biến nghiên cứu (48)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (56)
    • 4.1. Thống kê mô tả với biến định tính (56)
    • 4.2. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha (58)
    • 4.3. Kết quả phân tích EFA (61)
    • 4.4. Kết quả phân tích hồi quy (64)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP (67)
    • 5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu (67)
    • 5.2. Đề xuất một số hàm ý chính sách (67)
    • 5.3. Hạn chế của đề tài (69)
    • 5.4. Định hướng nghiên cứu trong tương lai (70)
    • 1. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha (75)
    • 2. Kết quả phân tích EFA (78)
    • 3. Kết quả phân tích hồi quy (82)

Nội dung

Bối cảnh hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa ngày càng diễn ra nhanh chóng và sâu rộng, điều đó khiến các quốc gia phải thích nghi, chuyển mình để phát triển trong mọi lĩnh vực từ đời sống xã hội cho đến kinh tế. Chính vì thế mà hiện tại, nhân tố con người vẫn đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo ra những giá trị khác biệt, những sự thay đổi giá trị để tiến tới sự thành công. Và sinh viên trở thành lực lượng được ưu tiên hàng đầu để kiến tạo nên một xã hội văn mình hơn, hiện đại hơn. Sự kỳ vọng dành cho sinh viên ngày càng lớn thì những yêu cầu của xã hội cũng ngày một tăng thêm khi mà giờ đây kiến thức nền không còn là điều bắt buộc nữa mà là điều hiển nhiên bất kì ai ra trường đều phải có vì đó là điều kiện cần. Thế thì điều kiện đủ ở đây là gì? Đó chính là những kỹ năng mềm? Đặc biệt là những kỹ năng mềm trong thời đại số. Theo thông tin từ trang web của Tạp chí Giáo dục Việt Nam có dẫn chứng rằng: Thế kỷ 21 được xem là kỷ nguyên của kinh tế dựa vào kỹ năng, năng lực của con người được đánh giá trên ba khía cạnh kiến thức, kỹ năng và thái độ. Bên cạnh đó, cũng theo thông tin từ trang web của Tạp chí Giáo dục Việt Nam chỉ ra rằng người thành đạt chỉ có 25% là do những kiến thức chuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởi những kỹ năng mềm họ được trang bị một cách chủ động, tích cực trước đó. Điều đó không khó để lý giải cho việc ngày càng có càng nhiều nhà tuyển dụng đánh giá cao và ưu tiên về phần kỹ năng mềm của các ứng cử viên cho các vị trí nhân sự vì rõ ràng về khía cạnh kiến thức thì tất cả đều như nhau và chỉ còn duy nhất chỉ tiêu kỹ năng mềm là yếu tố để các sinh viên chứng minh rằng giá trị của mình còn hơn thế nữa để thu hút họ. Từ kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng xử lý vấn đề, kỹ năng quản trị thời gian, kỹ năng ứng xử cho đến các kỹ năng thích nghi với môi trường tốt,… các trải nghiệm trong thời gian còn ngồi ở ghế đại học đều đánh giá và quan tâm nhiều đến từ các nhà tuyển dụng để chọn các ứng viên tiềm năng.

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Lý do chọn đề tài

Bối cảnh hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa ngày càng diễn ra nhanh chóng và sâu rộng, điều đó khiến các quốc gia phải thích nghi, chuyển mình để phát triển trong mọi lĩnh vực từ đời sống xã hội cho đến kinh tế Chính vì thế mà hiện tại, nhân tố con người vẫn đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo ra những giá trị khác biệt, những sự thay đổi giá trị để tiến tới sự thành công Và sinh viên trở thành lực lượng được ưu tiên hàng đầu để kiến tạo nên một xã hội văn mình hơn, hiện đại hơn Sự kỳ vọng dành cho sinh viên ngày càng lớn thì những yêu cầu của xã hội cũng ngày một tăng thêm khi mà giờ đây kiến thức nền không còn là điều bắt buộc nữa mà là điều hiển nhiên bất kì ai ra trường đều phải có vì đó là điều kiện cần Thế thì điều kiện đủ ở đây là gì? Đó chính là những kỹ năng mềm? Đặc biệt là những kỹ năng mềm trong thời đại số Theo thông tin từ trang web của Tạp chí Giáo dục Việt Nam có dẫn chứng rằng: Thế kỷ 21 được xem là kỷ nguyên của kinh tế dựa vào kỹ năng, năng lực của con người được đánh giá trên ba khía cạnh kiến thức, kỹ năng và thái độ. Bên cạnh đó, cũng theo thông tin từ trang web của Tạp chí Giáo dục Việt Nam chỉ ra rằng người thành đạt chỉ có 25% là do những kiến thức chuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởi những kỹ năng mềm họ được trang bị một cách chủ động, tích cực trước đó Điều đó không khó để lý giải cho việc ngày càng có càng nhiều nhà tuyển dụng đánh giá cao và ưu tiên về phần kỹ năng mềm của các ứng cử viên cho các vị trí nhân sự vì rõ ràng về khía cạnh kiến thức thì tất cả đều như nhau và chỉ còn duy nhất chỉ tiêu kỹ năng mềm là yếu tố để các sinh viên chứng minh rằng giá trị của mình còn hơn thế nữa để thu hút họ Từ kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng xử lý vấn đề, kỹ năng quản trị thời gian, kỹ năng ứng xử cho đến các kỹ năng thích nghi với môi trường tốt,… các trải nghiệm trong thời gian còn ngồi ở ghế đại học đều đánh giá và quan tâm nhiều đến từ các nhà tuyển dụng để chọn các ứng viên tiềm năng

Nhóm nghiên cứu đã nhạy bén nắm bắt tâm lý thời cuộc để thực hiện nghiên cứu về kỹ năng mềm trong thời đại số Họ đặt câu hỏi làm thế nào để xác định các kỹ năng mềm cần thiết cho sinh viên trường Đại học Ngân hàng Thành phố, từ đó giúp sinh viên chuẩn bị tốt hơn cho thị trường lao động hiện đại Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng mềm trong giáo dục đại học để sinh viên có thể thích nghi và thành công trong kỷ nguyên số.

Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ, Hồ Chí Minh đặc biệt cần chú trọng đến việc phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên, nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động hiện đại Để đạt hiệu quả cao nhất, các chương trình đào tạo kỹ năng mềm của trường cần đảm bảo chất lượng đầu ra, đồng thời phù hợp với xu hướng công nghệ và yêu cầu thực tiễn Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kỹ năng mềm của sinh viên trường Đại học Ngân hàng Thành phố bao gồm chất lượng giảng dạy, phương pháp đào tạo, cơ sở vật chất, và sự chủ động của sinh viên trong việc rèn luyện kỹ năng Việc tích hợp các yếu tố này sẽ giúp sinh viên tự tin, linh hoạt và chuẩn bị tốt hơn cho công cuộc hội nhập quốc tế, góp phần nâng cao uy tín và chất lượng đào tạo của trường.

Trong bối cảnh chuyển đổi số, nghiên cứu về Hồ Chí Minh đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các góc nhìn thực tế và mới mẻ cho các cơ sở đào tạo và nhà trường Các kết quả nghiên cứu này giúp các bên xây dựng chính sách, chiến lược nâng cao chất lượng chương trình đào tạo, từ đó tạo sự khác biệt cho sinh viên trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh so với các trường khác Thành quả này không chỉ nâng cao chất lượng đào tạo mà còn giúp sinh viên dễ dàng hơn tiếp cận thành công ngay khi tốt nghiệp.

Chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu về các nhân tố tác động đến phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong giai đoạn chuyển đổi số Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng để nâng cao chất lượng sinh viên, đáp ứng nhu cầu của thời đại số Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và chuẩn bị tốt hơn cho sinh viên thích ứng với chuyển đổi số trong ngành ngân hàng.

Mục tiêu nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số, việc xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM là rất cần thiết để nâng cao khả năng cạnh tranh của sinh viên trên thị trường lao động Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố như môi trường học tập, chính sách nhà trường, và các hoạt động ngoại khóa có tác động tích cực đến việc phát triển kỹ năng mềm Việc đo lường chính xác các nhân tố này giúp nhà trường điều chỉnh chiến lược đào tạo phù hợp, đáp ứng yêu cầu của thời đại số Đào tạo kỹ năng mềm không chỉ góp phần nâng cao năng lực cá nhân mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của sinh viên trong kỷ nguyên số.

Trong giai đoạn chuyển đổi số, việc xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM đóng vai trò quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của sinh viên trên thị trường lao động Các yếu tố như môi trường học tập tích cực, sự hỗ trợ từ các giảng viên và chương trình đào tạo phù hợp đều góp phần phát triển kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và tư duy sáng tạo Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ số trong giảng dạy giúp sinh viên tiếp cận kiến thức thuận tiện hơn và phát triển kỹ năng số cần thiết trong thời đại số hóa Chính sách của nhà trường và sự chủ động của sinh viên cũng là những nhân tố quyết định sự thành công trong việc nâng cao kỹ năng mềm phù hợp với xu thế chuyển đổi số hiện nay.

Trong giai đoạn chuyển đổi số, đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố tác động đến phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trở nên vô cùng quan trọng Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng phát triển kỹ năng mềm của sinh viên trong bối cảnh chuyển đổi số, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Các yếu tố như công nghệ, phương pháp giảng dạy mới, và môi trường học tập số đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy sự phát triển kỹ năng mềm Việc đánh giá chính xác mức độ tác động của các nhân tố này giúp nhà trường xây dựng chiến lược đào tạo phù hợp, đáp ứng nhu cầu thực tiễn và chuẩn bị tốt hơn cho sinh viên trong thị trường lao động số hoá ngày càng phát triển.

Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao nhận thức của sinh viên về phát triển kỹ năng mềm trong thời kỳ chuyển đổi số là yếu tố quan trọng để cải thiện chất lượng đào tạo và nâng cao hiệu quả phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên Việc thúc đẩy ý thức tự giác và nhận thức về vai trò của kỹ năng mềm sẽ giúp sinh viên vận dụng tốt các kiến thức vào thực tiễn Đào tạo kết hợp công nghệ số và thực hành thực tế là hướng đi hiệu quả để nâng cao kỹ năng mềm trong quá trình học tập Ngoài ra, các trường đại học cần xây dựng các chương trình đào tạo chuyên biệt, phù hợp xu hướng chuyển đổi số để giúp sinh viên phát triển toàn diện các kỹ năng mềm cần thiết trong thời đại số.

Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, một số câu hỏi cần được đưa ra như sau:

Câu hỏi 1: Những nhân tố chính nào tác động đến phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong giai đoạn chuyển đổi số?

Các nhân tố chính ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong giai đoạn chuyển đổi số cần được phân tích kỹ lưỡng Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng thích nghi, sáng tạo và giao tiếp của sinh viên trước sự biến đổi mạnh mẽ của công nghệ Sự hỗ trợ từ nhà trường, môi trường học tập hiện đại và các hoạt động ngoại khóa có thể tạo điều kiện thúc đẩy quá trình phát triển kỹ năng mềm Đồng thời, chuyển đổi số tạo cơ hội để sinh viên tiếp cận các công cụ công nghệ mới, từ đó nâng cao năng lực cá nhân và chuẩn bị tốt hơn cho thị trường lao động toàn cầu Việc nhận diện và tận dụng các yếu tố này là chìa khóa giúp sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM phát triển toàn diện trong bối cảnh số hóa ngày càng sâu rộng.

Câu hỏi 3: Các giải pháp và đề xuất cụ thể nào để phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên và cải thiện chất lượng đào tạo của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong việc nâng cao hiệu quả phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên trong quá trình học tập trong giai đoạn chuyển đổi số?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Các nhân tố tác động đến phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong giai đoạn chuyển đổi số.

- Phạm vi thời gian: từ tháng 6 - 8/2024

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trường Đại học Ngân hàngThành phố Hồ Chí Minh

Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng

Trong giai đoạn từ tháng 06/2024 đến cuối tháng 08/2024, chúng tôi sẽ tiến hành thu thập dữ liệu thông qua bảng khảo sát theo mẫu Quý khách hàng và người dân được khuyến khích chia sẻ rộng rãi thông tin này qua các nền tảng mạng xã hội như Email, Facebook và Zalo để tăng cường tương tác và mở rộng phạm vi khảo sát, nhằm thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ nhất.

- Phân tích dữ liệu: Dữ liệu sau khi thu thập từ kết quả khảo sát Online được xử lý và phân tích bằng phương pháp phân tích qua phầm mềm SPSS kết hợp với phân tích của phầm mềm Eviews và cho ra kết quả

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng công cụ khảo sát dựa trên bảng hỏi Google Forms với thang đo Likert gồm 5 mức độ để đánh giá mức độ hiểu biết của sinh viên về kỹ năng mềm Phương pháp này giúp đo lường chính xác sự tương tác của sinh viên với các kỹ năng mềm trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay Việc áp dụng thang đo Likert giúp phản ánh rõ nét quan hệ giữa kiến thức và kỹ năng mềm của sinh viên, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực mềm trong thời đại số hóa.

Dự kiến đóng góp của đề tài

1.6.1 Ý nghĩa khoa học Đề tài làm phong phú thêm các nghiên cứu trước đây về kỹ năng mềm trong giai đoạn chuyển đổi số Đề tài xác định các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kỹ năng mềm của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong giai đoạn chuyển đổi số.

Kết quả nghiên cứu này là tài liệu tham khảo quan trọng cho các trường đại học trong việc thiết kế chương trình đào tạo phù hợp với xu hướng chuyển đổi số Đồng thời, đề tài đề xuất các giải pháp nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên, giúp họ thích nghi tốt hơn trong thời kỳ số hóa toàn diện.

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn Đề tài giúp nâng cao nhận thức của sinh viên về phát triển kỹ năng mềm và cung cấp mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cũng như phương pháp phát triển kỹ năng mềm làm tư liệu tham khảo để sinh viên có thể ứng dụng đối với bản thân hoặc dựa vào đó để tự điều chỉnh cho phù hợp với bản thân nhất mà không tốn nhiều công sức, thời gian để tự tìm hiểu. Đề tài cung cấp thông tin hữu ích để cải thiện chất lượng đào tạo trong việc nâng cao hiệu quả phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên trong quá trình học tập.

Kết cấu bài nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu của nhóm tác giả tập trung làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kỹ năng mềm của sinh viên Đại học Ngân hàng TP.HCM trong quá trình chuyển đổi số Báo cáo gồm 5 chương, trình bày chi tiết các bước thực hiện nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của các nhân tố như công nghệ, môi trường học tập và nhận thức cá nhân đối với quá trình nâng cao kỹ năng mềm Các chương nghiên cứu cung cấp phân tích sâu về các yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở sự phát triển kỹ năng mềm của sinh viên trong bối cảnh chuyển đổi số ngày càng mạnh mẽ Kết quả của nghiên cứu góp phần giúp các nhà quản lý và giảng viên hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên trong kỷ nguyên số.

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và đề xuất giải pháp

Trong chương này, chúng tôi đã trình bày và phân tích đề tài “Các nhân tố tác động đến phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong giai đoạn chuyển đổi số” Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy đã đạt được các kết quả quan trọng về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng mềm của sinh viên trong bối cảnh chuyển đổi số, góp phần thúc đẩy nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động hiện nay.

- Biết và hiểu được tại sao vấn đề này cần nghiên cứu một cách nghiêm túc.

- Các kết quả phân tích đã chỉ ra rằng lý do và cũng như bố cục mà chúng tôi muốn hướng đến việc nghiên cứu chủ đề “Các nhân tố tác động đến phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong giai đoạn chuyển đổi số”.

- Xác định được những gì mà chúng tôi sẽ mang lại thông qua đề tài.

- Chỉ ra được khung sườn và các chương tiếp theo cần thực hiện những gì để bài nghiên cứu có thể đi đến đích một cách thành công

Chương này cung cấp nhiều thông tin hữu ích, nhưng vẫn còn hạn chế do chủ yếu dựa trên lý thuyết và các bài đọc tham khảo chưa có số liệu thực tế Để khắc phục những hạn chế này, các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phân tích dữ liệu thực tiễn cùng với các công trình lý thuyết nhằm làm rõ trọng tâm của vấn đề nghiên cứu.

Kết luận của chương này cung cấp nền tảng vững chắc cho các chương tiếp theo,đóng góp quan trọng vào việc đưa đề tài nghiên cứu đi đến thành công Những thông tin thu được sẽ là cơ sở quan trọng cho việc phát triển và hỗ trợ trong việc đạt được trong tổng thể bài nghiên cứu.

TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tổng quan nghiên cứu trước

Nghiên cứu của Sarah White và Thomas Green, "Các yếu tố công nghệ và tâm lý ảnh hưởng đến phát triển kỹ năng mềm trong kỷ nguyên số," tập trung vào tác động của các yếu tố công nghệ và tâm lý đối với khả năng phát triển kỹ năng mềm của sinh viên Bài viết phân tích mức độ tự tin, động lực và khả năng thích ứng của sinh viên khi sử dụng các công cụ kỹ thuật số, nhằm hiểu rõ những yếu tố hỗ trợ hoặc cản trở quá trình này trong bối cảnh số hóa ngày càng phát triển.

Nghiên cứu "Digital Transformation in Higher Education: Impacts on Soft Skills Development" đã sử dụng phương pháp hỗn hợp, bao gồm khảo sát và phỏng vấn sâu với sinh viên và giảng viên từ nhiều trường đại học khác nhau Các dữ liệu được phân tích để xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến phát triển kỹ năng mềm trong bối cảnh chuyển đổi số Bài nghiên cứu kết luận rằng chuyển đổi số trong giáo dục đại học đã có tác động tích cực đến sự phát triển các kỹ năng mềm của sinh viên Tuy nhiên, cần có các biện pháp hỗ trợ và chính sách để đảm bảo tất cả sinh viên đều có thể tận dụng tối đa lợi ích từ quá trình này, đồng thời giảm thiểu các thách thức và hạn chế liên quan (Doe & Smith, 2021)

Theo R.Gulati, C.Reaiche, “Soft Skills: A Key Driver for Digital Transformation”, nguồn nhân lực của một doanh nghiệp hoặc một tổ chức là chất xúc tác chính để thực hiện sự chuyển đổi kỹ thuật số thành công Do đó, điều quan trọng là phải có lực lượng lao động lành nghề, có khả năng áp dụng và ứng phó với những thay đổi như chuyển đổi kỹ thuật số. Nghiên cứu này tập trung vào tầm quan trọng của các khía cạnh mềm của chuyển đổi kỹ thuật số Kết quả cho thấy các kỹ năng mềm quan trọng cần có để thực hiện chuyển đổi kỹ thuật số và tác động tiềm tàng của nó đối với việc triển khai thành công (Gulati & Reaiche, 2020)

Theo Duong Thi Quynh Lien và các cộng sự, năm 2023, “The Role of Soft Skills for

Trong quá trình đổi mới hiện nay, việc phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học là một yêu cầu khách quan và cần thiết Bài nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của kỹ năng mềm đối với sinh viên kế toán trong bối cảnh chuyển đổi số, góp phần nâng cao năng lực và khả năng thích ứng của họ trong thị trường lao động hiện đại Đồng thời, nghiên cứu đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm phát triển kỹ năng mềm phù hợp với xu hướng chuyển đổi số, hướng tới chuẩn đầu ra và đáp ứng nhu cầu của nhà tuyển dụng cũng như của sinh viên kế toán.

Tran Thi Kim Chi, năm 2022, “A Study on Factors Affecting Student’s Learning Soft Skills at Lac Hong University”, tác giả mô tả qua 6 yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động học tập kỹ năng mềm của sinh viên là: (1) Chương trình đào tạo; (2) Phương pháp giảng dạy; (3) Đội ngũ giảng viên; (4) Cơ sở vật chất; (5) Cơ chế chính sách; (6) Môi trường rèn luyện Kết quả thu được cho thấy yếu tố “Cơ sở vật chất” ảnh hưởng mạnh nhất đến phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên (Chi, 2022)

Nghiên cứu của Huỳnh Văn Sơn (2018) chỉ ra rằng, internet, bản thân sinh viên và bạn bè đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến việc phát triển kỹ năng mềm của sinh viên tại TP Hồ Chí Minh Ngoài ra, các yếu tố như giảng viên, gia đình, tổ chức Đoàn, Hội, người hướng dẫn thực tập, anh chị đi trước và các tổ chức huấn luyện ngoài trường có mức độ ảnh hưởng trung bình đến quá trình rèn luyện kỹ năng mềm của sinh viên.

2.1.3 Khoảng trống nghiên cứu

Nghiên cứu của R.Gulati và C.Reaiche về "Soft Skills: A Key Driver for Digital Transformation" vẫn còn một số hạn chế quan trọng Cụ thể, nghiên cứu thiếu khả năng liên kết các kỹ năng mềm cụ thể với các công nghệ chuyển đổi số như trí tuệ nhân tạo, tự động hóa, phân tích dữ liệu và blockchain Ngoài ra, nghiên cứu chưa đề xuất các giải pháp hoặc chiến lược rõ ràng để phát triển và củng cố kỹ năng mềm trong bối cảnh chuyển đổi số, ảnh hưởng đến tính khả thi của ứng dụng thực tiễn Thêm vào đó, thiếu việc tham chiếu các nghiên cứu trước đó hoặc các dự án thực tiễn liên quan làm giảm tính liên kết và đồng bộ của tổng thể nghiên cứu.

Nghiên cứu “The Role of Soft Skills for Students Accounting Industry in the Concept of Digital Transformation by Output Standard Accessories” của Tran Thi Kim Chi nhận diện những hạn chế về phân tích sâu sắc tác động của kỹ năng mềm như giao tiếp, quản lý thời gian và tư duy sáng tạo đối với thành công của sinh viên ngành kế toán trong bối cảnh chuyển đổi số Ngoài ra, nghiên cứu dựa trên mẫu dữ liệu hạn chế từ một số trường đại học và khu vực địa lý cụ thể, làm giảm tính đại diện và khả năng áp dụng kết quả rộng rãi Đồng thời, thiếu liên kết với các xu hướng mới trong ngành kế toán như trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn và blockchain do tính chất nhanh chóng của ngành và công nghệ, khiến cho nghiên cứu chưa đi sâu vào các xu hướng công nghiệp hiện tại.

Hay khi đọc bài nghiên cứu của Huỳnh Văn Sơn (2018), “Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh” có một số hạt sạn cần chú tâm như: Không đi sâu vào các nguyên nhân và hậu quả của thực trạng rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên, như nguồn gốc của vấn đề, các yếu tố định hình, và tác động của nó đến hiệu suất học tập và sự nghiệp sau này của sinh viên. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích logic dựa trên tài liệu thứ cấp để tập trung quá nhiều vào mô tả thực trạng hiện tại mà không đi sâu vào các nguyên nhân và hậu quả của vấn đề Việc này có thể làm mất đi tính ứng dụng của nghiên cứu trong việc đề xuất các giải pháp hiệu quả Nghiên cứu thiên về một phương pháp nghiên cứu cụ thể mà không xem xét các phương pháp khác, như phỏng vấn, thăm dò ý kiến, hoặc phân tích nội dung Điều này có thể làm giảm đi sự đa dạng và phong phú của dữ liệu nghiên cứu.

Một số khái niệm có liên quan

Thang năng lực đã được Giáo sư Benjamin Bloom, một nhà tâm lý học và là chủ tịch ủy ban các nhà giáo dục tại Đại học Chicago, công bố năm 1956 đã chia thành ba lĩnh vực học tập: nhận thức, tình cảm và kỹ năng Trong giáo dục, nhóm nhận thức hay còn gọi là kỹ năng cứng, kỹ năng chuyên môn, là những kiến thức, kinh nghiệm và trải nghiệm thực tế về chuyên môn, mang tính chất kiến thức, trình độ Còn kỹ năng mềm không mang tính chuyên môn mà thiên về tính cách, cảm xúc hơn Ngày này trình độ học vấn và bằng cấp là chưa đủ để các doanh nghiệp, công ty quyết định có tuyển dụng một nhân viên hay không, họ còn xem xét đến nhiều yếu tố cá nhân khi phỏng vấn và xử lý tình huống mà người ta thường gọi là kỹ năng mềm. Đứng trên những góc nhìn khác nhau mà các nhà nghiên cứu định nghĩa về kỹ năng mềm khá đa dạng Nhà nghiên cứu N.J Pattrick (2008) định nghĩa “Kỹ năng mềm là khả năng, là cách thức chúng ta tiếp cận và phản ứng với môi trường xung quanh, không phụ thuộc vào trình độ chuyên môn và kiến thức Kỹ năng mềm không phải là yếu tố bẩm sinh về tính cách hay là những kiến thức của sự hiểu biết lý thuyết mà đó là khả năng thích nghi với môi trường và con người để tạo ra sự tương tác hiệu quả trên bình diện cá nhân và cả công việc” (Patrick, 2008 )

Còn tác giả Forland, Jeremy (2006) cho rằng: “Kỹ năng mềm là một thuật ngữ thiên về mặt xã hội để chỉ những kĩ năng có liên quan đến việc sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, khả năng hòa nhập xã hội, thái độ và hành vi ứng xử hiệu quả trong giao tiếp giữa người với người Nói khác đi, đó là kĩ năng liên quan đến việc con người hòa mình, chung sống và tương tác với cá nhân khác, nhóm, tập thể, tổ chức và cộng đồng” (Forland & Jeremy,

Theo Nguyễn Đình Duy Nghĩa (2019), kỹ năng mềm là những kỹ năng không liên quan trực tiếp đến kiến thức chuyên môn mà thiên về mặt tinh thần của mỗi cá nhân nhằm đảm bảo cho quá trình thích ứng với người khác, nhằm duy trì tốt mối quan hệ tích cực và góp phần hỗ trợ thực hiện công việc một cách hiệu quả (Nghĩa, et al., 2019).

Kỹ năng mềm không phải yếu tố bẩm sinh mà là kết quả của quá trình nhận thức và luyện tập liên tục, giúp hình thành thói quen để tự động ứng dụng khi gặp các tình huống khác nhau Việc phát triển kỹ năng mềm đòi hỏi sự kiên trì và rèn luyện đều đặn, từ đó nâng cao khả năng xử lý tình huống linh hoạt và hiệu quả trong công việc cũng như cuộc sống hàng ngày.

Và trong các tình huống đó có những mối quan hệ xung quanh giữa người với công việc hay người với người như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản trị thời gian,

… Chính những kỹ năng này giúp các mối quan hệ phát triển tích cực và tối đa hóa chất lượng công việc.

Kỹ năng mềm không phải chỉ là biểu hiện của trí tuệ cảm xúc Ở một vài định nghĩa đã đề cập cũng như quan điểm của một số tác giả, kỹ năng mềm liên quan chặt đến khả năng tương tác với người khác, vì vậy họ mặc nhiên xem rằng đây là biểu hiện của chỉ số trí tuệ cảm xúc (EQ – Emotional Quotient) Tuy nhiên, kỹ năng mềm là một tập hợp đa dạng các kỹ năng cần thiết cho sự thành công trong các tình huống khác nhau, trong khi trí tuệ cảm xúc là một phần của kỹ năng mềm, tập trung vào việc quản lý và sử dụng cảm xúc một cách hiệu quả Mỗi cá nhân đều có trí tuệ cảm xúc, nhưng trí tuệ cảm xúc đó phải đạt đến một mức độ cụ thể nào đó mới có thể được gọi là kỹ năng Mặc dù có sự giao thoa giữa hai khái niệm này, đặc biệt trong các kỹ năng xã hội, nhưng không thể đồng nhất chúng.

Kỹ năng mềm và kỹ năng sống có những điểm khác biệt rõ ràng về phạm vi và mục tiêu phát triển, mặc dù cả hai đều đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống và công việc Kỹ năng mềm liên quan đến khả năng tương tác, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc nhóm, quản lý thời gian và giải quyết xung đột nhằm nâng cao hiệu suất công việc và xây dựng mối quan hệ tích cực trong môi trường chuyên nghiệp Trong khi đó, kỹ năng sống là những kỹ năng thiết yếu để thích nghi và đối phó với các thử thách hàng ngày, bao gồm quản lý sức khỏe, an toàn, tài chính cá nhân, kiểm soát cảm xúc và kỹ năng sinh tồn cơ bản, giúp cá nhân phát triển bền vững và duy trì cân bằng trong cuộc sống.

Chuyển đổi số theo Siebel được định nghĩa là sự hội tụ của bốn công nghệ đột phá gồm điện toán đám mây, dữ liệu lớn, IoT và trí tuệ nhân tạo, tạo ra phạm vi ảnh hưởng rộng lớn trên toàn bộ nền kinh tế, ngành nghề và doanh nghiệp Các nhà quản lý kỹ thuật quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ số để tạo ra giá trị kinh tế mới và thúc đẩy đổi mới sáng tạo Trong thực tiễn, chuyển đổi số là công cụ hỗ trợ doanh nghiệp và ngành nghề thay đổi nhằm tồn tại và phát triển trong thời kỳ công nghệ số Nếu được thực hiện một cách hệ thống và đồng bộ, chuyển đổi số có thể giúp doanh nghiệp, ngành nghề và quốc gia phát triển vượt bậc, đạt được thành công bền vững.

Chuyển đổi số chính là tên gọi khác của cách mạng 4.0, mang đến sự thay đổi toàn diện trong quá trình kinh doanh Theo Ustundag và Cevikcan (2018), kỷ nguyên này không chỉ thay đổi cách thức vận hành mà còn giới thiệu mô hình sản phẩm tương tác thông minh theo hướng dịch vụ, mở ra cơ hội mới cho các doanh nghiệp thích nghi với xu hướng số hóa toàn diện.

Phân biệt giữa số hóa, công nghệ số và chuyển đổi số

Theo Siebel (2019), "phạm vi của chuyển đổi số và hàm ý của nó đang liên tục biến đổi và tác động của nó vẫn đang tiếp tục được làm rõ", đồng thời việc phân biệt rõ ràng giữa số hóa, công nghệ số và chuyển đổi số rất quan trọng nhưng thường bị nhầm lẫn trong thực tế Số hóa (digitisation) đề cập đến quá trình chuyển đổi dữ liệu từ dạng truyền thống sang dạng số, còn công nghệ số hay ứng dụng công nghệ số (digitalisation/digitised applications) liên quan đến việc sử dụng công nghệ để nâng cao các quy trình kinh doanh Trong khi đó, chuyển đổi số (digital transformation) là quá trình tích hợp công nghệ số để thay đổi căn bản mô hình kinh doanh và tạo ra giá trị mới Hiểu rõ các khái niệm này giúp doanh nghiệp định hướng chiến lược chuyển đổi số hiệu quả hơn.

Hình 2 1 Phân biệt Số hóa - Công nghệ số - Chuyển đổi số

Số hóa, nói một cách tổng quát, là quá trình tạo ra các thông tin đầu vào từ các dữ liệu thực tế, bao gồm các dạng cổ điển và quen thuộc hàng ngày Quá trình này phổ biến dưới dạng thông tin số hóa, giúp chuyển đổi các dữ liệu truyền thống thành định dạng kỹ thuật số dễ dàng lưu trữ, xử lý và phân tích Số hóa đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý thông tin và thúc đẩy chuyển đổi số trong nhiều lĩnh vực.

Thông tin số hóa (analog sang digital) cho phép dữ liệu được đưa lên hệ thống máy tính và xử lý dễ dàng bằng các phần mềm hiện đại Nhờ đó, việc lưu trữ, quản lý và tìm kiếm dữ liệu trở nên thuận tiện và hiệu quả hơn, nâng cao hiệu suất trong công tác quản lý thông tin số.

Công nghệ số/ứng dụng công nghệ số là việc sử dụng các dữ liệu số để thực hiện công việc nhanh và tốt hơn (Giao, 2020)

Chuyển đổi số còn được hiểu là việc ứng dụng các tiến bộ của công nghệ số như điện toán đám mây (cloud), dữ liệu lớn (Big data), internet vạn vật (IoT) và trí tuệ nhân tạo (AI) vào mọi hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp để thay đổi mô hình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh nhằm tạo ra nhiều cơ hội và giá trị mới, cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động, và phát triển thương hiệu.

Chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục bao gồm việc số hóa hồ sơ học sinh từ hồ sơ giấy sang định dạng số như PDF, giúp quản lý thông tin thuận tiện và chính xác hơn Ngoài ra, chuyển đổi số còn tích hợp công nghệ số vào quá trình giảng dạy, sử dụng các thiết bị công nghệ như máy tính và máy chiếu để nâng cao hiệu quả học tập và giảng dạy Việc ứng dụng các giải pháp số trong giáo dục không chỉ tối ưu hóa quản lý hồ sơ mà còn thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy, tạo ra môi trường học tập hiện đại và sáng tạo hơn.

Hệ thống quản lý thông tin cá nhân, điểm học tập và các hoạt động rèn luyện của học sinh, sinh viên đã được số hóa, giúp tối ưu hóa quá trình quản lý và truy cập dữ liệu Việc chuyển đổi này không chỉ nâng cao hiệu quả công tác quản lý mà còn đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin của người học Các hệ thống điện tử mới này cung cấp một nền tảng tiện lợi để theo dõi quá trình học tập và hoạt động rèn luyện của học sinh, sinh viên một cách chính xác và nhanh chóng.

2.2.3 Các kỹ năng mềm cần thiết trong giai đoạn chuyển đối số

Một số lý thuyết liên quan chủ đề nghiên cứu

Trong thời đại số hóa, kỹ năng mềm không còn giới hạn ở các kỹ năng truyền thống như giao tiếp, làm việc nhóm và quản lý thời gian mà còn bao gồm khả năng làm việc hiệu quả trong môi trường số, sáng tạo, tư duy logic và phản biện Các nghiên cứu nhấn mạnh tính đa chiều và đa năng của kỹ năng mềm, giúp nhân viên thích ứng nhanh chóng với sự thay đổi của công nghệ và xã hội Kỹ năng mềm hiện nay đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất làm việc và tạo ra lợi thế cạnh tranh trong môi trường kỹ thuật số ngày càng phát triển.

Theo Kluger và DeNisi (1996), có ba lý thuyết quan trọng hướng dẫn nghiên cứu và phát triển kỹ năng mềm, giúp hiểu rõ về các khía cạnh nhận thức, cảm xúc và xã hội của kỹ năng này Các lý thuyết này cung cấp cơ sở để phân tích cách kỹ năng mềm ảnh hưởng đến hành vi và thành công trong công việc, đồng thời hỗ trợ phát triển các chiến lược đào tạo hiệu quả Việc áp dụng các mô hình lý thuyết này giúp nâng cao hiệu quả của các chương trình phát triển kỹ năng mềm, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động ngày càng cạnh tranh.

Kiểm soát xã hội đối với tội phạm vẫn là một lý thuyết khoa học mới tại Việt Nam, mặc dù đã được nghiên cứu gián tiếp trong các lĩnh vực như Tội phạm học và Xã hội học Đây được xem như là nỗ lực của các nhà hoạch định chính sách, đại biểu nhân dân và cộng đồng trong việc hiểu và kiểm soát hành vi lệch chuẩn, đặc biệt là tội phạm - hiện tượng tiêu cực nhất trong xã hội Để bảo đảm kiểm soát tội phạm một cách ổn định và bền vững, cần có các chính sách phù hợp, từ việc kiểm soát trong gia đình, tổ chức đến thực hiện các chương trình phục hồi và khắc phục các thiếu hụt của cộng đồng, cơ quan quản lý, và các thiết chế xã hội Chỉ khi hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật cùng với sự nỗ lực phối hợp của các cơ quan và cộng đồng, thì mới hạn chế tối đa nguy cơ trở thành nạn nhân của tội phạm.

Chiến lược Quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030 (theo Quyết định số 623/QĐ-TTg ngày 14/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ) đã nêu các nhiệm vụ, giải pháp, trong đó nhấn mạnh: “Tăng cường công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh, nhất là kiến thức về phòng, chống tội phạm cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân, nhất là cán bộ lãnh đạo, chỉ huy; coi trọng giáo dục đạo đức, pháp luật, văn hóa, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp, đưa chương trình giáo dục phòng, chống tội phạm vào các nhà trường…” (Phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030, Quyết định số 623/QĐ-TTg ngày 14/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ) Trên cơ sở đó, việc nghiên cứu lý thuyết mới trong Tội phạm học để nhằm phòng ngừa và đấu tranh có hiệu quả đối với các loại tội phạm, qua đó thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội nêu trên là cần thiết, trong đó có Lý thuyết về kiểm soát xã hội đối với tội phạm.

- Lý thuyết thiết lập mục tiêu và lý thuyết phân bổ:

Peter Drucker nhấn mạnh rằng “Một tổ chức cần sự cam kết của mọi cá nhân với mục tiêu chung và các giá trị cốt lõi; nếu không có điều này, doanh nghiệp chỉ là một đám đông.” Khi cá nhân có mục tiêu rõ ràng và cam kết thực hiện, họ sẽ tăng sự bền bỉ và nỗ lực trước mọi khó khăn Sự cam kết cần diễn ra xuyên suốt các giai đoạn thiết lập, thực hiện và tổng kết mục tiêu Những rào cản trong công việc thường xuất phát từ giới hạn của bản thân, nhưng bằng cách thiết lập mục tiêu SMART rõ ràng, thử thách hợp lý, đảm bảo nguồn lực và phản hồi liên tục, nhân viên có thể đạt trạng thái “dòng chảy”, cảm thấy phấn khích, thích thú và nâng cao khả năng vượt qua giới hạn của chính mình.

Mỗi chủ thể cần phân bổ nhiệm vụ ưu tiên để thúc đẩy tối ưu hoá vận hành và sử dụng hiệu quả nguồn lực của tổ chức Để đạt được điều này, các cách như cải thiện chất lượng công việc, tăng cường hiệu suất và đảm bảo quy trình vận hành thông suốt đều là những chiến lược quan trọng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.

Lý thuyết phân bổ là nền tảng tốt nhất để đánh giá các kỹ năng mềm, vì nó cho phép cá nhân tự đánh giá dựa trên sự xem xét bản thân và các tác động xã hội Thông qua đó, người học dễ dàng nhận diện các yếu tố nội tại như nhận thức, hành vi, động lực, cũng như các yếu tố bên ngoài như phương pháp giảng dạy và chương trình đào tạo ảnh hưởng đến quá trình phát triển kỹ năng mềm (Kluger & DeNisi).

Delors và cộng sự(1996) cho rằng việc học của thế kỷ 21 nên tập trung vào bốn loại hình học tập cơ bản: học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để khẳng định mình Bolstad và cộng sự (2012) nhận thấy “nhu cầu sinh viên xây dựng ý thức, trở thành những người có tư duy tự chủ, phản biện và sáng tạo, có thể sử dụng sáng kiến, có tinh thần đồng đội và có thể tham gia vào quá trình học tập liên tục trong suốt quá trình học tập của mình

Nghiên cứu "Effects of Service-Learning on Soft Skills Enhancement" của Eyler và Giles (1999) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sinh viên tham gia hoạt động cộng đồng để phát triển kỹ năng mềm Tham gia dịch vụ cộng đồng giúp sinh viên nâng cao kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và khả năng hợp tác hiệu quả hơn ngoài kiến thức chuyên môn Kết quả nghiên cứu cho thấy học tập dựa trên dịch vụ cộng đồng mang lại hiệu quả cao hơn so với phương pháp học tập truyền thống, thúc đẩy quá trình học tập toàn diện và đa chiều.

Để giúp sinh viên nâng cao kỹ năng mềm, cần xem xét nhiều yếu tố như ý thức học tập, nhu cầu cá nhân, yêu cầu của thị trường lao động, mong đợi của nhà tuyển dụng, môi trường học tập và khu vực địa lý Việc trang bị kiến thức cơ bản về các kỹ năng cần thiết là yếu tố then chốt để phát triển kỹ năng mềm một cách hiệu quả Các lý thuyết nền tảng cho thấy cần thiết phải tiến hành các nghiên cứu phù hợp với thực tế của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng và cả sinh viên nói chung Đảm bảo rằng chương trình đào tạo phù hợp sẽ giúp sinh viên thích nghi tốt hơn với yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

Các nhân tố tác động đến phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên

2.4.1 Mô hình lý thuyết của các nhà khoa học trên thế giới

Nghiên cứu của Vicki Trowler và Paul Trowler (2010) cung cấp cái nhìn toàn diện về sự tham gia của sinh viên, bao gồm các khía cạnh hành vi, nhận thức và cảm xúc, nhấn mạnh vai trò của nó trong hoạt động học tập và xã hội của trường đại học Sự tham gia của sinh viên liên quan chặt chẽ đến phát triển kỹ năng mềm, giúp các cơ sở giáo dục hiểu rõ hơn về khái niệm “student engagement” để thiết kế các chương trình, hoạt động khuyến khích sự tham gia hiệu quả Mô hình nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân như động lực học tập, thái độ, giá trị cá nhân và các yếu tố xã hội như sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè và thầy cô đối với sự phát triển kỹ năng mềm của sinh viên.

Bộ Giáo dục Đại học Malaysia (MoHE) đã xây dựng một mô hình phát triển kỹ năng mềm toàn diện cho sinh viên, dựa trên một khung lý thuyết rõ ràng và có cấu trúc Mô hình này tập trung vào ba khía cạnh chính của kỹ năng mềm, giúp sinh viên phát triển toàn diện và phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động hiện đại Các yếu tố trong mô hình cung cấp hướng dẫn cụ thể cho việc nâng cao kỹ năng giao tiếp, tư duy phản biện và khả năng làm việc nhóm của sinh viên, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh khi bước vào sự nghiệp.

Hình 2 3 Mô hình phát triển kĩ năng mềm cho sinh viên

Kỹ năng mềm của sinh viên được phát triển qua việc tích hợp vào chương trình học chính thức, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành để nâng cao kỹ năng tư duy phản biện và ra quyết định Các phương pháp giảng dạy trải nghiệm như mô phỏng, thảo luận nhóm và đóng vai tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên rèn luyện kỹ năng mềm một cách hiệu quả Bên cạnh đó, giảng dạy kỹ năng mềm có thể được thực hiện như các học phần độc lập, góp phần nâng cao toàn diện năng lực của sinh viên (Shakir, 2009).

Phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên có thể đạt được gián tiếp qua các chương trình hỗ trợ và môi trường học tập phù hợp Các hoạt động học thuật và phi học thuật tạo điều kiện cho sinh viên rèn luyện, tích lũy kinh nghiệm thực tế và phát triển linh hoạt theo thực tế Một môi trường học tập mở, sáng tạo và khuyến khích hợp tác sẽ thúc đẩy kỹ năng giao tiếp, tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề một cách tự nhiên của sinh viên (Shakir, 2009).

Mô hình Phát triển Kỹ năng Mềm của Andrews và Higson (2008) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng kỹ năng mềm cho sinh viên dựa trên mối liên hệ giữa giáo dục đại học và yêu cầu của thị trường lao động Các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển kỹ năng mềm của sinh viên bao gồm các yếu tố nội tại từ chương trình giáo dục cũng như các yếu tố ngoại cảnh từ doanh nghiệp và thực tiễn làm việc Mô hình này cho thấy rằng việc tích hợp các hoạt động phát triển kỹ năng mềm trong quá trình đào tạo giúp sinh viên tiếp cận hiệu quả hơn với nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động Do đó, việc nâng cao kỹ năng mềm không chỉ góp phần nâng cao năng lực cá nhân của sinh viên mà còn góp phần thúc đẩy khả năng thích nghi và cạnh tranh trên thị trường lao động hiện nay.

Chương trình giảng dạy cần tích hợp các hoạt động thực hành, bài tập nhóm, thuyết trình và các tình huống thực tế để nâng cao kỹ năng mềm của người học Việc kết hợp các phương pháp này giúp sinh viên phát triển toàn diện kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn Các khóa học thiết kế linh hoạt phù hợp với yêu cầu thực tế của thị trường lao động, đảm bảo sinh viên sẵn sàng đối mặt với thử thách Áp dụng phương pháp giảng dạy thực tế sẽ tạo môi trường học tập sinh động và hấp dẫn, thúc đẩy sự chủ động, sáng tạo của người học trong quá trình phát triển kỹ năng mềm.

+ Phương pháp giảng dạy: Sử dụng các phương pháp giảng dạy tương tác như học theo dự án, thảo luận nhóm, và đào tạo kỹ năng lãnh đạo.

+ Vai trò của giảng viên: Giảng viên cần đóng vai trò là người hướng dẫn, người hỗ trợ sinh viên trong việc phát triển các kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, và giải quyết vấn đề.

Sự tương tác giữa sinh viên và nhà tuyển dụng thông qua các hoạt động thực tập, dự án hợp tác với doanh nghiệp và các buổi thảo luận giúp sinh viên nắm bắt rõ hơn về yêu cầu kỹ năng mềm cần thiết trong công việc, từ đó nâng cao khả năng thích nghi và chuẩn bị tốt cho sự nghiệp tương lai.

Các nhà tuyển dụng ngày càng coi trọng kỹ năng mềm của sinh viên tốt nghiệp, như kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, quản lý thời gian và thái độ chuyên nghiệp, hơn là kiến thức chuyên môn hoặc lý thuyết kinh doanh Mặc dù kiến thức chuyên môn vẫn quan trọng, nhưng kỹ năng mềm được xem là yếu tố thiết yếu trong môi trường làm việc thực tế vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công việc và khả năng hòa nhập của nhân viên (Andrews & Higson, 2008)

2.4.2 Mô hình thực nghiệm đã được áp dụng (trên thế giới và Việt Nam)

Nugraha và Purnamasari (2019) nghiên cứu về ảnh hưởng của mô hình học tập hợp tác đến kỹ năng mềm của sinh viên, cho thấy mô hình này giúp nâng cao kỹ năng mềm so với các phương pháp học tập truyền thống Kết quả cũng chỉ ra rằng loại hình trường học ảnh hưởng đến sự cải thiện kỹ năng mềm, trong đó học sinh tại các trường dạy nghề công lập hạng “A” có kỹ năng mềm phát triển tốt hơn so với các trường tư thục điểm “A” và “B” Ngoài ra, thành tích học tập cao góp phần thúc đẩy việc rèn luyện kỹ năng mềm của sinh viên, với kết quả học tập cao có tác động lớn hơn so với các mức trung bình đến thấp.

Theo nghiên cứu của Trần Thị Kim Chi (Chi, 2022), hoạt động học tập kỹ năng mềm của sinh viên chịu ảnh hưởng bởi sáu yếu tố chính, bao gồm chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, cơ chế chính sách và môi trường rèn luyện Các biến độc lập này đều tác động theo cùng chiều với biến phụ thuộc là hoạt động học tập kỹ năng mềm, giúp mô hình giải thích được 63.2% sự biến thiên của kỹ năng mềm trong quá trình học tập Tuy nhiên, còn 36.8% sự biến thiên này được lý giải bởi các yếu tố khác chưa được đề cập trong nghiên cứu, như quy mô lớp học, đặc điểm sinh viên hoặc thành phần xuất thân.

Nghiên cứu của Huỳnh Văn Sơn (2018) xác định có 8 yếu tố ảnh hưởng đến rèn luyện kỹ năng mềm của sinh viên các trường đại học tại TP.HCM, trong đó Internet đóng vai trò tác động lớn nhất Tiếp theo là các yếu tố như bản thân sinh viên, gia đình, bạn bè cùng trường, khoa, người hướng dẫn thực tập, các anh chị đi trước, các tổ chức huấn luyện ngoài trường, tổ chức Đoàn và Hội, cuối cùng là giảng viên ở trường đại học.

Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước:

STT Thông tin nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu Kết quả nghiên cứu

1 Lê Thị Thu Trang và cộng sự

Dựa trên cơ sở của lý thuyết phân bổ, mô hình

Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các biến độc lập đều tác động

“Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển kỹ năng mềm của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh và

Kinh doanh thương mại tại

Trong phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên tại Cần Thơ, các nghiên cứu của Bộ Giáo dục Đại học Malaysia (MOHE, 2006) và mô hình Passport của Ricchiardi và Emanuel (2018) cho thấy, có năm yếu tố ảnh hưởng chính, bao gồm đặc điểm cá nhân, động lực bản thân, chương trình đào tạo, hoạt động tương tác trong lớp học và hoạt động ngoại khóa Các yếu tố này đều đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên, giúp họ phát triển toàn diện và sẵn sàng hội nhập với môi trường lao động.

Phát triển kỹ năng mềm của sinh viên được ảnh hưởng chủ yếu bởi các yếu tố như chương trình đào tạo, hoạt động ngoại khóa, đặc điểm cá nhân, động lực cá nhân và hoạt động tương tác trong lớp học Trong đó, chương trình đào tạo đóng vai trò quan trọng nhất trong việc hình thành kỹ năng mềm, theo sau là các hoạt động ngoại khóa giúp nâng cao kỹ năng thực hành và giao tiếp Các đặc điểm cá nhân và động lực cá nhân cũng góp phần đáng kể vào quá trình phát triển, giúp sinh viên thúc đẩy bản thân và tận dụng tối đa các cơ hội học tập Cuối cùng, hoạt động tương tác trong lớp học đóng vai trò hỗ trợ phát triển kỹ năng mềm qua việc thúc đẩy sự tham gia và trao đổi ý kiến giữa sinh viên và giảng viên.

(2022), “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động học tập kỹ năng mềm của sinh viên tại trường Đại học

Với hoạt động học tập kỹ năng mềm là biến phụ thuộc, các biến độc lập mà tác giả đề xuất bao gồm: (1) Chương trình đào tạo; (2) Phương pháp giảng dạy; (3) Đội ngũ giảng viên; (4) Cơ sở vật chất; (5) Cơ chế chính sách; (6) Môi trường rèn luyện.

Xây dựng giả thiết và mô hình nghiên cứu

Dựa trên mô hình nghiên cứu mẫu là mô hình phát triển kỹ năng mềm của Bộ Giáo dục Đại học Malaysia (Ministry of Higher Education - MoHE) và kế thừa từ các mô hình nghiên cứu đã được tiếp cận, nhóm tác giả đề xuất mô hình với biến phụ thuộc là phát triển kỹ năng mềm trong giai đoạn chuyển đổi số và 6 biến độc lập gồm: (1) Internet, (2) Bản thân sinh viên, (3) Chương trình đào tạo, (4) Phương pháp giảng dạy, (5) Bạn bè, người thân xung quanh, (6) Hoạt động ngoại khóa (như hình).

Hình 2 4 Mô hình nghiên cứu nhóm tác giả đề xuất

Internet được xem là kho tàng dữ liệu khổng lồ của nhân loại, cung cấp thông tin đa dạng về mọi lĩnh vực trên toàn cầu Với vai trò như một bách khoa toàn thư điện tử, Internet đóng vai trò cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều khía cạnh trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.

Giả thuyết H1: Internet ảnh hưởng tích cực hoạt động phát triển kỹ năng mềm của sinh viên.

Chính bản thân sinh viên đóng vai trò quyết định trong quá trình phát triển kỹ năng mềm Tuy các yếu tố ngoại cảnh có thể ảnh hưởng, nhưng nhận thức rõ tầm quan trọng của kỹ năng mềm và chủ động nỗ lực thực hành mới giúp sinh viên đạt được kết quả mong muốn Khi sinh viên ý thức được cần phát triển kỹ năng mềm và tận dụng mọi cơ hội, họ sẽ gặt hái thành công trong quá trình học tập và sự nghiệp.

Là sinh viên, tích cực chủ động thực hành và nắm bắt các cơ hội là yếu tố then chốt để phát triển kỹ năng mềm Việc tự chủ trong học tập và hoạt động ngoại khóa giúp sinh viên hình thành phẩm chất chủ động, tự tin và linh hoạt trong cuộc sống Nỗ lực thực hành thường xuyên giúp nâng cao khả năng giao tiếp, làm việc nhóm cùng kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện Khi sinh viên chủ động khám phá và tận dụng các cơ hội, họ sẽ tạo ra ảnh hưởng tích cực đến quá trình học tập và nâng cao năng lực bản thân để sẵn sàng đối mặt với thử thách trong tương lai.

Chương trình đào tạo là hệ thống các hoạt động giáo dục và đào tạo được thiết kế nhằm đạt mục tiêu cấp bằng đại học cho người học Theo quy định tại Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐ, chương trình đào tạo phải được xây dựng phù hợp để đảm bảo chất lượng và đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra của các trình độ giáo dục đại học.Ầnßerdem, chương trình này bao gồm các hoạt động thực hiện nhằm hướng tới mục tiêu phát triển năng lực và kiến thức của người học, đảm bảo chuẩn đầu ra phù hợp với yêu cầu của xã hội và tuyển dụng.

Giả thuyết H3: Chương trình đào tạo kỹ năng mềm của nhà trường ảnh hưởng tích cực đến hoạt động phát triển kỹ năng mềm của sinh viên.

● Phương pháp giảng dạy: là cách sử dụng sử dụng các nguồn lực trong giáo dục như giáo viên, trường lớp, cơ sở vật chất để giáo dục người học Một đội ngũ giảng viên năng động, nhiệt huyết, có năng lực tốt về chuyên môn cùng trang thiết bị, tài liệu, phương tiện giảng dạy đa dạng, chuẩn hóa và một phong cách truyền thụ phù hợp sẽ giúp sinh viên trong phát triển kỹ năng mềm.

Giả thuyết H4 đề xuất rằng việc đổi mới phương pháp giảng dạy với mục tiêu tích cực hóa người học sẽ có tác động tích cực đến hoạt động phát triển kỹ năng mềm của sinh viên Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy sáng tạo và linh hoạt không những nâng cao hiệu quả học tập mà còn thúc đẩy khả năng giao tiếp, tư duy phản biện và làm việc nhóm của sinh viên Thường xuyên cập nhật và đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm tạo môi trường học tập tích cực, giúp sinh viên phát triển toàn diện các kỹ năng mềm cần thiết trong xã hội hiện đại.

● Bạn bè, người thân xung quanh: Bạn bè ở đây mang nghĩa rộng, không chỉ là người em cùng khoa, cùng tổ chức mà bản thân tham gia hoặc có thể bao gồm cả người hướng dẫn thực tập

Giả thuyết H5: Bạn bè, người thân xung quanh có trình độ, sự nhiệt huyết, giàu kinh nghiệm sẽ ảnh hưởng tích cực đến hoạt động phát triển kỹ năng mềm của sinh viên.

Các hoạt động ngoại khóa tại trường đại học phong phú và đa dạng, thu hút đông đảo sinh viên tham gia Những chương trình này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về ngành nghề, công việc tương lai và cập nhật các vấn đề hot hiện nay như AI, Big Data Ngoài ra, các hoạt động còn cung cấp kỹ năng viết CV và phỏng vấn hiệu quả, giúp sinh viên chuẩn bị tốt cho sự nghiệp Đoàn thanh niên, Hội sinh viên và các Câu lạc bộ là môi trường lý tưởng để sinh viên rèn luyện kỹ năng và phát triển bản thân.

Giả thuyết H6: Hoạt động ngoại khóa hiệu quả, thiết thực sẽ ảnh hưởng tích cực đến hoạt động phát triển kỹ năng mềm của sinh viên.

Dựa trên tổng quan các nghiên cứu trước, bài viết đã xác định rõ các khoảng trống nghiên cứu cần được bổ sung và làm sáng tỏ những đóng góp cũng như hạn chế của các công trình đã tồn tại Việc so sánh, đối chiếu và phân tích các nghiên cứu liên quan giúp định hướng chính xác cho hướng đi phù hợp của đề tài, góp phần nâng cao giá trị và tính khả thi của nghiên cứu mới.

Tiếp theo, phần cơ sở lý thuyết đã trình bày rõ ràng các khái niệm chính, đồng thời xây dựng một khung lý thuyết vững chắc cho nghiên cứu Những lý thuyết này không chỉ giúp định hình phương pháp nghiên cứu mà còn cung cấp nền tảng để phân tích và lý giải các dữ liệu thu thập được.

Nhóm tác giả đã tổng hợp và phân tích các mô hình lý thuyết và mô hình thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên Họ đề xuất mô hình nghiên cứu dựa trên 6 biến độc lập gồm: Internet, Bản thân sinh viên, Chương trình đào tạo, Phương pháp giảng dạy, Bạn bè, người thân xung quanh và Hoạt động ngoại khóa, nhằm xác định các nhân tố tác động đến kỹ năng mềm của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng trong giai đoạn chuyển đổi số.

Chương tổng quan các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền tảng cho toàn bộ nghiên cứu, giúp định hình vấn đề và phương pháp nghiên cứu Những nội dung này là nền tảng để phát triển các phần tiếp theo, nơi các lý thuyết và kết quả từ các nghiên cứu trước sẽ được áp dụng, kiểm chứng phù hợp với bối cảnh cụ thể của nghiên cứu này.

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 15/07/2025, 22:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hỏi dành cho khách thể  nghiên  cứu  chính  là sinh viên gồm 32 câu hỏi - ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN ĐỔI SỐ
Bảng h ỏi dành cho khách thể nghiên cứu chính là sinh viên gồm 32 câu hỏi (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w